Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Ngoc Khanh
Ngày gửi: 18h:31' 18-07-2023
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: Cao Ngoc Khanh
Ngày gửi: 18h:31' 18-07-2023
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 9
BÀI 7: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
KHỞI ĐỘNG
Cùng lắng nghe bài hát Tình ta biển bạc đồng xanh - Hoàng Sông Hương
và nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên qua bài hát.
ĐOÀN THUYỀN
ĐÁNH CÁ
Huy Cận
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu chi tiết
III. Tổng kết
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Em hãy trình bày
Huy Cận
tên đầy đủ Cù
đôi (1919-2005),
nét về nhà thơ
Huy Cận, quê ở Hà Tĩnh. Nhà thơ nổi
Huy Cận.
tiếng trong phong trào thơ mới (19321945).
• Tham gia Cách mạng từ trước năm
1945 và sau C/m T8 ông giữ nhiều trọng
trách trong chính quyền C/m, đồng thời
là nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại
Việt Nam.
• Ông được Nhà nước trao tặng Giải
thưởng Hồ Chí Minh về văn học và
nghệ thuật (1996)
•
Huy Cận (1919- 2005)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Trước năm 1945
Sau năm 1945
Thơ ông giàu chất triết lí và Thơ ông lại dạt dào niềm vui
thấm thía bao nỗi buồn. Ông đã nhất là khi ông nói về con người
từng nói “ Chàng Huy Cận khi mới, cuộc sống mới.
xưa hay sầu lắm”
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
-
Hoàn cảnh ra đời: Năm 1958, khi tác
giả có chuyến đi thực tế dài ngày ở
Quảng Ninh.
-
Bài thơ nằm trong tập "Trời mỗi ngày lại
sáng" (1958), kết quả của chuyến đi thực
tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
Quảng
Ninh
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt
trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
(Hồng Gai, 4-10-1958)
I. TÌM HIỂU CHUNG
Ý NGHĨA NHAN ĐỀ:
Hình ảnh đoàn thuyền gợi sự đoàn kết,
sự đồng lòng chung sức của mỗi thành
viên.
Phản ánh không khí lao động hăng say
của người dân chài
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
BỐ CỤC
Hai khổ đầu:
Cảnh đoàn thuyền
ra khơi.
01
02
Bốn khổ tiếp:
Cảnh đánh cá
trên biển.
Khổ cuối:
Cảnh đoàn thuyền
đánh cá trở về.
03
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Đêm trăng
Hoàng hôn
Thiên nhiên
Bình minh
Ra khơi
Con người
Trở về
Đánh bắt cá
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: (K1,2)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
*Thời gian: Ra khơi khi hoàng hôn buông xuống, thiên nhiên vũ trụ đi vào nghỉ ngơi,
đoàn thuyền đánh cá bắt đầu ra khơi.
- Mặt trời từ từ rơi xuống biển như quả cầu lửa khổng lồ: Hình ảnh thiên nhiên vũ trụ so
sánh với hình ảnh quen thuộc.
- Cảnh biển vào đêm:
+ Nghệ thuật: so sánh, nhân hóa, liên tưởng,... –> Cảnh biển đẹp tráng lệ, gần gũi với con
người.
- Hình ảnh người lao động:
+ “lại”: công việc diễn ra thường xuyên, đều đặn, công việc như nhịp sống thường ngày.
+ “câu hát”: Nghệ thuật ẩn dụ thể hiện tâm trạng vui tươi, niềm say mê của người lao
động làm chủ đất trời.
- Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi với khí thế hào hứng, với niềm tin tưởng mãnh liệt.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: (K1,2)
- Nhân hóa:
+ Sóng - cài then →Tả những con sóng xô bờ như
chiếc then cửa vũ trụ
→ sau 1 ngày vũ trụ đi vào nghỉ ngơi, thư giãn.
+ Đêm - sập cửa
→ Tác dụng NT nhân hóa: gợi cảm giác gần gũi ,
thân thương, vũ trụ được hình dung như ngôi nhà
lớn của người dân làng chài
↔ Huy Cận yêu thiên nhiên và yêu mến cuộc
đời.
