Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 20h:53' 26-11-2023
Dung lượng: 37.3 MB
Số lượt tải: 248
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 20h:53' 26-11-2023
Dung lượng: 37.3 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích:
0 người
- Huy Cận-
I
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II
TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
III TỔNG KẾT
1.Nội dung
2.Nghệ thuật
I
TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Tên đầy đủ: Cù Huy Cận, là nhà thơ nổi
tiếng của phong trào Thơ mới, là bạn tâm
giao của Xuân Diệu
Quê: Hà Tĩnh
Phong cách: Vừa bay bổng lãng mạn lại
vừa hiện thực đời thường
Nội dung sáng tác: Trước CMT8 (Triết lí,
mang nỗi buồn nhân thế); Sau CMT8 (Bài
ca lao động)
Huy Cận
(1919-2005)
I
TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hồng Gai, 4 – 10 – 1958.
Loại cá
Đặc điểm
Hình ảnh
Cá bạc
Loài cá cùng họ với cá thu, thân
và má có vẩy nhỏ, màu trắng nhạt.
Cá thu
Loài cá biển sống ở tầng mặt nước,
thân dẹt hình thoi.
Cá chim
Loài cá mình dẹt, vẩy lớn.
Cá song
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch
dọc thân hoặc các chấm màu đen và hồng
Cá nhụ
Cá đé
Thân dài, hơi dẹt.
Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với cá trích nhưng lớn
hơn.
I
TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Hoàn cảnh
sáng tác
- Năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ
Quảng Ninh. Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong
hoàn cảnh đó, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).
I
TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Thể thơ: 7 chữ
PTBĐ: Biểu cảm kết hợp với miêu tả
và tự sự.
Mạch cảm xúc: theo trình tự thời gian: Từ
tối - đêm - sáng, từ hoàng hôn cho tới bình
minh, ra khơi - đánh bắt - trở về.
I
TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Ý NGHĨA NHAN ĐỀ
- Hình ảnh đoàn thuyền gợi ra sự đoàn
kết, đồng lòng, chung sức của mỗi
người
- Phản ánh không khí lao động sôi nổi,
hăng say của người dân làng chài
- Gợi lên những thành quả lao động
góp phần xây dựng đất nước trong bối
cảnh mới
I
TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Bố cục
- Phần 1 (2 khổ đầu): cảnh đoàn
thuyền ra khơi
- Phần 2 (4 khổ tiếp theo): cảnh
đoàn thuyền đánh cá trên biển.
- Phần 3 (khổ cuối): hình ảnh
đoàn thuyền đánh cá trở về
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
Cảnh thiên nhiên
Cảnh con người
PHIẾU HỌC TẬP
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
a. Khung cảnh thiên nhiên
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
- Thời gian: “mặt trời xuống biển” hoàng hôn sự khép lại của một ngày
dài sự vận động của thời gian
- Không gian:
+ Mặt trời (như hòn lửa): so sánh khung cảnh rực rỡ, tráng lệ
+ Sóng, đêm (cài then- sập cửa): nhân hóa, ẩn dụ vũ trụ như một ngôi nhà
lớn, thiên nhiên là chủ nhân của ngôi nhà.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
a. Khung cảnh thiên nhiên
Khung cảnh hoàng hôn huy
hoàng, tráng lệ, rực rỡ, sống
động, như một ngôi nhà lớn đang
dần vào trạng thái nghỉ ngơi sau
một ngày dài.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
b. Hình ảnh con người
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
- Hành động: “lại ra khơi”
+ Phó từ “lại”: sự lặp lại, tiếp diễn, chỉ sự tương phản (thiên nhiên > < con
người)
+ “Căng buồm, câu hát, gió khơi” : sự hăng say, hào hứng khi ra khơi của
người dân chài
b. Hình ảnh con người
- Khúc hát lao động:
+ Hát rằng: sự lạc quan, yêu đời
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
+ Liệt kê “cá bạc, cá thu” và so sánh
“như đoàn thoi” sự giàu có, phong
phú của biển cả
+ Đêm ngày > < luồng sáng: sự quyết
tâm chiến thắng, chuyến ra khơi bội thu
+ Nhân hóa “đoàn cá ơi” lời gọi thân
thiết, gắn bó
Khúc hát lao động
Đoàn thuyền ra khơi trong trạng
thái phấn chấn, náo nức, hăng say
SỰ ĐỐI LẬP GIỮA THIÊN NHIÊN- CON NGƯỜI
Thiên nhiên
Sự vận động của vũ
trụ, biển cả đang dần
khép lại, chuyển sang
trạng thái nghỉ ngơi
Con người
><
Con người bắt đầu ra
khơi, bắt đầu một
ngày mới, hành trình
mới.
Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh hoàng hôn rực rỡ, tráng lệ.
Khí thế của con người mạnh mẽ, hăng say, khát khao chinh phục tự
nhiên
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên
biển
* Khổ 3- Hình ảnh con thuyền đánh cá
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
* Thiên nhiên: “mây cao”, biển bằng”
Khắc họa khung cảnh trời yên biển lặng Sự ưu ái của thiên nhiên
* Đoàn thuyền
+ NT nhân hóa, ẩn dụ “lái gió với buồm trăng” con người làm chủ, điều
khiển thiên nhiên.
+ Động từ “lướt”: sự vận động nhẹ nhàng, “ra, đậu, vây, giăng, dò..” sự
nắm bắt, am hiểu về biển với ước mơ mang về mẻ cá đầy
Con thuyền trở nên kì vĩ, khổng lồ, hoà nhập vào thiên nhiên,
không khí lao động khẩn trương, đoàn kết, chinh phục
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên
biển
* Khổ 4 - Hình ảnh biển cá
- Liệt kê: cá nhụ, cá
chim, cá đé, cá song..
sự giàu có, đa dạng
của biển cả
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
- Nhân hóa: “đêm
thở..” như nhịp thở
của con người, có linh
hồn
- Ẩn dụ: “cá song lấp lánh đuốc đen hồng”
ngọn đuốc lung linh, lấp lánh sắc màu
Sự giàu có, bức
tranh đêm trên biển
duyên dáng, lung
linh, huyền ảo
* Khổ 5+6 – Hình ảnh ngư dân
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,
Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên
biển
* Khổ 5
- Ta (người lao động)
- Trăng (thiên nhiên)
Hát- gọi cá vào
Khỏe khoắn, lan tỏa
Gõ nhịp- gọi cá
Bắt nhịp, gõ phách
Con người và thiên nhiên như hòa hợp, gắn
bó ân tình
Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Nghệ thuật so sánh: “biển- lòng
mẹ- nuôi lớn”
+ Biển là nguồn sống, bao dung, che
chở như người mẹ
+ Lòng biết ơn, tình yêu của ngư dân
với biển
Vẻ đẹp nên thơ, sự hào phóng
của biển cả và lòng biết ơn của
con người
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên
biển
* Khổ 6
* Thiên nhiên, vũ trụ: “sao mờ, rạng đông…”
Dấu hiệu của bình minh rực rỡ, tươi đẹp
* Cảnh kéo lưới:
+ Tốc độ khẩn trương, nhanh chóng
+ Hành động mạnh mẽ, dứt khoát
* Nghệ thuật: nhịp thơ 2/2/3 nhịp độ lao động liên tục, không ngừng nghỉ
của con người.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
3 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
3 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Hình ảnh láy lại
Điệp từ ngữ, nhân hóa,
ẩn dụ
Trở về trong niềm hân
hoan
Dự báo cuộc sống ấm
no, sự tươi sáng của
đất nước
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
- Xây dựng hình ảnh đẹp, lãng mạn bằng trí tưởng tượng phong phú.
- Âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng, bay bổng.
Đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
- Biển đêm đẹp, gần gũi,
ấm áp.
- Con người phấn khởi,
lạc quan.
Đoàn thuyền đánh cá trên
biển
- Biển đẹp, giàu, ân tình.
- Con người chủ động,
sáng tạo, say mê công
việc.
Đoàn thuyển đánh cá trở
về
- Đoàn thuyền trở về
trong niềm vui bội thu.
