Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Đoạn mạch song song

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 17h:59' 21-09-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 17h:59' 21-09-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Dạ Học
y tốt tốt
GV: NGUYỄN PHÚC LỢI
LỚP 9
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1:Ghi các hệ thức về cường độ
dòng điện, hiệu điện thế và điện trở
của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp.
Câu 1
I = I1 = I2
U = U 1 + U2
U1
R1
=
R2
U2
Rtđ = R1 + R2
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 2: Nêu khái niệm điện trở
tương đương?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 2:
Điện trở tương đương ( Rtđ ) của một
đoạn mạch gồm các điện trở là điện
trở có thể thay thế cho đoạn mạch này,
sao cho với cùng hiệu điện thế thì
cường độ dòng điện chạy qua đoạn
mạch vẫn có giá trị như trước.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3:Có 3 điện trở:R1= 5 R2=10 ,R3=15
Mắc nối tiếp với nhau vào giữa hai điểm có hiệu
điện thế 12V
a. Tính điện trở tương đương của mạch
b.Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện
trở
Câu 3:
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtđ = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 15 = 30Ω
b. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch
I = U/ R =12/ 30 = 0,4(A)
I = I1 = I2 = I3 = 0,4 A
Đối với đoạn mạch song
song, điện trở tương đương
của đoạn mạch có bằng
tổng các điện trở thành phần
không?
BÀI 5
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
TRONG ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Nhớ lại kiến thức lớp 7 ( đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc
song song)
I1
I
I2
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng các
cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ:
I = I1 + I2 (1)
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế
giữa hai đầu mỗi mạch rẽ:
U = U1 = U2 (2)
2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
C1
Quan sát sơ đồ và cho biết các điện trở R1, R2 được mắc như thế nào với
nhau.Nêu vai trò của vôn kế và ampe kế trong mạch
+ Hai điện trở R1 và R2
được mắc song song với
nhau
+ Vôn kế V đo hiệu điện
thế giữa hai đầu 2 điện trở
và hiệu điện thế giữa 2 đầu
nguồn điện
K
A
B
-
+
V
A
R1
R2
+ Ampe kế A đo cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
Các hệ thức(1),(2) vẫn đúng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc song song.
C2 Chứng minh:
I1 R2
=
I2 R 1
- Áp dụng định luật Ôm ta có:
U1=I1.R1
U2=I2.R2
Vì R1 song song R2, ta có U1=U2 nên suy ra:
I1 R 2
I1.R1 I 2 .R 2
I 2 R1
II. ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH
SONG SONG
1. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song:
C3
1 = 1 + 1
Rtđ R1 R2
Chứng minh công thức:
Ta có: U = U1 = U2
U
U
U
I1 =
, I2 =
, I =
R1
U
U U
=
+
Vì I = I1 + I2 Do đó :
Rtđ R1 R
R tđ
R2
2
R 1 .R 2
R1 R 2
Rtđ
1
1
1
=
+
Rtđ R1 R 2
2.Thí nghiệm kiểm tra
Mắc mạch điện như hình vẽ
K
A
B
-
+
V
A
R1
R2
3. Kết luận
Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì nghịch đảo
của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở
thành phần.
Công thức tính điện trở tương đương trong đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc song song:
1
1
1
R tđ R 1 R 2
o Nếu mạch chỉ có 2 điện trở R1 và R2 mắc song song thì:
R tđ
R 1 .R 2
R1 R 2
o Nếu mạch có n điện trở như nhau là R mắc song song thì:
R
R tđ
n
III. VẬN DỤNG
Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần
có cùng hiệu điện thế định mức 220V. Hiệu điện thế của nguồn là
220V. Mỗi đồ dùng đó đều có công tắc và cầu chì bảo vệ riêng.
+ Đèn và quạt được mắc như thế nào vào nguồn để chúng hoạt
động bình thường?
+ Vẽ sơ đồ mạch điện đó. Cho kí hiệu sơ đồ của quạt điện là
M
+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động không? Vì sao?
Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng hiệu điện thế định mức là
220V nên đèn và quạt trần được mắc song song vào nguồn
220V để chúng hoạt động bình thường.
Đ
Sơ đồ hình vẽ
M
K1
K2
N
M
Quạt
-Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn.
-Công tắc K1 điểu khiển đèn.
-Công tắc K2 điểu khiển quạt.
-Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thường.
C5
Tóm tắt R1 = R2 =30
Rtđ = ?
Điện trở tương đương của mạch:
1
R
12
=
1
R
+
1
1
R
2
R 1. R 2
30 . 30
=
=
= 15 ()
R
R 1 + R 2 30 + 30
12
𝐑 𝟏𝟐 . 𝐑 𝟑 𝟏𝟓 .𝟑𝟎
𝐑 𝐭đ=
=
=𝟏𝟎
𝐑 𝟏𝟐 + 𝐑 𝟑 𝟏𝟓+𝟑𝟎
Hoặc: Vì R1=R2= 30
nên
R tđ
R 30
15()
n
2
Mở rộng cho đoạn mạch n điện trở mắc song song:
I = I1 + I2 +...+ In
U = U1 = U2 =...= Un
1
1
1
1
...
R
R1 R 2
Rn
5.1. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.1, trong đó
R1=15Ω, R2=10Ω, vôn kế chỉ 12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính số chỉ của các ampe kế.
a. Điện trở tương đương của
Tóm tắt :
đoạn mạch.
R1=15Ω;
R2=10Ω
Ω
U=12V
b. Số chỉ của các ampe kế.
a)Rtđ=? Ω
b)I,I1,I2=?A Vì R1 mắc song song với R2 nên : U=U1=U2=12V
Số chỉ của các ampe kế A.
𝑼 𝟏𝟐
𝑰=
=
=𝟐 𝑨
𝑹𝒕 đ 𝟔
𝐔𝟏 𝟏𝟐
Số chỉ của các ampe kế A1 .
𝐈 𝟏=
=
=𝟎 ,𝟖 𝐀
𝐑 𝟏 𝟏𝟓
𝑼 𝟐 𝟏𝟐
Số chỉ của các ampe kế A2 . 𝑰 𝟐=
=
=𝟏 ,𝟐 𝑨
𝑹𝟐 𝟏𝟎
5.2. Cho mạch điện có sơ đồ hình 5.2, trong đó R1=5Ω,
R2=10Ω, ampekế A1 chỉ 0,6A.
a. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch.
b. Tính cường độ dòng điện ở mạch chính.
Tóm tắt :
R1=5Ω;
R2=10Ω
I1=0,6A
a)UAB =? V
b)I=?A
a. Hiệu điện thế giữa hai đầu
của R1 .
U1=I1.R1=0,6.5=3V
Vì R1 mắc song song với R2 .
UAB=U1=U2=3V
Ω
b.ĐTTĐ của mạch :
Cường độ dòng điện ở mạch chính.
Cường độ dòng điện qua R2.
𝐈 𝟐=
𝐔 𝐀𝐁
𝟑
𝐈❑ =
=
=𝟎 ,𝟗 𝐀
𝐑 𝐭 đ 𝟏𝟎
𝟑
𝐔𝟐 𝟑
=
=𝟎 ,𝟑 𝐀
𝐑 𝟐 𝟏𝟎
Cường độ dòng điện ở mạch chính: I=I1+I2=0,6+0,3=0,9A
5.3 Cho mạch điện có sơ đồ hình 5.3, trong đó R1=20Ω,
R2=30Ω, ampe kế chỉ 1,2A. Tính số chỉ của các ampe kế
A1 và A2.
Tóm tắt :
R1=20Ω;
R2=30Ω
I=1,2A
I1, I2 =?A
ĐTTĐ của mạch :
12Ω
Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch .
UAB=I.Rtđ=1,2.12=14,4V
Vì R1 mắc song song với R2 .
UAB=U1=U2=14,4V
𝐔𝟏 𝟏 𝟒 , 𝟒
𝐈 𝟏=
=
=𝟎 ,𝟕𝟐 𝐀
Số chỉ của các ampe kế A1 .
𝐑𝟏
𝟐𝟎
𝑼𝟐 𝟏𝟒,𝟒
Số chỉ của các ampe kế A2 . 𝑰 𝟐=
=
=𝟎 ,𝟒𝟖 𝑨
𝑹𝟐
𝟑𝟎
5.4 Cho hai điện trở, R1=15Ω chịu được dòng điện có
cường độ tối đa 2A và R2=10Ω chịu được dòng điện có
cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai
đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
A. 40V B. 10V C. 30V D. 25V
5.5 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.4, vôn kế chỉ 36V,
ampe kế chỉ 3A, R1=30Ω.
a. Tính điện trở R2.
b. Tính số chỉ của các ampe kế A1 và A2.