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: (K1,2)
* Hình ảnh con người xuất hiện:
Tạo điểm nhấn cho câu thơ.
Phụ từ: “Lại”
Gợi tư thế chủ động của con người→ Công việc ra khơi
vẫn lặp đi lặp lại hằng ngày.
Miêu tả hành động đối lập giữa vũ trụ và con người
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: (K1,2)
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Cụ thể hóa niềm vui,
sự hào hứng, hăm hở
của người lao động
Cách nói độc đáo: tưởng
như tiếng hát hòa cùng gió
mạnh thổi căng buồm, đẩy
con thuyền rẽ sóng.
“Cánh buồm ” no gió còn
tượng trưng cho khí thế
phơi phới đi lên của công
cuộc xây dựng đất nước.
Đoàn thuyền ra khơi trong tâm trạng phấn chấn náo nức của người lao
động → sức mạnh của con người và sức mạnh của thiên nhiên đã đẩy con
thuyền ra khơi.
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển:
- Hình ảnh đoàn thuyền:
+ Các động từ: ''lái'', ''lướt'', ''đậu'', ''dò'', ''dàn đan'', ''vây giăng'',... → Tư thế
chủ động, khỏe khoắn, khẩn trương, hòa nhịp cùng thiên nhiên vũ trụ → Bức tranh
lãng mạn, hào hùng.
- Hình ảnh người lao động:
''Ta hát bài ca......nhịp trăng cao''
+ Tâm trạng say sưa, hào hứng, hòa hợp với thiên nhiên → Việc lao động cực nhọc
trở thành bài ca đầy niềm vui
+ ''kéo xoăn tay'': hình ảnh ẩn dụ, ca ngợi vẻ đẹp khỏe mạnh của người lao động.
- Hình ảnh các loài cá:
+ Cá nhụ, cá chim, cá đé, cá bạc, cá thu, cá song,.....
+ Tính từ màu sắc: lấp lánh, đen hồng, vàng chóe, bạc,......
→ Đẹp như một bức tranh sơn mài lộng lẫy khẳng định sự giàu đẹp của biển, niềm
vui tươi trong lao động của người dân làng chài.
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về: khổ 7 ( khổ cuối)
- Thời điểm: rạng đông
Câu hát căng buồm với gió khơi
→Lần thứ tư câu hát vang lên: gợi niềm vui phơi phới khi họ được trở về trên
những con thuyền đầy ắp cá
- Kết cấu đầu cuối tương ứng ( sự lặp lại hình ảnh mặt trời, đoàn thuyền, )
→ gợi cho ta thấy điệp khúc của khúc ca lđ.
- NT nhân hóa : đoàn thuyền – chạy đua→ hình ảnh đoàn thuyền như một sinh
thể sống, chạy đua với thiên nhiên
+ Gợi được sự khẩn trương, hào hứng để giành lấy tg lao động.
- NT nhân hóa: “mặt trời đội biển nhô màu mới”-> mặt trời TN vĩ đại như đang đội
cả biển khơi mênh mông bao la.
“ Màu mới” còn mang ý nghĩa ấn dụ, là sự bắt đầu của cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
=> Đoàn thuyền trở về trong cảnh bình minh rực rỡ huy hoàng cùng niềm vui thắng lợi.
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
- Nghệ thuật: kết thúc đầu cuối tương ứng
- Trong tiếng hát vui mừng thắng lợi, trong ánh bình minh rực rỡ
- Hình ảnh mắt cá huy hoàng: Cảnh biển lúc rạng đông chói lọi, tưng bừng,
đầy thuyền cá, đầy niềm vui của người lao động
Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn
- Lần thứ ba tiếng hát ngân vang
- Hình ảnh so sánh biển “như lòng mẹ”: Biển không chỉ đẹp rực rỡ, giàu có,
mà còn rất huyền bí ân tình như người mẹ: ca ngợi và biết ơn biển.
→ Câu thơ thể hiện thái độ trân trọng đới vơi biển khơi và lòng biết ơn của
người dân chài với biển. Biển như nguồn sữa khổng lồ đãmnuôi dưỡng con
người tự bao đời.
