Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:57' 10-11-2021
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Viết đoạn văn kể về việc làm, lời dạy bảo giản dị mà sâu sắc của người bà kính yêu làm cho em cảm động?
2. Hai câu thơ
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Được tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Cho biết tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy?
Đoàn thuyền đánh cá
Huy Cận
Tiết 50,51 – Văn bản:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
* Sự nghiệp văn học:
* Tru?c Cách mạng:
- Ông là nhà thơ nổi tiếng trong
phong trào Thơ mới với hồn thơ
ảo não và nỗi sầu vạn cổ.
- Tập thơ đầu tay Lửa thiêng:
50 bài thơ có 49 chữ buồn và
33 chữ sầu.
- Cảm hứng về vũ trụ: con nguười
cô đơn, nhỏ bé, lạc lõng.
* Sau Cách mạng tháng Tám :
- Ông là guương mặt tiêu biểu của thơ ca Việt Nam hiện đại v?i hồn thơ vui tưuơi, khoẻ khoắn, tin yêu.
- Huy Cận có những mùa thơ rực rỡ với niềm vui truước cuộc sống mới: Trời mỗi ngày lại sáng, Dất nở hoa, Bài thơ cuộc đời, Ngôi nhà giữa nắng, Ta về với biển...
- Cảm hứng về vũ trụ: con nguười với tuư thế làm chủ.

Sáng tác của ông chia làm 2 mảng
TIẾT 50, 51 – VĂN BẢN: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Huy Cận tên thật là Cù Huy Cận (1919 – 2005), quê Hà Tĩnh.
Ông mổi tiếng trong phong trào “Thơ Mới”, tham gia cách mạng từ trước 1945.
Sau cách mạng tháng Tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính quyền, là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thơ hiện đại Việt Nam.
Ông được trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
* Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ nằm trong tập "Trời mỗi ngày lại sáng" (1958), kết quả của chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
Năm 1954 chiến dịch ĐBP vừa kết thúc, đất nước bị chia làm 2 miền. Miền Nam tiếp tục chống đế quốc Mĩ. Miền Bắc được giải phóng tiến lên xây dựng CNXH.
Bài thơ được viết năm 1958 khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, Miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Không khí hào hứng, phấn chấn tin tưởng bao trùm trong đời sống xã hội và khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất, xây dựng đất nước mới.
Chuyến đi thực tế của mình ở vùng mỏ Quảng Ninh vào nưả cuối năm 1958, đã giúp cho nhà thơ thấy rõ và sống trong không khí lao động ấy của nhân dân ta, góp phần quan trọng mở ra chặng đường mới trong thơ Huy Cận
TIẾT 50, 51 – VĂN BẢN: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm: Sáng tác năm 1958 nhân chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc, tìm hiểu chú thích
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
 Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
 Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
 Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
 Cá thu biển Đông như đoàn thoi
 Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
 Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!

Thuyền ta lái gió với buồm trăng
 Lướt giữa mây cao với biển bằng,
 Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
 Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
 

 Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
 Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
 Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,
 Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
 
Ta hát bài ca gọi cá vào,
 Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,
 Biển cho ta cá như lòng mẹ,
 Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
 
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
 Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
 Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
 Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
 
