Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Đoàn kết, tương trợ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thcs truc thang
Ngày gửi: 10h:03' 04-12-2015
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS TRỰC THẮNG
GV thực hiện: Trần Thị Lan
Đơn vị công tác: Trường THCS Trực Thắng
CHÀO MỪNG THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ
HỘI THI
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
VỚI CÁC CHỦ ĐỀ MÔN HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC
I. Xác định tên chủ đề: tên chủ đề, lớp, thời lượng.
II. Mục tiêu dạy học:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
2. Phương pháp
3. Định hướng phát triển năng lực
4. Tích hợp liên môn
5. Thiết bị dạy học
III. Bảng mô tả nội dung, kiến thức, kĩ năng, trên bốn mức độ.
IV. Biên soạn câu hỏi bài tập theo bảng mô tả.
V. Thiết kế tiến trình dạy học.

CẤU TRÚC BÀI THI
I.Xác định chủ đề: Tên chủ đề, lớp, thời lượng
Xây dựng kế hoạch dạy học
Chủ đề: Quan hệ với người khác
( GDCD 7)
II. Mục tiêu dạy học: Chủ đề “Quan hệ với người khác”


1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a.Kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm, biểu hiện và nêu được ý nghĩa của: Yêu thương con người; tôn sư trọng đạo; đoàn kết, tương trợ và khoan dung.
b. Kỹ năng:
- Học sinh biết thể hiện lòng yêu thương con người; “tôn sư trọng đạo”; biết đoàn kết, tương trợ; thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh.
c. Thái độ:
- Học sinh biết quý trọng mối quan hệ với người khác; không đồng tình với những hành vi, thái độ thờ ơ, lạnh nhạt, hành vi gây mất đoàn kết; phê phán sự định kiến, hẹp hòi, cố chấp, độc ác trong quan hệ giữa mọi người với nhau.
II. Mục tiêu dạy học: Chủ đề “Quan hệ với người khác”
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

2. Phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức dạy học:
a. Phương pháp:
- Các phương pháp truyền thống: thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại.
- Các phương pháp dạy học tích cực:
+ Thảo luận nhóm;
+ Đóng vai và giải quyết tình huống;
+ Trò chơi;
+ Nghiên cứu trường hợp điển hình.
b. Kỹ thuật dạy học:
+ Kỹ thuật đặt câu hỏi;
+ Kỹ thuật chia nhóm;
+ Kỹ thuật giao nhiệm vụ;
+ Kỹ thuật bản đồ tư duy.
c. Hình thức dạy học:
Trên lớp; học cá nhân, theo nhóm.
II. Mục tiêu dạy học: Chủ đề “Quan hệ với người khác”
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
2. Phương pháp, kỹ thuật; hình thức dạy học:

3. Định hướng phát triển năng lực cho chủ đề:
a. Năng lực chung:
a.1 Năng lực tự học:
-Học sinh xác định được các mục tiêu học tập, tự đặt ra kế hoạch để nỗ lực thực hiện:
II. Mục tiêu dạy học: Chủ đề “Quan hệ với người khác”
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
2. Phương pháp, kỹ thuật; hình thức dạy học:
3. Định hướng phát triển năng lực cho chủ đề:
3.1. Năng lực chung:
3.1.1 Năng lực tự học:
3.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề:
- Học sinh ý thức được tình huống học tập, có phản ứng tích cực trả lời. Hình thành khái niệm, nêu được các biểu hiện tích cực, tiêu cực và ý nghĩa của các phẩm chất đạo đức trong quan hệ với người khác.
- Xử lí các thông tin từ các nguồn khác nhau: Tư liệu, SGK, Internet, vv…
3.1.3 Năng lực sáng tạo:
- Dựa vào tranh kể tóm tắt lại truyện.
- Học sinh đặt ra được các tình huống và đưa ra được nhiều phương án giải quyết tình huống.
- Đề xuất cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, hình thành các kĩ năng tư duy tổng hợp kiến thức từ tình huống thực tế.
II. Mục tiêu dạy học: Chủ đề “Quan hệ với người khác”
3.1.1 Năng lực tự học:
3.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề:
3.1.3 Năng lực sáng tạo:

3.1.4. Năng lực tự quản lí:
- Quản lí bản thân: Nhận thức và tự điều chỉnh hành vi tác động đến bản thân.
- Xác định đúng về các chuẩn mực đạo đức trong các mối quan hệ.
- Quản lí nhóm: Biết lắng nghe, hợp tác, có sự phản hồi những ý kiến trong nhóm, tích cực tạo hứng khởi trong học tập.
3.1.5. Năng lực giao tiếp: Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể.
3.1.6. Năng lực hợp tác: Làm việc cùng nhóm, chia sẻ tri thức, hiểu biết và kinh nghiệm để giải quyết tốt các vấn đề.
II. Mục tiêu dạy học: Chủ đề “Quan hệ với người khác”
3.1.1 Năng lực tự học:
3.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề:
3.1.3 Năng lực sáng tạo:
3.1.4. Năng lực tự quản lí:
3.1.5. Năng lực giao tiếp
3.1.6. Năng lực hợp tác
3.1.7. Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông:
- Học sinh biết ứng dụng, thu thập và tìm kiếm được thông tin phù hợp vói nhiệm vụ đặt ra.
3.1.8. Năng lực sử dụng ngôn ngữ:
- Nói chính xác, đọc đúng ngữ điệu của nhân vật trong truyện.
II. Mục tiêu dạy học: Chủ đề “Quan hệ với người khác”
3.1. Năng lực chung:
3.2. Năng lực chuyên biệt:
3.2.1. Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp pháp luật và chuẩn mực đạo đức.
Cụ thể:
- Nhận thức được các giá trị đạo đức, các truyến thống văn hoá nhận ra được các hành vi có tác động đến bản thân trong cuộc sống.
- Nhận thức được hành vi đúng, sai, từ đó có cách ứng xử cho phù hợp nhất.
- Tự đánh giá nhận xét và có sự điều chỉnh lại các hành vi của bản thân cho đúng.
3.2.2. Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước:
- Nhận ra được các giá trị đạo đức trong các hoàn cảnh và công việc cụ thể.
- Ý thức được tầm quan trọng của cá giá trị đạo đức trong quan hệ với mọi người, tự giác và sẵn sàng điều chỉnh, thực hiện trách nhiệm của bản thân với gia đình, bạn bè, cộng đồng.
3.2.3.Giải quyết vấn đề cá nhân và hợp tác giải quyết vấn đề xã hội:
- Đặt ra kế hoạch và nhiệm vụ để trau dồi phẩm chất và đạo đức.

II. Mục tiêu dạy học: Chủ đề “Quan hệ với người khác”
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
2. Phương pháp, kỹ thuật; hình thức dạy học:
3. Định hướng phát triển năng lực
4. Định hướng phát triển phẩm chất
4.1. Yêu gia đình, yêu quê hương, đất nước:
- Học sinh biết yêu mến, quan tâm, giúp đỡ người khác.
- Tự hào và giữ gìn, phát huy các truyền thống tốt đẹp của đất nước:
4.2. Nhân ái, khoan dung:
-Yêu thương con người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người, tham gia các hoạt động xã hội vì con người.
-Giúp đỡ mọi người nhận ra và sửa chữa lỗi lầm của mình, sống tốt hơn .
-Sẵn sàng tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực học dường, không dung túng cho các hành vi bạo lực.
-Tôn trọng các dân tộc khác.
4.3. Trung thực, tự trọng và chí công vô tư:
- Trung thực trong hoc tập và trong cuộc sống, phê phán các hành vi bao che nhau trong học tập không vì lợi ích chung.

II. Mục tiêu dạy học: Chủ đề “Quan hệ với người khác” 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
2. Phương pháp, kỹ thuật; hình thức dạy học:
3. Định hướng phát triển năng lực
4. Định hướng phát triển phẩm chất
4.4. Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó:
- Tự bồi đắp, thực hiện tốt những phẩm chất đạo đức
- Tự tin với sự định hướng của các phẩm chất đạo đức trong mối quan hệ với mọi người, biết vượt qua khó khăn để hoàn thành được những phẩm chất đạo đức đó trong cuộc sống.
4.5.Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước nhân loại và môi trường tự nhiên.
- Tự đối chiếu được bản thân với việc thực hiện các giá trị đạo đức .
- Sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể, sống nhân ái, hoà nhập hợp tác với mọi người xung quanh.
- Quan tâm thường xuyên đến các sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương trong và ngoài nước sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp khả năng để góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
-Học sinh có trách nhiêm tham gia giải quyết vấn đề mang tính toàn cầu, được quan tâm như: đói nghèo dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường...
4.6.Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành kỉ luật, phấp luật:
- Coi trọng và thực hiện nghĩa vụ đạo đức trong học tập và trong cuộc sống, phân biệt được các hành vi vi phạm đạo đức như: vô lễ, vô ơn, đánh nhau, bất hoà, định kiến...