- Bình minh tươi sáng của
đất nước.
KHÚC TRÁNG CA VỀ LAO ĐỘNG
III
TỔNG KẾT
Nội dung
Bài thơ là khúc tráng ca ca
ngợi cuộc sống lao động tập thể
của người dân chài trong cuộc
sống xây dựng và đổi mới đất
nước. Đồng thời bộc lộ niềm vui,
niềm tự hào của nhà thơ trước
khung cảnh thiên nhiên đất trời
tươi đẹp, giàu có, trù phú
III
TỔNG KẾT
Nghệ
thuật
Xây dựng hình
bằng liên tưởng
ảnh thơ
Trí tưởng tượng phong phú
Âm hưởng thơ khỏe khoắn
hào hùng và sáng tạo.
TRUNG QUỐC ĐƯA
DÀN KHOAN VÀO VIỆT NAM
NHỔ CÀ RỐT
Con có dám thử không?
Được chứ. Nhưng để ta
xem con ở trường có học
hành đàng hoàng không
thì ta mới cho
Giờ ta sẽ cho con tự
Dạ. Con đồng ý
nhổ cà rốt
Bác ơi ! Cháu đói lắm
bác cho cháu củ cà rốt
được không ạ ?
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” viết về vùng biển
nào?
A. Hạ Long (Quảng Ninh)
B. Sầm Sơn (Thanh Hóa)
C. Đồ Sơn (Hải Phòng)
D. Cửa Lò (Nghệ An)
A
B
C
D
Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng từ thời kì nào?
A. Kháng chiến chống Pháp
B. Trước cách mạng tháng 8- 1945
C. Sau cách mạng tháng 8- 1945
D. Kháng chiến chống Mĩ
A
B
C
D
Tác giả lấy cảm hứng nào để viết tác phẩm “Đoàn
thuyền đánh cá”
A. Cảm hứng về lao động
B. Cảm hứng về thiên nhiên
C. Cả A và B đều đúng
A
B
C
Nội dung 2 khổ thơ đầu là gì?
A. Miêu tả hoàng hôn trên biển
B. Miêu tả cảnh ra khơi
C. Miêu tả hoàng hôn và sự phong phú của biển
D. Miêu tả cảnh lao động trên biển
A
B
C
D
Tìm biện pháp tu từ trong câu thơ sau: “Đêm thở sao
lùa nước Hạ Long”
A. Nhân hóa và ẩn dụ
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
A
B
C
D
Nội dung các “câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
A : Biểu hiện của sức sống căng tràn của thiên nhiên
B : Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả
C : Thể hiện sự vô địch của con người
D : Thể hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động
A
B
C
D
Câu thơ nào thể hiện việc đánh cá là công việc thường xuyên
của người dân chài?
A : Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
B : Dàn đan thế trận lưới vây giăng
C : Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
D : Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
A
B
C
D
Hai câu thơ: “Cá nhụ cá chim cùng cá đé/ Cá song lấp
lánh đuốc đen hồng” sử dụng phép tu từ gì?
A. So sánh
B. Liệt kê
C. Nhân hóa
D. Nói quá
A
B
C
D
Khổ thơ cuối nói về khoảng thời gian nào khi đoàn
thuyền đánh cá trở về?
A. Hoàng hôn
B. Bình minh
C. Đêm tối
D. Buổi trưa
A
B
C
D
Ý nào nói đúng nhất về nghệ thuật của bài thơ?
A. Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào
hứng
B. Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, phơi phới, bay bổng
C. Sử dụng nhiều BPTT
D. Cách gieo vần có nhiều biến hóa, linh hoạt
A
B
C
D
I
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II
TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
III TỔNG KẾT
1.Nội dung
2.Nghệ thuật
I
TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Tên đầy đủ: Cù Huy Cận, là nhà thơ nổi
tiếng của phong trào Thơ mới, là bạn tâm
giao của Xuân Diệu
Quê: Hà Tĩnh
Phong cách: Vừa bay bổng lãng mạn lại
vừa hiện thực đời thường
Nội dung sáng tác: Trước CMT8 (Triết lí,
mang nỗi buồn nhân thế); Sau CMT8 (Bài
ca lao động)
Huy Cận
(1919-2005)
I
TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hồng Gai, 4 – 10 – 1958.