Câu hát căng buồm với gió khơi,
 Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
 Mặt trời đội biển nhô màu mới
 Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
 (Huy Cận)
2. Đọc- chú thích
Cá bạc
Cá song
Cá đé
Cá chim
Cá nhụ
Cá thu
Loài cá cùng họ với cá thu, thân và má có vảy nhỏ, màu trắng nhạt.
Loài cá biển sống ở tầng mặt nước, thân dẹt hình thoi.
Loài cá mình dẹt, vây lớn.
Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với cá trích nhưng lớn hơn.
Thân dài, hơi dẹt.
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch dọc thân hoặc các chấm tròn màu đen và hồng.
2. Bố cục và mạch cảm xúc.
? Bài thơ có bố cục như thế nào? Mạch cảm xúc của bài thơ được sắp xếp ra sao
2. Bố cục, mạch cảm xúc:
Khổ cuối
Cảnh đánh cá trên biển đêm
với niềm say sưa, phấn khởi
Bốn khổ tiếp
Đoàn thuyền ra khơi khi hoàng hôn
với tâm trạng náo nức, hào hứng
Hai khổ đầu
- Bài thơ bố cục theo hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá.
Điểm nhịp thời gian cho công việc của đoàn thuyền đánh cá là nhịp tuần hoàn của thiên nhiên vũ trụ
Tình yêu thiên nhiên, yêu lao động, vẻ đẹp của những con người lao động mới.
Cảnh đoàn thuyền trở về buổi bình minh rạng ngời trong niềm vui mãn nguyện, tự hào
Bố cục: 3 phần
Thể thơ: 7 chữ
Phương thức biểu đạt: Miêu tả kết hợp với biểu cảm.
Mạch cảm xúc theo trình tự đoàn thuyền ra khơi đánh cá và trở về.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,
Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Huy Cận
- Nghệ thuật so sánh: mặt trời- hòn lửa
Hình ảnh mặt trời trong buổi hoàng hôn tạo nên ấn tượng về vẻ đẹp kỳ vĩ, rực rỡ của không gian biển. Hoàng hôn nhưng không nặng nề, tối tăm.
3. Phân tích
- Cảnh được cảm nhận từ điểm nhìn đặc biệt: trên con thuyền đang rời bờ ra khơi, nhìn từ biển vào bờ (một phát hiện sáng tạo thú vị).
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
3.1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
Tình yêu biển cả, tâm thế của những người làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc đời.
- Nghệ thuật ẩn dụ kết hợp nhân hóa (mặt trời; sóng; đêm)
Liên tưởng thú vị: màn đêm như cánh cửa khổng lồ của ngôi nhà vũ trụ, sóng là then cài. Không gian chìm vào bóng tối, biển vào đêm vẫn rộng lớn mà không rợn ngợp, con người trước biển hoàng hôn mà thấy ấm áp, bình yên gần gũi với thiên nhiên, không chút buồn cô đơn như trong nhiều tác phẩm khác của Huy Cận trước Cách mạng tháng Tám năm1945
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
- NT: so s¸nh, nh©n ho¸, ẩn dụ, liên tưởng
Vũ trụ như một ngôi nhà lớn
Cảnh biÓn đẹp k× vÜ, tr¸ng lÖ song l¹i rÊt gÇn gòi, ấm áp với con ngư­êi.
3.1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
- Thiên nhiên được miêu tả bằng biện pháp so sánh, nhân hoá: sóng cài then, đêm sập cửa -> Vũ trụ nghỉ ngơi thư giãn.
? Trong 2 câu thơ cuối khổ 1, từ “lại” cho ta biết điều gì?
? Câu thơ cuối khổ 1; sử dụng biện pháp tu từ gì? Qua biện pháp tu từ ấy, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì
Không phải con thuyền đơn lẻ mà là đoàn thuyền, là tập thể có tổ chức thống nhất, có niềm vui của cuộc sống mới những ngày đầu xây dựng xã hội chủ nghĩa. Không khí tấp nập, nhộn nhịp.
Những chuyến ra khơi đã thành thường lệ, thành nhịp sống, nhịp lao động đều đặn của những ngư dân=> PT từ “lại”
Khi một ngày kết thúc cũng là lúc đoàn thuyền khởi hành. Giữa con người và thiên nhiên có sự nhịp nhàng, đồng điệu
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Tình yêu biển cả, niềm hào hứng phấn chấn tin tưởng
trong buổi lên đường, tâm thế của những người làm chủ.
Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (Câu 4 )
Giữa biển cả mây trời bao la, những ngư dân cùng cất cao tiếng hát. Khúc hát vang lên khỏe khoắn, mạnh mẽ như hòa cùng gió khơi làm căng cánh buồm, đẩy con thuyền hướng lên phía trước
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Con người bước vào lao động.
- NT Ẩn dụ Câu hát căng buồm -> Tiếng hát tiếp sức cho gió đưa thuyền ra khơi. 
- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi với khí thế náo nức, hồ hởi.