II. Mục tiêu dạy học: Chủ đề “Quan hệ với người khác”
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
2. Phương pháp, kỹ thuật; hình thức dạy học:
3. Định hướng phát triển năng lực
4. Định hướng phát triển phẩm chất
5. Tích hợp: Tích hợp liên môn và vận dụng thực tiễn trong chủ đề trên.


5.1. Môn Ngữ văn
- Đọc văn bản, tóm tắt được nội dung truyện đọc; liên hệ tìm được câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn, câu truyện trong văn học.
- Đọc truyện bằng hình thức phân vai; kể lại truyện theo tranh.
5.2. Môn Địa lí
- Hiểu được đặc điểm địa lí các vùng trong nước, các vùng miền trên Trái đất.
5.3. Môn Lịch sử:
- Những tư liệu trong lịch sử nói về tôn sư trọng đạo, về tinh thần đoàn kết, tương trợ trong kháng chiến...
5.4. Môn Mĩ thuật
- Quan sát tranh, ảnh để khai thác thông tin, giải quyết vấn đề đặt ra.
* Vận dụng thực tiễn:
- Từ khái niệm và các biểu hiện, ý nghĩa của các phẩm chất đạo đức, học sinh liên hệ và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày.

II. Mục tiêu dạy học: Chủ đề “Quan hệ với người khác”
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
2. Phương pháp, kỹ thuật; hình thức dạy học:
3. Định hướng phát triển năng lực
4. Định hướng phát triển phẩm chất
5.Tích hợp liên môn
6. Thiết bị dạy học, học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên; hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn giáo dục công dân trường trung học cơ sở; giáo dục kỹ năng sống môn giáo dục công dân ở trường trung học cơ sở.
- Tài liệu tham gia: Tài liệu tập huấn: “ Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn giáo dục công dân- Trường trung học cơ sở”; Sách thiết kế bài giảng giáo dục công dân 7
- Đồ dùng : Tranh ảnh, giấy A0, giấy kiểm tra 15 phút để trống, phiếu học tập.
- Thiết bị dạy học: Máy vi tính, máy chiếu Projecter.
III. Bảng mô tả nội dung, kiến thức, kĩ năng, trong 4 mức độ