Tóm tắt :
ĐTTĐ của mạch :
(R1//R2)
R1=30Ω;
𝟏
𝟏 𝟏
UMN=36V
=
+
Điện trở R2:
𝐑𝐭 đ 𝐑𝟏 𝐑 𝟐
I=3A
a)R2=? Ω
𝟏
𝟏
𝟏
𝟏
𝟏
𝟏
¿
−
=
=
−
b)I1, I2 =?A
𝐑 𝐑
𝐑 𝟏𝟐 𝟑𝟎 𝟐𝟎
𝟐
𝐭đ
𝟏
𝟏
𝟏
=
⇒ 𝐑 𝟐=𝟐𝟎𝛀
𝐑 𝟐 𝟐𝟎
Tóm tắt :
(R1//R2)
R1=30Ω;
UMN=36V
I=3A
a)R2=? Ω
b)I1, I2 =?A
Vì R1 mắc song song với R2 .
UMN=U1=U2=36V
Số chỉ của các ampe kế A1 .
𝐔𝟏 𝟑𝟔
𝐈 𝟏=
=
=𝟏 ,𝟐 𝐀
𝐑 𝟏 𝟑𝟎
Số chỉ của các ampe kế A2 .
𝐔𝟐 𝟑𝟔
𝐈 𝟐=
=
=𝟏 , 𝟖 𝐀
𝐑𝟐 𝟐 𝟎
5.6 Ba điện trở R1=10Ω, R2=R3=20Ω được mắc song song với
nhau vào hiệu điện thế 12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua từng
mạch rẽ.
a)ĐTTĐ của mạch :
𝟏
𝟏 𝟏 𝟏
𝟏
𝟏
𝟏
𝟏
𝟒 𝟏
𝐓𝐚 𝐜 ó :
= +
+
¿>
=
+
+
=
=
𝐑 𝐭 đ 𝐑𝟏 𝐑𝟐 𝐑 𝟑
𝐑 𝐭 đ 𝟏𝟎 𝟐𝟎 𝟐𝟎 𝟐𝟎 𝟓
¿> 𝐑 𝐭 đ =𝟓 𝛀
Tóm tắt
b)Vì R1//R2//R3.
:(R1//R2//R3)
U=U1=U2=U3=12V
𝐔𝟏 𝟏𝟐
R1=10Ω;
CĐDĐ chạy qua R1 . 𝐈 𝟏=
=
=𝟏 ,𝟐 𝐀
𝐑 𝟏 𝟏𝟎
R2=R3=20Ω
CĐDĐ chạy qua R2.
𝐔𝟐 𝟏𝟐
U=12V
𝐈𝟐=
=
=𝟎 , 𝟔 𝐀
𝐑𝟐 𝟐 𝟎
CĐDĐ chạy qua R3.
a)Rtđ=? Ω
𝐔𝟑 𝟏𝟐
b)I, I1,CĐDĐ
I2,I3 =?A
𝐈 𝟑=
=
=𝟎 , 𝟔 𝐀
chạy qua mạch chính.
𝐑𝟑 𝟐 𝟎
𝐔❑ 𝟏𝟐
𝐈❑ =
𝐑
=
𝟓
=𝟐 , 𝟒 𝐀
5.7 Hai điện trở R1và R2=4R1 được mắc song song với nhau.
Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn mạch
này có kết quả nào dưới đây?
A. 5R1 B. 4R1 C. 0,8R1 D. 1,25R1
𝐑 𝟏 . 𝐑𝟐
𝐓𝐚 𝐜 ó : 𝐑 𝐭 đ =
𝐑 𝟏+ 𝐑 𝟐
𝟐
𝐑 𝟏 . 𝟒 𝐑𝟏 𝟒 𝐑 𝟏 𝟒 𝐑𝟏
¿> 𝐑 𝐭 đ =
=
=
=𝟎 , 𝟖 𝐑 𝟏
𝐑 𝟏+ 𝟒 𝐑 𝟏 𝟓 𝐑 𝟏
𝟓
CHỌN C
5.11 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở R1=6Ω ;dòng điện
mạch chính có cường độ I=1,2A và dòng điện đi qua điện trở R 2 có cường độ
I2=0,4A.