? Đọc lại khổ 2 và cho biết qua biện pháp liệt kê và câu cảm thán, tác giả muốn ca ngợi điều gì
Khổ 2
Liệt kê tên nhiều loài cá ngon, quý (cá bạc, cá thu)
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt lưới ta đàn cá ơi!
- Khúc hát của những ngư dân khởi hành chuyến đi đánh cá. .
Câu cảm thán, nghệ thuật nhân hóa (cá giống như người thợ chăm chỉ, như người nghệ sĩ tài hoa, gọi cá với giọng thiết tha, trìu mến…)
Tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước, yêu công việc; niềm tin tưởng, hy vọng của những ngư dân trong buổi ra khơi đánh cá
Ca ngợi, tự hào về vùng biển giàu có, đẹp đẽ của đất nước (biển đêm lấp lánh, lung linh, rực rỡ sắc màu…)
? Đọc khổ 3 rồi sau đó chỉ ra hình ảnh ẩn dụ; cách nói quá và phép nhân hóa có trong khổ thơ
Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ ấy
Khổ 3
Ẩn dụ “buồm trăng”, nói quá ( 2 câu đầu): Biển đêm, trăng sáng chiếu xuống biển làm nên khoảng sáng lung linh như cánh buồm của con thuyền, gió lái thuyền hướng về phía trước giữa không gian rộng lớn mênh mông cao rộng biển trời.
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
3.2. Cảnh đánh cá trên biển đêm trăng.
Con thuyền vừa lãng mạn bay bổng vừa kỳ vĩ lớn lao, như đang đi ra từ trong thế giới huyền thoại cổ tích, hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiên nhiên. Con người mang tầm vóc vũ trụ.
Miêu tả công việc đánh cá như một cuộc chiến quyết liệt, ngư dân là những chiến sĩ với lòng quyết tâm, làm chủ thế trận.
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Nhân hóa (Câu 3), nhiều động từ (đậu, dò, dàn đan, vây giăng).
Tình yêu thiên nhiên, yêu công việc, tinh thần lao động hăng say của ngư dân – những người làm chủ.
3.2. Cảnh đánh cá trên biển đêm trăng.
- Vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng của biển.
Khung cảnh lao động Thuyền lái gió, buồm trăng; Lướt giữa mây…
-> Đoàn thuyền đánh cá được nhân hóa, nâng lên thành những hình ảnh lớn lao kì vĩ, sánh ngang cùng trời đất, thiên nhiên.
Đọc khổ 4 rồi sau đó chỉ ra phép liệt kê; và phép nhân hóa có trong khổ thơ?
Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ ấy?
Khổ 4
Liêt kê tên nhiều loài cá ngon, quý (nhụ, chim, đé, song).
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Niềm tự hào về một vùng biển giàu có, nguồn tài nguyên dồi dào làm giàu cho đất nước.
Nghệ thuật nhân hóa, nhiều từ chỉ màu sắc, ánh sáng (lấp lánh, đen hồng, vàng chóe…)
Bức tranh biển sinh động, đẹp đẽ. Biển đêm lung linh ánh sáng, lộng lẫy sắc màu như tranh sơn mài. Biển đêm nhưng không tối, không buồn.
Đêm. Sóng biển bồng bềnh lên xuống, như hơi thở đều đặn, nhịp nhàng của màn đêm. Muôn vạn vì sao in xuống nước, hòa cùng từng đợt sóng xô.
Khám phá thú vị thể hiện sự hòa nhịp kỳ diệu giữa thiên nhiên và con người.
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
- Biển đẹp nên thơ, hùng vĩ và giàu cá.
+ Cá được kể tên, đếm loại: cá chim, cá nhụ, cá đé.
+ Cá được so sánh Cá thu như đoàn thoi.