III. Bảng mô tả nội dung, kiến thức, kĩ năng, trong 4 mức độ
III. Bảng mô tả nội dung, kiến thức, kĩ năng

IV. Biên soạn câu hỏi bài tập theo bảng mô tả

Mức độ nhận biết:
Câu 1:Hãy tìm những từ, cụm từ chỉ suy nghĩ và hành động của Bác trong truyện đọc: “Bác Hồ đến thăm người nghèo”-SGK ở bài 5, thể hiện sự quan tâm chăm sóc, yêu thương con người.
Câu 2: Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi sau: Hãy viết 1 câu thật ngắn gọn để miêu tả từng tranh và nêu ý nghĩa của các tranh?
Câu 3: Những chi tiết nào trong truyện “Bốn mươi năm nghĩa nặng tình sâu”chứng tỏ sự biết ơn của học trò cũ với thầy Bình?
Câu 4: Việt Nam đã gia nhập vào nhiều tổ chức quốc tế thế hiện nguyên tắc đối ngoại hoà bình, đoàn kết, hợp tác. Em hãy kể tên 5 tổ chức quốc tế mà Việt Nam gia nhập?
Câu 5: Từ việc tìm hiểu, phân tích truyện và liên hệ thực tế, em hiểu thế nào là đoàn kết, tương trợ?
Câu 6: Em hãy điền tiếp vào các câu tục ngữ, ca dao sau cho hoàn chỉnh
a, Cả bè.................... b, Của ít............. c, Một miếng................
d, Lá lành................ e, Chung lưng..........g, Ngựa chạy..............
Câu 7: Đoàn kết , tương trợ có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?
Câu 8: Từ truyện đọc: “ Hãy tha nỗi cho em “ và hiểu biết, em hãy kể tên các biểu hiện của lòng khoan dung?
Câu 9: Em hãy cho biết ý nghĩa của lòng khoan dung?
Câu 10: Kể tên các phong trào, hoạt động thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ ở trường, lớp em?
IV. Biên soạn câu hỏi bài tập theo bảng mô tả
Mức độ thông hiểu:
Câu 1: Vì sao chúng ta cần phải có lòng yêu thương con người?
Câu 2: Phân biệt lòng yêu thương và thương hại?
Câu 3: Em có nhận xét gì về cách mà Bác Hồ thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương đối với đồng bào của mình qua truyện đọc?
Câu 4 : Hãy giải thích câu ca dao sau:
Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Câu 5: Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự tương trợ lẫn nhau ? Hãy giải thích tại sao?
a, Trực nhật giúp bạn khi bạn bị ốm.
b, Chê cười, chế giễu bạn khi bạn bị tàn tật.
c, Chỉ hoàn thành nhiệm vụ của bản thân là hết trách nhiệm.
d, Thờ ơ trước nỗi đau của người khác.
IV. Biên soạn câu hỏi bài tập theo bảng mô tả
1. Nhận biết
2. Thông hiểu
3.Vận dụng thấp:
Câu 1: Trong cuộc sống, em đã nhận được sự khoan dung như thế nào? Sự khoan dung đó có ý nghĩa gì với cả hai bên?
Câu 2: Qua truyện : “Bó đũa” em rút ra được bài học gì cho bản thân? Từ đây,em hãy liên hệ biểu hiện trái với đoàn kết, tương trợ ở trường, lớp em?
Câu 3: Qua câu chuyện : “Bác Hồ đến thăm người nghèo”, em có suy nghĩ gì về vị lãnh tụ của chúng ta? Mỗi chúng ta sẽ học hỏi ở Bác những đức tính tốt đẹp nào?
Câu 4: Em đã làm gì và ứng xử ra sao để tỏ lòng biết ơn với thầy, cô giáo đã dạy dỗ mình?
Câu 5: Em hãy kể lại một kỷ niệm đáng nhớ của em với một thầy, cô giáo mà em rất ấn tượng và yêu quý?
Câu 6: Bạn thân của em vi phạm kỉ luật của lớp, em là cán bộ lớp, em sẽ có suy nghĩ và cách ứng xử như thế nào?
IV. Biên soạn câu hỏi bài tập theo bảng mô tả
1. Nhận biết
2. Thông hiểu
3.Vận dụng thấp
4. Vận dụng cao:


Câu 1: Cho tình huống sau:
Trên đường đến trường, em chứng kiến cảch bác bị hỏng mắt đi bán tăm tre, bị hai thanh niên đi trên một chiếc xe máy trêu trọc, họ cố tình va vào bác làm bác ngã lăn ra, túi tăm tre văng tung toé ra đường, họ còn mắng bác là đồ không có mắt hay sao rồi bỏ đi......
? Chứng kiến cảnh đó em suy nghĩ gì và hành động như thế nào cho đúng?
Câu 2: Em hãy ghi lại những việc làm và cảm xúc của mình thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy cô giáo của mình.
Câu 3: Lớp em đang học có hiện tượng mất đoàn kết, chia bè phái đối xử bất bình đẳng nam , nữ không? Em hãy đề xuất biện pháp khắc phục hiện tượng trên?
Câu 4: Cho tình huống sau:
Lâm ngồi bàn trước hay rung đùi và tựa lưng vào bàn học của Sơn. Sơn bực mình và lấy mực bôi nhiều vào mép bàn áo trắng của Lâm dính đầy mực .
? Nhận xét hành vi của 2 bạn?
? Nếu em là Sơn, em sẽ làm gì trước hành động của Lâm?
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề: “Quan hệ với người khác”
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được thế nào là đoàn kết, tương trợ.
- Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống.
- Nêu được ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ.
b. Kĩ năng:
- Biết đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống.
c. Thái độ:
- Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống,sẵn sàng giúp đỡ người khác.
- Phản đối các hành vi gây mất đoàn kết.
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
2. Định hướng phát triển năng lực:
a.Năng lực chung:
NL tự học: Tra từ điển nghĩa của từ đoàn kết, tương trợ; đọc và nghiên cứu truyện đọc
NL giải quyết vấn đề: Từ các tình huống trong bài và thực tế hình thành khái niệm, biết được ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ.
NL sáng tạo: Qua việc đóng vai và thể hiện cách ứng xử trong tình huống cụ thể.
NL tự quản lí: Tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình, biết lắng nghe và cho ý kiến tích cực.
NL giao tiếp: Thông qua các hoạt động vấn đáp, thảo luận nhóm, xác định đúng các hình thức giao tiếp.
NL hợp tác: Khi làm việc cùng nhóm.
NL sử dụng CNTT và TT: Tìm kiếm và giải quyết vấn đề thông qua quá trình tìm kiếm thông tin.
NL sử dụng ngôn ngữ: Kể tóm tắt truyện theo tranh ngắn gọn.
b. Năng lực chuyên biệt:
Năng lực tự nhận thức, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội.
Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng,đất nước: Tự giác điều chỉnh hành vi, sống có trách nhiệm với bạn bè và mọi người xung quanh.
- Giải quyết vấn đề cá nhân và hợp tác giải quyết vấn đề xã hội: HS chủ động tham gia với mọi người để xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề: “Quan hệ với người khác”
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề: “Quan hệ với người khác”
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
2. Định hướng phát triển năng lực:
3. Phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học và hình thức tổ chức dạy học:
a.Các phương pháp dạy học trong bài:
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp,quan sát.
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp đóng vai và giải quyết tình huống
- Phương pháp trò chơi
b. Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật chia nhóm
c Hình thức tổ chức dạy học:
- Trên lớp (nội khoá), học cá nhân, học theo nhóm.
4. Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng, sách giáo dục kỹ năng sống, máy tính, máy chiếu, giấy Ao, bút dạ...
- Tích hợp: Môn Ngữ văn, Môn Lịch sử, Môn Địa lí, Môn Mỹ thuật
Đoàn kết, tương trợ
HĐ 1: Khởi động ( 2’)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới ( 28’)
HĐ 3: Thực hành ( 8’)
HĐ 4: Ứng dụng ( 5’)
HĐ 5: Bổ sung ( 2’)
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề: “Quan hệ với người khác”
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
2. Định hướng phát triển năng lực
3. Phương pháp dạy học, kiến thức dạy học và hình thức tổ chức dạy học
4. Tài liệu và phương tiện dạy học
5. Bài mới:

Tổng quan các hoạt động
Bước 1: Hình thành khái niệm đoàn kết, tương trợ (10’)
Bước 2: Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ (18’)
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề: “Quan hệ với người khác”
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ

Hoạt động 1: Khởi động (2’)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (28’)
Hoạt động 2
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề “Quan hệ với người khác”
Đơn vị kiến thức: “Đoàn kết, tương trợ”
Hoạt động 1: Khởi động (2’)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (28’)
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ - Hoạt động 2- Bước 2
- PP: vấn đáp,thảo luận nhóm
KT: động não, khăn trải bàn.

- Tinh thần đoàn kết, tương trợ được biểu hiện trong những lĩnh vực nào ?
- Em hãy cho 1 ví dụ về đoàn kết, giúp nhau trong học tập của bản thân ?

- Từ việc tìm hiểu, phân tích các ví dụ, em cho biết tác dụng của đoàn kết, tương trợ ?

- NL giải quyết vấn đề.
NL thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ.
NL giao tiếp, hợp tác
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ - Hoạt động 2- Bước 2
- PP: vấn đáp,đàm thoại
KT: động não, đặt câu hỏi
- NL thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ.
- NL giải quyết vấn đề, liên hệ, tích hợp.

Bài 7: Đoàn kết, tương trợ - Hoạt động 2- Bước 2
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ - Hoạt động 2- Bước 2
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ - Hoạt động 2- Bước 2
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ - Hoạt động 2- Bước 2
- PP: vấn đáp,thảo luận nhóm
KT:động não
Giải quyết vấn đề
- NL thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ.
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ - Hoạt động 2- Bước 2
HS xây dựng “Quỹ bạm nghèo”
Nhân dân cả nước hướng về biển đảo
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ - Hoạt động 2- Bước 2
Sau bước 2 của HĐ2 các năng lực cần đạt được là:
-NL giao tiếp, hợp tác, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi, thái độ cho phù hợp chuẩn mực đoạ đức xã hội.
- NL thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ trong mối quan hệ với người khác.
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ - Hoạt động 2- Bước 2
Năng lực hướng tới trong chủ đề tiếp theo…….
NL….
NL…..
TRƯỜNG THCS TRỰC THẮNG
GV thực hiện: Trần Thị Lan
Đơn vị công tác: Trường THCS Trực Thắng
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
VỚI CÁC CHỦ ĐỀ MÔN HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC
KÍNH CHÚC SỨC KHOẺ QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI THI
Phương pháp: vấn đáp,thảo luận nhóm
Kĩ thuật: động não
Nội dung cần đạt:
Đoàn kết tương trợ giúp ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh, được mọi người yêu quý.
Năng lực: giải quyết vấn đề, NL thể hiện tinh thần ĐK, TT
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Bước 2: Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề “Quan hệ với người khác”
Đơn vị kiến thức: Đoàn kết, tương trợ