TỔNG KẾT
III. TỔNG KẾT
Nội dung – Ý nghĩa:
Đoàn
thuyền
đánh cá
• Vẻ đẹp tráng lệ của thiên nhiên hoài
hoà với vẻ đẹp con người lao động:
khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan.
Bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của
nhà thơ trước cuộc sống và đất
nước.
• Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng
lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao,
giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động
vì sự giàu đẹp cảụ đất nước của
những con người lao động mới.
III. TỔNG KẾT
Đoàn
thuyền
đánh cá
Nghệ thuật
• Sử dụng bút pháp lãng mạn với các
biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh,
nhân hóa, phóng đại.
• Khắc họa những hình ảnh đẹp về mặt
trời lúc hoàng hôn, bình minh, hình ảnh
biển cả và bầu trời trong đêm, hình ảnh
ngư dân và đoàn thuyền đánh cá
• Miêu tả sự hài hòa giữa thiên nhiên và
con người.
• Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh,
nhạc điệu, gợi liên tưởng.
LUYỆN TẬP – TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được tác giả viết về vùng
biển nào ở nước ta?
A. Quảng Ninh
B. Quảng Bình
C. Hải Phòng
D. Thái Bình
Câu 2: Ý nào sau đây kể đầy đủ nhất tên các loại cá được nhắc đến
trong bài thơ ?
A. Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá đé
B. Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá chuối, cá song
C. Cá bạc, cá thu, cá chim, cá song
D. Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song
Câu 3: Nội dung các “câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
A. Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động.
B. Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên.
C. Thể hiện sức mạnh vô địch của con người.
D. Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả.
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là:
A. Cảm hứng về lao động và chiến tranh.
B. Cảm hứng về lao động và thiên nhiên.
C. Cảm hứng về tình yêu thiên nhiên và chiến tranh.
D. Cảm hứng về con người lao động
Câu 5: Từ vàng bạc trong câu: Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng
đông được dùng theo nghĩa nào ?
A. nghĩa gốc
B. Phương thức chuyển nghĩa nhân hoá
C. Phương thức chuyển nghĩa hoán dụ
D. Phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ
HẸN GẶP LẠI!
BÀI 7: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
KHỞI ĐỘNG
Cùng lắng nghe bài hát Tình ta biển bạc đồng xanh - Hoàng Sông Hương
và nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên qua bài hát.
ĐOÀN THUYỀN
ĐÁNH CÁ
Huy Cận
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu chi tiết
III. Tổng kết
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Em hãy trình bày
Huy Cận
tên đầy đủ Cù
đôi (1919-2005),
nét về nhà thơ
Huy Cận, quê ở Hà Tĩnh. Nhà thơ nổi
Huy Cận.
tiếng trong phong trào thơ mới (19321945).
• Tham gia Cách mạng từ trước năm
1945 và sau C/m T8 ông giữ nhiều trọng
trách trong chính quyền C/m, đồng thời
là nhà thơ tiêu biểu cho nền thơ hiện đại
Việt Nam.
• Ông được Nhà nước trao tặng Giải
thưởng Hồ Chí Minh về văn học và
nghệ thuật (1996)
•
Huy Cận (1919- 2005)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Trước năm 1945
Sau năm 1945
Thơ ông giàu chất triết lí và Thơ ông lại dạt dào niềm vui
thấm thía bao nỗi buồn. Ông đã nhất là khi ông nói về con người
từng nói “ Chàng Huy Cận khi mới, cuộc sống mới.
xưa hay sầu lắm”
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
-
Hoàn cảnh ra đời: Năm 1958, khi tác
giả có chuyến đi thực tế dài ngày ở
Quảng Ninh.
-
Bài thơ nằm trong tập "Trời mỗi ngày lại
sáng" (1958), kết quả của chuyến đi thực
tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
Quảng
Ninh
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt
trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
(Hồng Gai, 4-10-1958)
I. TÌM HIỂU CHUNG
Ý NGHĨA NHAN ĐỀ:
Hình ảnh đoàn thuyền gợi sự đoàn kết,
sự đồng lòng chung sức của mỗi thành
viên.
Phản ánh không khí lao động hăng say
của người dân chài
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
BỐ CỤC
Hai khổ đầu:
Cảnh đoàn thuyền
ra khơi.