+ Vẩy bạc đuôi vàng
+ Mắt cá huy hoàng
-> Vẻ đẹp lộng lẫy huyền ảo và bức tranh sơn mài lung linh của biển.
Đọc khổ 5 rồi sau đó chỉ ra phép so sánh và phép nhân hóa có trong khổ thơ?
Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ ấy?
Khổ 5
Nhân hóa - Lời hát gọi cá trìu mến
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Khi đánh cá, ngư dân gõ nhịp vào mạn thuyền để dồn cá. Theo nhịp gõ, sóng biển dập dềnh, làm bóng trăng dưới nước cũng bồng bềnh theo, lúc tan lúc tụ, tưởng như trăng đang gõ nhịp vào mạn thuyền (sự liên tưởng thú vị)
Sự gắn bó, thân thiết giữa con người và biển. Tình yêu, sự biết ơn của ngư dân dành cho biển cả giàu có, thiên nhiên ân tình
Nhịp lao động khỏe khoắn, khẩn trương được cảm nhận qua tâm hồn lãng mạn, tình yêu thiên nhiên, yêu công việc thiết tha. Giữa con người và thiên nhiên có sự hòa điệu.
Phép so sánh, nhân hóa
Tình yêu thiên nhiên, yêu công việc
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
- Nhân hóa: ta hát bài ca gọi cá vào
=> Sự gắn bó, thân thiết giữa con người và biển. Tình yêu, sự biết ơn của ngư dân dành cho biển cả giàu có, thiên nhiên ân tình.
- Nhịp lao động khỏe khoắn, khẩn trương. Giữa con người và thiên nhiên có sự hòa điệu.
Tình yêu thiên nhiên, yêu công việc
- Biển cho ta cá như lòng mẹ -> Phép so sánh, nhân hóa.
Các từ miêu tả thời gian bằng ánh sáng: sao mờ, lóe rạng đông, nắng hồng gợi tả trước mắt người đọc 1 không gian như thế nào?
Hình ảnh những người ngư dân “xoăn tay” kéo lưới gợi em liên tưởng tới vẻ đẹp như thế nào của người dân lao động?
Nêu cảm nhận của em về 2 câu thơ cuối của khổ thơ?
Khổ 6
Hình ảnh những người ngư dân “xoăn tay” kéo lưới: tư thế vững vàng, bắp thịt cuồn cuộn, căng tràn sức sống, gồng hết sức mình. Người lao động mang tầm vóc vũ trụ, vẻ đẹp của người làm chủ...
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vảy bạc đuôi vàng lóe rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
Các từ miêu tả thời gian bằng ánh sáng: sao mờ, lóe rạng đông, nắng hồng
Không gian ngày càng sáng hơn, rộng ra với vẻ đẹp tươi mới, trong trẻo, rạng ngời, đánh dấu sự khởi đầu một ngày mới. (nền của bức tranh)
Hình ảnh cá đầy khoang thuyền gợi nhiều liên tưởng thú vị, khẳng định giá trị của lao động. (rạng đông của thiên nhiên và rạng đông từ những khoang thuyền…)
Câu thơ không chỉ miêu tả con người làm việc hăng say, nhiệt tình, khẩn trương mà còn tạo ấn tượng mạnh về mẻ cá bội thu sau một đêm vất vả.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vảy bạc đuôi vàng lóe rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
Nềm vui mãn nguyện của ngư dân lấp lánh trong từng chi tiết của khổ thơ,
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vảy bạc đuôi vàng lóe rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
- Niềm vui phơi phới, khoẻ khoắn của người LĐ làm chủ công việc của mình dò bụng biển, dàn đan thế trận, hát gọi cá vào, kéo xoăn tay chùm cá nặng.
 