a. Tính R2.
b. Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch.
c. Mắc một điện trở R3 vào mạch điện trên , song song với R1 và R2 thì dòng điện
trong mạch chính có cường độ là 1,5A. Tính R3 và điện trở tương đương Rtđ của
đoạn mạch này khi đó.
a)CĐDĐ qua R1
Tóm tắt :
I1=I-I2=1,2-0,4=0,8A
a)(R1//R2)
𝐈𝟏 𝐑 𝟐
R1=6Ω; Điện trở R2 . 𝐓𝐚 𝐜 ó : =
𝐈𝟐 𝐑 𝟏
I=1,2A
𝟎,𝟖 𝐑𝟐
¿>
=
¿>
𝐑
=𝟏𝟐
𝛀
𝟐
I2=0,4A
𝟎,𝟒 𝟔
𝐑 𝟏 .𝐑 𝟐 𝟔 .𝟏𝟐
a)R2=? Ω b)ĐT TĐ của mạch : 𝐑 𝟏𝟐 = 𝐑 +𝐑 = 𝟔+𝟏𝟐 =𝟒 𝛀
𝟏
𝟐
b)U =?V
HĐT đặt vào hai đầu mạch : U=I.R =1,2.4=4,8V
12
c)R3//R12
c)ĐTTĐ của đoạn mạch gồm R12//R3:
𝑼 𝟒,𝟖
I'=1,5A.
𝐑 𝐭đ= =
=𝟑 , 𝟐 𝛀
R3, Rtđ=? Ω
𝑰' 𝟏,𝟓
ĐT R3:
𝟏
𝟏
𝟏
=
+
𝐑 𝐭 đ 𝐑 𝟏𝟐 𝐑 𝟑
𝟏
𝟏 𝟏
¿>
= +
𝟑 , 𝟐 𝟒 𝐑𝟑
𝟏
𝟏
𝟏
¿>
=
−
𝐑𝟑 𝟑 , 𝟐 𝟒
𝟏
𝟏
¿>
=
𝐑 𝟑 𝟏𝟔
¿> 𝐑 𝟑=𝟏𝟔 𝛀
CĐDĐ qua R3 : I3=I'-I=1,5-1,2=0,3A
Vì R1//R2//R3.
U=U1=U2=U3=4,8V
ĐT R3:
𝐔 𝟑 𝟒 ,𝟖
𝐑 𝟑=
=
=𝟏𝟔 𝛀
𝐈𝟑 𝟎 ,𝟑
5.13 Cho một hiệu điện thế U = 1,8V và hai điện trở R1,R2. Nếu
mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng
điện đi qua chúng có cường độ I1=0,2A; nếu mắc song song
hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện mạch chính
có cường độ I2=0,9A. Tính R1,R2?
Tóm tắt :
a)R1;R2)
Int=0,2A;
U=1,8V
Iss=0,9A
R1,R2=? Ω
ĐTTĐ của mạch khi R1 mắc nối tiếp R2:
𝐔 𝟏,𝟖
𝐑 𝐧𝐭 = =
=𝟗𝛀
(1)
𝐈 𝐧𝐭 𝟎 ,𝟐
ĐTTĐ của mạch khi R1 mắc song song R2:
𝐑𝟏 . 𝐑𝟐
𝐔 𝟏 ,𝟖
𝐑 𝐬𝐬 = =
=𝟐𝛀 𝐌 à 𝐑 𝐬𝐬 =
=𝟐 𝛀 (𝟐)
𝐈 𝐬𝐬 𝟎 ,𝟗
𝐑 𝟏 +𝐑 𝟐
(1)
Giải PT (1) và (2) : 𝐑 . 𝐑
𝟏
𝟐
=𝟐 𝛀( 𝟐)
𝐑 𝟏+ 𝐑 𝟐
𝐑 𝟏 . 𝐑𝟐
=𝟐 𝛀( 𝟐)
𝐑 𝟏+ 𝐑 𝟐
(1)
Thế (1) vào (2) ta được :
=> (3)
Giải PT (1) và (3) : R1=6; R2=3 hoặc R1=3; R2=6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học phần ghi nhớ SGK.
Làm các bài tập sách bài tập.
