Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 18h:56' 23-11-2021
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 18h:56' 23-11-2021
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
ÑOAØN THUYEÀN ÑAÙNH CAÙ
Huy Caän
Huy Cận (1919-2005), tên đầy đủ là Cù Huy Cận, quê ở làng Ân Phú, Hà Tĩnh.
Ông nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập thơ Lửa Thiêng (1940).
Là nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại Việt Nam từ sau 1945.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
_Hoàn cảnh sáng tác: _
Giữa năm 1958 trong chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh
_Thể thơ: _
7 chữ
_Bố cục: _
theo trình tự một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá.
_Cảm hứng thơ: _
Bài thơ là sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng: thiên nhiên vũ trụ và con người lao đông trong cuộc sống mới.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá:
a. Khổ thơ đầu:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa, Sóng đã cài then, đêm sập cửa. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
_ _
_ - “Mặt trời xuống biển như hòn lửa,_
_ Sóng đã cài then, đêm sập cửa.” _
So sánh, liên tưởng
Thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ; ngôi nhà vũ trụ đi vào giờ phút nghỉ ngơi.
_như_
_Sóng cài then, đêm sập cửa.”_
Phụ từ lại: đây là hoạt động thường xuyên của những người dân chài
Phép cường điệu: _“câu hát căng buồm” _
→ Tinh thần lao động khẩn trương, tích cực của con người
_- “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”_
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng, Cá thu biển Đông như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng. Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Liệt kê, so sánh, nhân hóa và câu cầu khiến
Bài hát ca ngợi biển cả giàu đẹp và thể hiện mong muốn bắt được nhiều tôm cá.
→ Tinh thần chan chứa niềm vui và hăng say lao động
đoàn cá ơi!
Trí tưởng tượng bay bổng
Nhiều động từ (lướt, đậu, dò, dàn đan, vây giăng)
→ Không khí lao động khẩn trương.
Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng, Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé. Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
cá nhụ
Cá chim
Cá đé
Cá song
Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé. Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
- Liệt kê → sự giàu có của biển cả
- Nhân hóa, liên tưởng tưởng tượng → hiện thực trở nên kì ảo
→ Ca ngợi biển cả giàu đẹp.
Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao. Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
*- _“hát gọi cá vào, trăng gõ thuyền”: _công việc nặng nhọc trở thành bài ca đầy niềm vui
Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
*So sánh _(như lòng mẹ)_ thể hiện sự bao dung của biển cả
Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời. Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
→ Thể hiện niềm vui thắng lợi sau một chuyến biển may mắn.
- Phép cường điệu cùng với cảm hứng lãng mạn.
- Những hình ảnh hùng vĩ, tráng lệ, phép nhân hóa cho thấy cảnh bình minh trên biển rực rỡ, huy hoàng
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
- từ ngữ, hình ảnh gợi tả _(kéo xoăn tay)_
→ vẻ đẹp mạnh mẽ, khỏe khoắc, rắn rỏi của những người dân chài
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông, Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
- Màu sắc tươi sáng (bạc, vàng, hồng).
→ niềm phấn khơi với thành quả một chuyến ra khới tốt đẹp.
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK trang 142
Cá song
Huy Caän
Huy Cận (1919-2005), tên đầy đủ là Cù Huy Cận, quê ở làng Ân Phú, Hà Tĩnh.
Ông nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập thơ Lửa Thiêng (1940).
Là nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại Việt Nam từ sau 1945.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
_Hoàn cảnh sáng tác: _
Giữa năm 1958 trong chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh
_Thể thơ: _
7 chữ
_Bố cục: _
theo trình tự một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá.
_Cảm hứng thơ: _
Bài thơ là sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng: thiên nhiên vũ trụ và con người lao đông trong cuộc sống mới.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá:
a. Khổ thơ đầu:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa, Sóng đã cài then, đêm sập cửa. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
_ _
_ - “Mặt trời xuống biển như hòn lửa,_
_ Sóng đã cài then, đêm sập cửa.” _
So sánh, liên tưởng
Thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ; ngôi nhà vũ trụ đi vào giờ phút nghỉ ngơi.
_như_
_Sóng cài then, đêm sập cửa.”_
Phụ từ lại: đây là hoạt động thường xuyên của những người dân chài
Phép cường điệu: _“câu hát căng buồm” _
→ Tinh thần lao động khẩn trương, tích cực của con người
_- “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”_
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng, Cá thu biển Đông như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng. Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Liệt kê, so sánh, nhân hóa và câu cầu khiến
Bài hát ca ngợi biển cả giàu đẹp và thể hiện mong muốn bắt được nhiều tôm cá.
→ Tinh thần chan chứa niềm vui và hăng say lao động
đoàn cá ơi!
Trí tưởng tượng bay bổng
Nhiều động từ (lướt, đậu, dò, dàn đan, vây giăng)
→ Không khí lao động khẩn trương.
Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng, Ra đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé. Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
cá nhụ
Cá chim
Cá đé
Cá song
Cá nhụ cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé. Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
- Liệt kê → sự giàu có của biển cả
- Nhân hóa, liên tưởng tưởng tượng → hiện thực trở nên kì ảo
→ Ca ngợi biển cả giàu đẹp.
Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao. Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
*- _“hát gọi cá vào, trăng gõ thuyền”: _công việc nặng nhọc trở thành bài ca đầy niềm vui
Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
*So sánh _(như lòng mẹ)_ thể hiện sự bao dung của biển cả
Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời. Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
→ Thể hiện niềm vui thắng lợi sau một chuyến biển may mắn.
- Phép cường điệu cùng với cảm hứng lãng mạn.
- Những hình ảnh hùng vĩ, tráng lệ, phép nhân hóa cho thấy cảnh bình minh trên biển rực rỡ, huy hoàng
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
- từ ngữ, hình ảnh gợi tả _(kéo xoăn tay)_
→ vẻ đẹp mạnh mẽ, khỏe khoắc, rắn rỏi của những người dân chài
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông, Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
- Màu sắc tươi sáng (bạc, vàng, hồng).
→ niềm phấn khơi với thành quả một chuyến ra khới tốt đẹp.
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK trang 142
Cá song
 









Các ý kiến mới nhất