? Đọc lại khổ thơ cuối cùng và chỉ ra những hình ảnh được lặp lại ở khổ thơ đầu? Và nêu tác dụng của việc lặp lại này
Cuộc chạy đua giữa đoàn thuyền và mặt trời, giữa con người và thiên nhiên. Không gian mở ra cao rộng, trong trẻo, tươi mới rạng ngời dưới ánh mặt trời.
Khúc hát vút cao hơn, mạnh mẽ hơn, ngân vang hơn, hòa cùng gió khơi làm căng cánh buồm, đẩy con thuyền lướt nhanh.
Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
Cấu trúc đầu cuối tương ứng.
Không khí lao động phấn chấn, khẩn trương, khát khao chinh phục thiên nhiên, tình yêu thiên nhiên, yêu công việc của ngư dân. Con người ngang tầm vũ trụ.
Nghệ thuật nhân hóa
Niềm vui phơi phới, niềm hạnh phúc dâng trào, tâm hồn rộng mở hòa cùng thiên nhiên sau một đêm lao động khẩn trương, miệt mài trên biển đêm.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa,
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
cùng
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
với
Hình ảnh khoang thuyền đầy ắp cá, muôn ngàn mắt cá lấp lánh dưới ánh mặt trời, làm cho bức tranh bình minh thêm sinh động , lung linh sắc màu.
Niềm hạnh phúc , tự hào, tâm hồn lấp lánh niềm vui của những con người đã chinh phục và chiến thắng thiên nhiên.
Thiên nhiên và con người hài hòa, nhịp nhàng.
Vẻ đẹp của con người lao động mới, cuộc sống mới.
3.3. Đoàn thuyền đánh cá trở về
 - Đoàn thuyền chở đầy cá lao nhanh trên biển trở về lúc bình minh: Chạy đua cùng mặt trời.
 - Khúc hát phơi phới, lạc quan mang đầy niềm vui thắng lợi.
? Cả bài thơ từ “hát được lặp lại mấy lần” Nêu ý nghĩa của từ “hát” mỗi lần nó xuất hiện
Khúc ca lao động
Tiếng hát vang lên trong suốt chuyến đi, mang âm hưởng khỏe khoắn, sôi nổi, phơi phới, bay bổng thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu lao động, yêu cuộc đời. Niềm vui của người làm chủ, của cuộc sống lao động tập thể
Khổ 1: Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Khổ 5: Ta hát bài ca gọi cá vào…
Khổ 2: Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng…
Khổ 7: Câu hát căng buồm với gió khơi
Tiếng hát ngân vang khỏe khoắn
Tinh thần phấn chấn, hào hứng tin tưởng…
Tiếng hát vút cao, hào sảng
Niềm vui mãn nguyện, niềm tự hào, hạnh phúc…
Tiếng hát nhịp nhàng, mạnh mẽ
Tiếng hát thiết tha, trìu mến
Ra khơi
Trở về
Đánh cá
Tình yêu thiên nhiên, tinh thần lao động hăng say, khẩn trương
Khúc ca lao động, khúc hát từ trái tim của những con người lao động mới
HÁT
4. TỔNG KẾT.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Cấu trúc đầu cuối tương ứng
Âm hưởng
khỏe khoắn
sôi nối,
phơi phới
bay bổng
Liên tưởng,
tưởng tượng
độc đáo
Hệ thống hình ảnh
kì vĩ,
lãng mạn
Ẩn dụ,
so sánh,
liệt kê,
điệp từ,
nói quá
Ca ngợi vẻ đẹp những ngư dân đang lao động làm giàu quê hương đất nước – những con người lao động mới
Sự hài hòa giữa thiên nhiên
và con người lao động.
Tình yêu, niềm tự hào của tác giả trước đất nước và cuộc sống mới
4. Tổng kết
4.1. Nội dung
4.2. Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình LĐ vì sự giàu đẹp của đất nước, của những người LĐ mới.
4.3. Nghệ thuật
- Âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan.
- Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê hào hứng, phơi phới.
- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng.
- Hình ảnh thơ đẹp, tráng lệ.
 4.4. Ghi nhớ: sgk - 142
III. Luyện tập
IV. Luyện tập:
Từ bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”, em có suy nghĩ gì về hình ảnh ngư dân hôm nay?