Tìm hiểu trước bài 6 sách giáo khoa.
y tốt tốt
GV: NGUYỄN PHÚC LỢI
LỚP 9
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1:Ghi các hệ thức về cường độ
dòng điện, hiệu điện thế và điện trở
của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp.
Câu 1
I = I1 = I2
U = U 1 + U2
U1
R1
=
R2
U2
Rtđ = R1 + R2
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 2: Nêu khái niệm điện trở
tương đương?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 2:
Điện trở tương đương ( Rtđ ) của một
đoạn mạch gồm các điện trở là điện
trở có thể thay thế cho đoạn mạch này,
sao cho với cùng hiệu điện thế thì
cường độ dòng điện chạy qua đoạn
mạch vẫn có giá trị như trước.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3:Có 3 điện trở:R1= 5 R2=10 ,R3=15
Mắc nối tiếp với nhau vào giữa hai điểm có hiệu
điện thế 12V
a. Tính điện trở tương đương của mạch
b.Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện
trở
Câu 3:
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Rtđ = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 15 = 30Ω
b. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch
I = U/ R =12/ 30 = 0,4(A)
I = I1 = I2 = I3 = 0,4 A
Đối với đoạn mạch song
song, điện trở tương đương
của đoạn mạch có bằng
tổng các điện trở thành phần
không?
BÀI 5
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
TRONG ĐOẠN MẠCH SONG SONG
1. Nhớ lại kiến thức lớp 7 ( đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc
song song)
I1
I
I2
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng các
cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ:
I = I1 + I2 (1)
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế
giữa hai đầu mỗi mạch rẽ:
U = U1 = U2 (2)
2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
C1
Quan sát sơ đồ và cho biết các điện trở R1, R2 được mắc như thế nào với
nhau.Nêu vai trò của vôn kế và ampe kế trong mạch
+ Hai điện trở R1 và R2
được mắc song song với
nhau
+ Vôn kế V đo hiệu điện
thế giữa hai đầu 2 điện trở
và hiệu điện thế giữa 2 đầu
nguồn điện
K
A
B
-
+
V
A
R1
R2
+ Ampe kế A đo cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
Các hệ thức(1),(2) vẫn đúng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc song song.
C2 Chứng minh:
I1 R2
=
I2 R 1
- Áp dụng định luật Ôm ta có:
U1=I1.R1
U2=I2.R2
Vì R1 song song R2, ta có U1=U2 nên suy ra:
I1 R 2
I1.R1 I 2 .R 2
I 2 R1
II. ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH
SONG SONG
1. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song:
C3
1 = 1 + 1
Rtđ R1 R2
Chứng minh công thức:
Ta có: U = U1 = U2
U
U
U
I1 =
, I2 =
, I =
R1
U
U U
=
+
Vì I = I1 + I2 Do đó :
Rtđ R1 R
R tđ
R2
2
R 1 .R 2
R1 R 2
Rtđ
1
1
1
=
+
Rtđ R1 R 2
2.Thí nghiệm kiểm tra
Mắc mạch điện như hình vẽ
K
A
B
-
+
V
A
R1
R2
3. Kết luận
Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì nghịch đảo
của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của từng điện trở
thành phần.
Công thức tính điện trở tương đương trong đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc song song:
1
1
1
R tđ R 1 R 2
o Nếu mạch chỉ có 2 điện trở R1 và R2 mắc song song thì:
R tđ
R 1 .R 2
R1 R 2
o Nếu mạch có n điện trở như nhau là R mắc song song thì:
R
R tđ
n
III. VẬN DỤNG
Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần
có cùng hiệu điện thế định mức 220V. Hiệu điện thế của nguồn là
220V. Mỗi đồ dùng đó đều có công tắc và cầu chì bảo vệ riêng.
+ Đèn và quạt được mắc như thế nào vào nguồn để chúng hoạt
động bình thường?
+ Vẽ sơ đồ mạch điện đó. Cho kí hiệu sơ đồ của quạt điện là
M
+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động không? Vì sao?
Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng hiệu điện thế định mức là
220V nên đèn và quạt trần được mắc song song vào nguồn
220V để chúng hoạt động bình thường.
Đ
Sơ đồ hình vẽ
M
K1
K2
N
M
Quạt
-Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn.
-Công tắc K1 điểu khiển đèn.
-Công tắc K2 điểu khiển quạt.
-Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thường.