01
02
Bốn khổ tiếp:
Cảnh đánh cá
trên biển.
Khổ cuối:
Cảnh đoàn thuyền
đánh cá trở về.
03
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Đêm trăng
Hoàng hôn
Thiên nhiên
Bình minh
Ra khơi
Con người
Trở về
Đánh bắt cá
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: (K1,2)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
*Thời gian: Ra khơi khi hoàng hôn buông xuống, thiên nhiên vũ trụ đi vào nghỉ ngơi,
đoàn thuyền đánh cá bắt đầu ra khơi.
- Mặt trời từ từ rơi xuống biển như quả cầu lửa khổng lồ: Hình ảnh thiên nhiên vũ trụ so
sánh với hình ảnh quen thuộc.
- Cảnh biển vào đêm:
+ Nghệ thuật: so sánh, nhân hóa, liên tưởng,... –> Cảnh biển đẹp tráng lệ, gần gũi với con
người.
- Hình ảnh người lao động:
+ “lại”: công việc diễn ra thường xuyên, đều đặn, công việc như nhịp sống thường ngày.
+ “câu hát”: Nghệ thuật ẩn dụ thể hiện tâm trạng vui tươi, niềm say mê của người lao
động làm chủ đất trời.
- Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi với khí thế hào hứng, với niềm tin tưởng mãnh liệt.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: (K1,2)
- Nhân hóa:
+ Sóng - cài then →Tả những con sóng xô bờ như
chiếc then cửa vũ trụ
→ sau 1 ngày vũ trụ đi vào nghỉ ngơi, thư giãn.
+ Đêm - sập cửa
→ Tác dụng NT nhân hóa: gợi cảm giác gần gũi ,
thân thương, vũ trụ được hình dung như ngôi nhà
lớn của người dân làng chài
↔ Huy Cận yêu thiên nhiên và yêu mến cuộc
đời.
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: (K1,2)
* Hình ảnh con người xuất hiện:
Tạo điểm nhấn cho câu thơ.
Phụ từ: “Lại”
Gợi tư thế chủ động của con người→ Công việc ra khơi
vẫn lặp đi lặp lại hằng ngày.
Miêu tả hành động đối lập giữa vũ trụ và con người
1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: (K1,2)
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Cụ thể hóa niềm vui,
sự hào hứng, hăm hở
của người lao động
Cách nói độc đáo: tưởng
như tiếng hát hòa cùng gió
mạnh thổi căng buồm, đẩy
con thuyền rẽ sóng.
“Cánh buồm ” no gió còn
tượng trưng cho khí thế
phơi phới đi lên của công
cuộc xây dựng đất nước.
Đoàn thuyền ra khơi trong tâm trạng phấn chấn náo nức của người lao
động → sức mạnh của con người và sức mạnh của thiên nhiên đã đẩy con
thuyền ra khơi.
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển:
- Hình ảnh đoàn thuyền:
+ Các động từ: ''lái'', ''lướt'', ''đậu'', ''dò'', ''dàn đan'', ''vây giăng'',... → Tư thế
chủ động, khỏe khoắn, khẩn trương, hòa nhịp cùng thiên nhiên vũ trụ → Bức tranh
lãng mạn, hào hùng.
- Hình ảnh người lao động:
''Ta hát bài ca......nhịp trăng cao''
+ Tâm trạng say sưa, hào hứng, hòa hợp với thiên nhiên → Việc lao động cực nhọc
trở thành bài ca đầy niềm vui
+ ''kéo xoăn tay'': hình ảnh ẩn dụ, ca ngợi vẻ đẹp khỏe mạnh của người lao động.
- Hình ảnh các loài cá:
+ Cá nhụ, cá chim, cá đé, cá bạc, cá thu, cá song,.....
+ Tính từ màu sắc: lấp lánh, đen hồng, vàng chóe, bạc,......
→ Đẹp như một bức tranh sơn mài lộng lẫy khẳng định sự giàu đẹp của biển, niềm
vui tươi trong lao động của người dân làng chài.