- Tinh thần đoàn kết, tương trợ được biểu hiện trong những lĩnh vực nào ?

- Em hãy cho 1 ví dụ về đoàn kết, giúp nhau trong học tập của bản thân ?


- Từ việc tìm hiểu, phân tích các ví dụ, em cho biết tác dụng của đoàn kết, tương trợ ?
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề Quan hệ với người khác
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ
Hoạt động 1: Khởi động.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Bước 2: Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ.

Hệ thống câu hỏi mô tả
* Đoàn kết, tương trợ giúp ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh, được mọi người yêu quý.
Nội dung cần đạt:
Đoàn kết, tương trợ giúp ta tạo nên sức mạnh để vượt qua khó khăn.
PP/ Kĩ thuật dạy học: vấn đáp,quan sát/ KT đặt câu hỏi
Năng lực: NL giải quyết vấn đề, NL tư duy,NL liên hệ.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Bước 2: Ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề Quan hệ với người khác
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ

* Đoàn kết, tương trợ giúp ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh, được mọi người yêu quý.
Đại tướng Võ Nguyên Giáp cùng các tướng lĩnh bàn kế hoạch tác chiến trong chiến dịch “Điện Biên Phủ”
Một số hình ảnh minh hoạ
Vận chuyển lương thực và kéo pháo vào trận địa trong chiến dịch Điện Biên Phủ (Sưu tầm)
Một số hình ảnh về cơn bão số 10 ở Miền Trung năm 2010 (St)
Một số hình ảnh về hoạt động cứu trợ đồng bào Miền Trung trong cơn bão số 10 năm 2010 (St)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Bước 2: Ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề Quan hệ với người khác
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ

* Đoàn kết, tương trợ giúp ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh, được mọi người yêu quý.
* - Đoàn kết tương trợ giúp ta tạo nên sức mạnh để vượt qua khó khăn.
Đại tướng Võ Nguyên Giáp cùng các tướng lĩnh bàn kế hoạch tác chiến trong chiến dịch “Điện Biên Phủ”
Một số hình ảnh minh hoạ
Vận chuyển lương thực và kéo pháo vào trận địa trong chiến dịch Điện Biên Phủ (Sưu tầm)
Đoàn kết, hợp sức trong lao động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Bước 2: Ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề Quan hệ với người khác
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ

* Đoàn kết, tương trợ giúp ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh, được mọi người yêu quý.
* Đoàn kết tương trợ giúp ta tạo nên sức mạnh để vượt qua khó khăn.
* Đoàn kết tương trợ, là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
* Đoàn kết, tương trợ giúp ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh, được mọi người yêu quý.
* Đoàn kết tương trợ giúp ta tạo nên sức mạnh để vượt qua khó khăn.
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề: Quan hệ với người khác
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ

Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Ý nghĩa của đoàn kết,
tương trợ
Bước 1: Khái niệm đoàn kết, tương trợ.
Bước 2: Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ.
* Đoàn kết tương trợ, là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
V. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề Quan hệ với người khác
Bài 7: Đoàn kết, tương trợ
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Bước 2: ý nghĩa của đoàn kết tương trợ
- Đoàn kết tương trợ giúp ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh, được mọi người yêu quý.

- Đoàn kết tương trợ giúp ta tạo nên sức mạnh để vượt qua khó khăn.
- Đoàn kết tương trợ, là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Nhân dân cả nước hướng về Trường Sa
Hình ảnh về các nguyên thủ trong khối ASEAN
TRƯỜNG THCS TRỰC THẮNG
GV thực hiện: Trần Thị Lan
Đơn vị công tác: Trường THCS Trực Thắng
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
VỚI CÁC CHỦ ĐỀ MÔN HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC
KÍNH CHÚC SỨC KHOẺ QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI THI
 
Gửi ý kiến