C5
Tóm tắt R1 = R2 =30
Rtđ = ?
Điện trở tương đương của mạch:
1
R
12
=
1
R
+
1
1
R
2
R 1. R 2
30 . 30
=
=
= 15 ()
R
R 1 + R 2 30 + 30
12
𝐑 𝟏𝟐 . 𝐑 𝟑 𝟏𝟓 .𝟑𝟎
𝐑 𝐭đ=
=
=𝟏𝟎
𝐑 𝟏𝟐 + 𝐑 𝟑 𝟏𝟓+𝟑𝟎
Hoặc: Vì R1=R2= 30
nên
R tđ
R 30
15()
n
2
Mở rộng cho đoạn mạch n điện trở mắc song song:
I = I1 + I2 +...+ In
U = U1 = U2 =...= Un
1
1
1
1
...
R
R1 R 2
Rn
5.1. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.1, trong đó
R1=15Ω, R2=10Ω, vôn kế chỉ 12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính số chỉ của các ampe kế.
a. Điện trở tương đương của
Tóm tắt :
đoạn mạch.
R1=15Ω;
R2=10Ω
Ω
U=12V
b. Số chỉ của các ampe kế.
a)Rtđ=? Ω
b)I,I1,I2=?A Vì R1 mắc song song với R2 nên : U=U1=U2=12V
Số chỉ của các ampe kế A.
𝑼 𝟏𝟐
𝑰=
=
=𝟐 𝑨
𝑹𝒕 đ 𝟔
𝐔𝟏 𝟏𝟐
Số chỉ của các ampe kế A1 .
𝐈 𝟏=
=
=𝟎 ,𝟖 𝐀
𝐑 𝟏 𝟏𝟓
𝑼 𝟐 𝟏𝟐
Số chỉ của các ampe kế A2 . 𝑰 𝟐=
=
=𝟏 ,𝟐 𝑨
𝑹𝟐 𝟏𝟎
5.2. Cho mạch điện có sơ đồ hình 5.2, trong đó R1=5Ω,
R2=10Ω, ampekế A1 chỉ 0,6A.
a. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch.
b. Tính cường độ dòng điện ở mạch chính.
Tóm tắt :
R1=5Ω;
R2=10Ω
I1=0,6A
a)UAB =? V
b)I=?A
a. Hiệu điện thế giữa hai đầu
của R1 .
U1=I1.R1=0,6.5=3V
Vì R1 mắc song song với R2 .
UAB=U1=U2=3V
Ω
b.ĐTTĐ của mạch :
Cường độ dòng điện ở mạch chính.
Cường độ dòng điện qua R2.
𝐈 𝟐=
𝐔 𝐀𝐁
𝟑
𝐈❑ =
=
=𝟎 ,𝟗 𝐀
𝐑 𝐭 đ 𝟏𝟎
𝟑
𝐔𝟐 𝟑
=
=𝟎 ,𝟑 𝐀
𝐑 𝟐 𝟏𝟎
Cường độ dòng điện ở mạch chính: I=I1+I2=0,6+0,3=0,9A
5.3 Cho mạch điện có sơ đồ hình 5.3, trong đó R1=20Ω,
R2=30Ω, ampe kế chỉ 1,2A. Tính số chỉ của các ampe kế
A1 và A2.
Tóm tắt :
R1=20Ω;
R2=30Ω
I=1,2A
I1, I2 =?A
ĐTTĐ của mạch :
12Ω
Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch .
UAB=I.Rtđ=1,2.12=14,4V
Vì R1 mắc song song với R2 .
UAB=U1=U2=14,4V
𝐔𝟏 𝟏 𝟒 , 𝟒
𝐈 𝟏=
=
=𝟎 ,𝟕𝟐 𝐀
Số chỉ của các ampe kế A1 .
𝐑𝟏
𝟐𝟎
𝑼𝟐 𝟏𝟒,𝟒
Số chỉ của các ampe kế A2 . 𝑰 𝟐=
=
=𝟎 ,𝟒𝟖 𝑨
𝑹𝟐
𝟑𝟎
5.4 Cho hai điện trở, R1=15Ω chịu được dòng điện có
cường độ tối đa 2A và R2=10Ω chịu được dòng điện có
cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai
đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
A. 40V B. 10V C. 30V D. 25V
5.5 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.4, vôn kế chỉ 36V,
ampe kế chỉ 3A, R1=30Ω.
a. Tính điện trở R2.
b. Tính số chỉ của các ampe kế A1 và A2.