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về: khổ 7 ( khổ cuối)
- Thời điểm: rạng đông
Câu hát căng buồm với gió khơi
→Lần thứ tư câu hát vang lên: gợi niềm vui phơi phới khi họ được trở về trên
những con thuyền đầy ắp cá
- Kết cấu đầu cuối tương ứng ( sự lặp lại hình ảnh mặt trời, đoàn thuyền, )
→ gợi cho ta thấy điệp khúc của khúc ca lđ.
- NT nhân hóa : đoàn thuyền – chạy đua→ hình ảnh đoàn thuyền như một sinh
thể sống, chạy đua với thiên nhiên
+ Gợi được sự khẩn trương, hào hứng để giành lấy tg lao động.
- NT nhân hóa: “mặt trời đội biển nhô màu mới”-> mặt trời TN vĩ đại như đang đội
cả biển khơi mênh mông bao la.
“ Màu mới” còn mang ý nghĩa ấn dụ, là sự bắt đầu của cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
=> Đoàn thuyền trở về trong cảnh bình minh rực rỡ huy hoàng cùng niềm vui thắng lợi.
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
- Nghệ thuật: kết thúc đầu cuối tương ứng
- Trong tiếng hát vui mừng thắng lợi, trong ánh bình minh rực rỡ
- Hình ảnh mắt cá huy hoàng: Cảnh biển lúc rạng đông chói lọi, tưng bừng,
đầy thuyền cá, đầy niềm vui của người lao động
Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn
- Lần thứ ba tiếng hát ngân vang
- Hình ảnh so sánh biển “như lòng mẹ”: Biển không chỉ đẹp rực rỡ, giàu có,
mà còn rất huyền bí ân tình như người mẹ: ca ngợi và biết ơn biển.
→ Câu thơ thể hiện thái độ trân trọng đới vơi biển khơi và lòng biết ơn của
người dân chài với biển. Biển như nguồn sữa khổng lồ đãmnuôi dưỡng con
người tự bao đời.
TỔNG KẾT
III. TỔNG KẾT
Nội dung – Ý nghĩa:
Đoàn
thuyền
đánh cá
• Vẻ đẹp tráng lệ của thiên nhiên hoài
hoà với vẻ đẹp con người lao động:
khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan.
Bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của
nhà thơ trước cuộc sống và đất
nước.
• Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng
lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao,
giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động
vì sự giàu đẹp cảụ đất nước của
những con người lao động mới.
III. TỔNG KẾT
Đoàn
thuyền
đánh cá
Nghệ thuật
• Sử dụng bút pháp lãng mạn với các
biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh,
nhân hóa, phóng đại.
• Khắc họa những hình ảnh đẹp về mặt
trời lúc hoàng hôn, bình minh, hình ảnh
biển cả và bầu trời trong đêm, hình ảnh
ngư dân và đoàn thuyền đánh cá
• Miêu tả sự hài hòa giữa thiên nhiên và
con người.
• Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh,
nhạc điệu, gợi liên tưởng.
LUYỆN TẬP – TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được tác giả viết về vùng
biển nào ở nước ta?
A. Quảng Ninh
B. Quảng Bình
C. Hải Phòng
D. Thái Bình
Câu 2: Ý nào sau đây kể đầy đủ nhất tên các loại cá được nhắc đến
trong bài thơ ?
A. Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá đé
B. Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá chuối, cá song
C. Cá bạc, cá thu, cá chim, cá song
D. Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song
Câu 3: Nội dung các “câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
A. Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động.
B. Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên.
C. Thể hiện sức mạnh vô địch của con người.
D. Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả.
Câu 4: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là:
A. Cảm hứng về lao động và chiến tranh.
B. Cảm hứng về lao động và thiên nhiên.
C. Cảm hứng về tình yêu thiên nhiên và chiến tranh.
D. Cảm hứng về con người lao động
Câu 5: Từ vàng bạc trong câu: Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng
đông được dùng theo nghĩa nào ?
A. nghĩa gốc
B. Phương thức chuyển nghĩa nhân hoá
C. Phương thức chuyển nghĩa hoán dụ
D. Phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ
HẸN GẶP LẠI!
 









Các ý kiến mới nhất