Biển ta giàu và đẹp như thế nhưng hiện nay môi trường biển ở nước ta như thế nào? Theo các em ta phải làm gì để bảo vệ môi trường biển cũng như các nguồn lợi thủy hải sản từ biển?

Khi chủ quyền quốc gia bị xâm hại, Trung Quốc hạ đặt giàn khoan trái phép lên vùng đặc quyền kinh tế của nước ta hồi tháng 5/2014, những ngư dân – anh hùng trong lao động ấy họ đã làm gì để bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam? Bản thân em đã đang và sẽ làm gì để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ nước ta?
- Khi chủ quyền quốc gia bị xâm phạm, Trung Quốc hạ đặt giàn khoan Hải Dương 981 hồi tháng 5/2014, ngư dân cùng nhau hợp sức lại, đoàn kết làm lễ vươn khơi bám biển tạo nên một thành trì vững chắc để góp phần bảo vệ vùng đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Dù tàu Trung Quốc có ngang tàng, bạo ngược đến đâu nhưng ngư dân Việt Nam vẫn không hề nao núng, vẫn luôn chuyên tâm bám biển, sát cánh bên cảnh sát biển quyết bảo vệ ngư trường Trường Sa, Hoàng Sa của cha ông để lại. Đối với họ những chuyến ra khơi vào thời điểm này không chỉ đơn thuần là đánh bắt hải sản làm giàu cho gia đình, cho đất nước mà còn vì chủ quyền quốc gia. Cho dù họ gặp rất nhiều gian khổ. Thậm chí có thể hi sinh cả tính mạng. Họ cũng không sờn lòng
- Chúng ta ngoài ca ngợi những ngư dân dũng cảm, yêu nước , thì cần chung tay cùng họ giữ vững chủ quyền biển đảo của dân tộc. Hãy ủng hộ ngư dân bằng những hành động thiết thực cụ thể.
? Tháng 5/2014 , Trung Quốc hạ đặt giàn khoan trái phép lên vùng đặc quyền kinh tế của nước ta hồi, những ngư dân đã làm gì để bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam? Bản thân em đã đang và sẽ làm gì để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ nước ta
Đoàn thuyền đánh cá (Bài ca lao động )
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Biển chiều
đẹp, gần
gũi ấm áp
Con người
náo nức,
tràn đầy
hi vọng
Cảnh đoàn thuyền đánh cá
Con người
hăng say
lao động
Con người
làm chủ
biển khơi
Biển giàu,
đep…
Cảnh đoàn thuyền trở về
Con người chạy đua
cùng mặt trời
Niềm vui vì thành
quả lao động
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Sơ đồ tư duy
BÀI TẬP VỀ NHÀ
-Học thuộc bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá”
-Chuẩn bị và xem trước bài “Bếp lửa”
1. Học thuộc lòng bài thơ, hoàn cảnh sáng tác; xuất xứ, mạch cảm xúc, ghi nhớ
- Chỉ ra những hình ảnh ở khổ thơ cuối được lặp lại ở khổ thơ đầu và nêu tác dụng của việc lặp lại.
- Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” có 2 khúc ca. Đó là những khúc ca nào?
- Bằng 1 đoạn văn diễn dịch, có sử dụng câu chủ động, cách dẫn trực tiếp hãy phân tích khổ thơ thứ 3 để thấy được tinh thần hăng say lao động của những người dân lao động trên biên về đêm.
2. Soạn bài: Tổng kết về từ vựng (tiếp theo)
- Các biện pháp tu từ, từ vựng
- Đặt câu, phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ từ vựng.
468x90
 
Gửi ý kiến