Tóm tắt :
ĐTTĐ của mạch :
(R1//R2)
R1=30Ω;
𝟏
𝟏 𝟏
UMN=36V
=
+
Điện trở R2:
𝐑𝐭 đ 𝐑𝟏 𝐑 𝟐
I=3A
a)R2=? Ω
𝟏
𝟏
𝟏
𝟏
𝟏
𝟏
¿
−
=
=
−
b)I1, I2 =?A
𝐑 𝐑
𝐑 𝟏𝟐 𝟑𝟎 𝟐𝟎
𝟐
𝐭đ
𝟏
𝟏
𝟏
=
⇒ 𝐑 𝟐=𝟐𝟎𝛀
𝐑 𝟐 𝟐𝟎
Tóm tắt :
(R1//R2)
R1=30Ω;
UMN=36V
I=3A
a)R2=? Ω
b)I1, I2 =?A
Vì R1 mắc song song với R2 .
UMN=U1=U2=36V
Số chỉ của các ampe kế A1 .
𝐔𝟏 𝟑𝟔
𝐈 𝟏=
=
=𝟏 ,𝟐 𝐀
𝐑 𝟏 𝟑𝟎
Số chỉ của các ampe kế A2 .
𝐔𝟐 𝟑𝟔
𝐈 𝟐=
=
=𝟏 , 𝟖 𝐀
𝐑𝟐 𝟐 𝟎
5.6 Ba điện trở R1=10Ω, R2=R3=20Ω được mắc song song với
nhau vào hiệu điện thế 12V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua từng
mạch rẽ.
a)ĐTTĐ của mạch :
𝟏
𝟏 𝟏 𝟏
𝟏
𝟏
𝟏
𝟏
𝟒 𝟏
𝐓𝐚 𝐜 ó :
= +
+
¿>
=
+
+
=
=
𝐑 𝐭 đ 𝐑𝟏 𝐑𝟐 𝐑 𝟑
𝐑 𝐭 đ 𝟏𝟎 𝟐𝟎 𝟐𝟎 𝟐𝟎 𝟓
¿> 𝐑 𝐭 đ =𝟓 𝛀
Tóm tắt
b)Vì R1//R2//R3.
:(R1//R2//R3)
U=U1=U2=U3=12V
𝐔𝟏 𝟏𝟐
R1=10Ω;
CĐDĐ chạy qua R1 . 𝐈 𝟏=
=
=𝟏 ,𝟐 𝐀
𝐑 𝟏 𝟏𝟎
R2=R3=20Ω
CĐDĐ chạy qua R2.
𝐔𝟐 𝟏𝟐
U=12V
𝐈𝟐=
=
=𝟎 , 𝟔 𝐀
𝐑𝟐 𝟐 𝟎
CĐDĐ chạy qua R3.
a)Rtđ=? Ω
𝐔𝟑 𝟏𝟐
b)I, I1,CĐDĐ
I2,I3 =?A
𝐈 𝟑=
=
=𝟎 , 𝟔 𝐀
chạy qua mạch chính.
𝐑𝟑 𝟐 𝟎
𝐔❑ 𝟏𝟐
𝐈❑ =
𝐑
=
𝟓
=𝟐 , 𝟒 𝐀
5.7 Hai điện trở R1và R2=4R1 được mắc song song với nhau.
Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn mạch
này có kết quả nào dưới đây?
A. 5R1 B. 4R1 C. 0,8R1 D. 1,25R1
𝐑 𝟏 . 𝐑𝟐
𝐓𝐚 𝐜 ó : 𝐑 𝐭 đ =
𝐑 𝟏+ 𝐑 𝟐
𝟐
𝐑 𝟏 . 𝟒 𝐑𝟏 𝟒 𝐑 𝟏 𝟒 𝐑𝟏
¿> 𝐑 𝐭 đ =
=
=
=𝟎 , 𝟖 𝐑 𝟏
𝐑 𝟏+ 𝟒 𝐑 𝟏 𝟓 𝐑 𝟏
𝟓
CHỌN C
5.11 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở R1=6Ω ;dòng điện
mạch chính có cường độ I=1,2A và dòng điện đi qua điện trở R 2 có cường độ
I2=0,4A.
a. Tính R2.
b. Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch.
c. Mắc một điện trở R3 vào mạch điện trên , song song với R1 và R2 thì dòng điện
trong mạch chính có cường độ là 1,5A. Tính R3 và điện trở tương đương Rtđ của
đoạn mạch này khi đó.
a)CĐDĐ qua R1
Tóm tắt :
I1=I-I2=1,2-0,4=0,8A
a)(R1//R2)
𝐈𝟏 𝐑 𝟐
R1=6Ω; Điện trở R2 . 𝐓𝐚 𝐜 ó : =
𝐈𝟐 𝐑 𝟏
I=1,2A
𝟎,𝟖 𝐑𝟐
¿>
=
¿>
𝐑
=𝟏𝟐
𝛀
𝟐
I2=0,4A
𝟎,𝟒 𝟔
𝐑 𝟏 .𝐑 𝟐 𝟔 .𝟏𝟐
a)R2=? Ω b)ĐT TĐ của mạch : 𝐑 𝟏𝟐 = 𝐑 +𝐑 = 𝟔+𝟏𝟐 =𝟒 𝛀
𝟏
𝟐
b)U =?V
HĐT đặt vào hai đầu mạch : U=I.R =1,2.4=4,8V
12
c)R3//R12
c)ĐTTĐ của đoạn mạch gồm R12//R3:
𝑼 𝟒,𝟖
I'=1,5A.
𝐑 𝐭đ= =
=𝟑 , 𝟐 𝛀
R3, Rtđ=? Ω
𝑰' 𝟏,𝟓
ĐT R3:
𝟏
𝟏
𝟏
=
+
𝐑 𝐭 đ 𝐑 𝟏𝟐 𝐑 𝟑
𝟏
𝟏 𝟏
¿>
= +
𝟑 , 𝟐 𝟒 𝐑𝟑
𝟏
𝟏
𝟏
¿>
=
−
𝐑𝟑 𝟑 , 𝟐 𝟒
𝟏
𝟏
¿>
=
𝐑 𝟑 𝟏𝟔
¿> 𝐑 𝟑=𝟏𝟔 𝛀
CĐDĐ qua R3 : I3=I'-I=1,5-1,2=0,3A
Vì R1//R2//R3.
U=U1=U2=U3=4,8V
ĐT R3:
𝐔 𝟑 𝟒 ,𝟖
𝐑 𝟑=
=
=𝟏𝟔 𝛀
𝐈𝟑 𝟎 ,𝟑
5.13 Cho một hiệu điện thế U = 1,8V và hai điện trở R1,R2. Nếu
mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng
điện đi qua chúng có cường độ I1=0,2A; nếu mắc song song
hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện mạch chính
có cường độ I2=0,9A. Tính R1,R2?
Tóm tắt :
a)R1;R2)
Int=0,2A;
U=1,8V
Iss=0,9A
R1,R2=? Ω
ĐTTĐ của mạch khi R1 mắc nối tiếp R2:
𝐔 𝟏,𝟖
𝐑 𝐧𝐭 = =
=𝟗𝛀
(1)
𝐈 𝐧𝐭 𝟎 ,𝟐
ĐTTĐ của mạch khi R1 mắc song song R2:
𝐑𝟏 . 𝐑𝟐
𝐔 𝟏 ,𝟖
𝐑 𝐬𝐬 = =
=𝟐𝛀 𝐌 à 𝐑 𝐬𝐬 =
=𝟐 𝛀 (𝟐)
𝐈 𝐬𝐬 𝟎 ,𝟗
𝐑 𝟏 +𝐑 𝟐
(1)
Giải PT (1) và (2) : 𝐑 . 𝐑
𝟏
𝟐
=𝟐 𝛀( 𝟐)
𝐑 𝟏+ 𝐑 𝟐
𝐑 𝟏 . 𝐑𝟐
=𝟐 𝛀( 𝟐)
𝐑 𝟏+ 𝐑 𝟐
(1)
Thế (1) vào (2) ta được :
=> (3)
Giải PT (1) và (3) : R1=6; R2=3 hoặc R1=3; R2=6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học phần ghi nhớ SGK.
Làm các bài tập sách bài tập.
Tìm hiểu trước bài 6 sách giáo khoa.
 









Các ý kiến mới nhất