Loại cá
Đặc điểm
Hình ảnh
Cá bạc
Loài cá cùng họ với cá thu, thân
và má có vẩy nhỏ, màu trắng nhạt.
Cá thu
Loài cá biển sống ở tầng mặt nước,
thân dẹt hình thoi.
Cá chim
Loài cá mình dẹt, vẩy lớn.
Cá song
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch
dọc thân hoặc các chấm màu đen và hồng
Cá nhụ
Cá đé
Thân dài, hơi dẹt.
Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với cá trích nhưng lớn
hơn.
I
TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Hoàn cảnh
sáng tác
- Năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ
Quảng Ninh. Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong
hoàn cảnh đó, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).
I
TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Thể thơ: 7 chữ
PTBĐ: Biểu cảm kết hợp với miêu tả
và tự sự.
Mạch cảm xúc: theo trình tự thời gian: Từ
tối - đêm - sáng, từ hoàng hôn cho tới bình
minh, ra khơi - đánh bắt - trở về.
I
TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Ý NGHĨA NHAN ĐỀ
- Hình ảnh đoàn thuyền gợi ra sự đoàn
kết, đồng lòng, chung sức của mỗi
người
- Phản ánh không khí lao động sôi nổi,
hăng say của người dân làng chài
- Gợi lên những thành quả lao động
góp phần xây dựng đất nước trong bối
cảnh mới
I
TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
Bố cục
- Phần 1 (2 khổ đầu): cảnh đoàn
thuyền ra khơi
- Phần 2 (4 khổ tiếp theo): cảnh
đoàn thuyền đánh cá trên biển.
- Phần 3 (khổ cuối): hình ảnh
đoàn thuyền đánh cá trở về
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
Cảnh thiên nhiên
Cảnh con người
PHIẾU HỌC TẬP
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
a. Khung cảnh thiên nhiên
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
- Thời gian: “mặt trời xuống biển” hoàng hôn sự khép lại của một ngày
dài sự vận động của thời gian
- Không gian:
+ Mặt trời (như hòn lửa): so sánh khung cảnh rực rỡ, tráng lệ
+ Sóng, đêm (cài then- sập cửa): nhân hóa, ẩn dụ vũ trụ như một ngôi nhà
lớn, thiên nhiên là chủ nhân của ngôi nhà.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
a. Khung cảnh thiên nhiên
Khung cảnh hoàng hôn huy
hoàng, tráng lệ, rực rỡ, sống
động, như một ngôi nhà lớn đang
dần vào trạng thái nghỉ ngơi sau
một ngày dài.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
b. Hình ảnh con người
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi
- Hành động: “lại ra khơi”
+ Phó từ “lại”: sự lặp lại, tiếp diễn, chỉ sự tương phản (thiên nhiên > < con
người)
+ “Căng buồm, câu hát, gió khơi” : sự hăng say, hào hứng khi ra khơi của
người dân chài
b. Hình ảnh con người
- Khúc hát lao động:
+ Hát rằng: sự lạc quan, yêu đời
Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi
+ Liệt kê “cá bạc, cá thu” và so sánh
“như đoàn thoi” sự giàu có, phong
phú của biển cả
+ Đêm ngày > < luồng sáng: sự quyết
tâm chiến thắng, chuyến ra khơi bội thu
+ Nhân hóa “đoàn cá ơi” lời gọi thân
thiết, gắn bó
Khúc hát lao động
Đoàn thuyền ra khơi trong trạng
thái phấn chấn, náo nức, hăng say
SỰ ĐỐI LẬP GIỮA THIÊN NHIÊN- CON NGƯỜI
Thiên nhiên
Sự vận động của vũ
trụ, biển cả đang dần
khép lại, chuyển sang
trạng thái nghỉ ngơi
Con người
><
Con người bắt đầu ra
khơi, bắt đầu một
ngày mới, hành trình
mới.
Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh hoàng hôn rực rỡ, tráng lệ.
Khí thế của con người mạnh mẽ, hăng say, khát khao chinh phục tự
nhiên
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên
biển
* Khổ 3- Hình ảnh con thuyền đánh cá
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
* Thiên nhiên: “mây cao”, biển bằng”
Khắc họa khung cảnh trời yên biển lặng Sự ưu ái của thiên nhiên
* Đoàn thuyền
+ NT nhân hóa, ẩn dụ “lái gió với buồm trăng” con người làm chủ, điều
khiển thiên nhiên.
+ Động từ “lướt”: sự vận động nhẹ nhàng, “ra, đậu, vây, giăng, dò..” sự
nắm bắt, am hiểu về biển với ước mơ mang về mẻ cá đầy
Con thuyền trở nên kì vĩ, khổng lồ, hoà nhập vào thiên nhiên,
không khí lao động khẩn trương, đoàn kết, chinh phục
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên
biển
* Khổ 4 - Hình ảnh biển cá
- Liệt kê: cá nhụ, cá
chim, cá đé, cá song..
sự giàu có, đa dạng
của biển cả
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
- Nhân hóa: “đêm
thở..” như nhịp thở
của con người, có linh
hồn
- Ẩn dụ: “cá song lấp lánh đuốc đen hồng”
ngọn đuốc lung linh, lấp lánh sắc màu
Sự giàu có, bức
tranh đêm trên biển
duyên dáng, lung
linh, huyền ảo
* Khổ 5+6 – Hình ảnh ngư dân
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,
Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên
biển
* Khổ 5
- Ta (người lao động)
- Trăng (thiên nhiên)
Hát- gọi cá vào
Khỏe khoắn, lan tỏa
Gõ nhịp- gọi cá
Bắt nhịp, gõ phách
Con người và thiên nhiên như hòa hợp, gắn
bó ân tình
Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Nghệ thuật so sánh: “biển- lòng
mẹ- nuôi lớn”
+ Biển là nguồn sống, bao dung, che
chở như người mẹ
+ Lòng biết ơn, tình yêu của ngư dân
với biển
Vẻ đẹp nên thơ, sự hào phóng
của biển cả và lòng biết ơn của
con người
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên
biển
* Khổ 6
* Thiên nhiên, vũ trụ: “sao mờ, rạng đông…”
Dấu hiệu của bình minh rực rỡ, tươi đẹp
* Cảnh kéo lưới:
+ Tốc độ khẩn trương, nhanh chóng
+ Hành động mạnh mẽ, dứt khoát
* Nghệ thuật: nhịp thơ 2/2/3 nhịp độ lao động liên tục, không ngừng nghỉ
của con người.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
3 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
3 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Hình ảnh láy lại
Điệp từ ngữ, nhân hóa,
ẩn dụ
Trở về trong niềm hân
hoan
Dự báo cuộc sống ấm
no, sự tươi sáng của
đất nước
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
- Xây dựng hình ảnh đẹp, lãng mạn bằng trí tưởng tượng phong phú.
- Âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng, bay bổng.
Đoàn thuyền đánh cá ra
khơi
- Biển đêm đẹp, gần gũi,
ấm áp.
- Con người phấn khởi,
lạc quan.
Đoàn thuyền đánh cá trên
biển
- Biển đẹp, giàu, ân tình.
- Con người chủ động,
sáng tạo, say mê công
việc.
Đoàn thuyển đánh cá trở
về
- Đoàn thuyền trở về
trong niềm vui bội thu.
- Bình minh tươi sáng của
đất nước.
KHÚC TRÁNG CA VỀ LAO ĐỘNG
III
TỔNG KẾT
Nội dung
Bài thơ là khúc tráng ca ca
ngợi cuộc sống lao động tập thể
của người dân chài trong cuộc
sống xây dựng và đổi mới đất
nước. Đồng thời bộc lộ niềm vui,
niềm tự hào của nhà thơ trước
khung cảnh thiên nhiên đất trời
tươi đẹp, giàu có, trù phú
III
TỔNG KẾT
Nghệ
thuật
Xây dựng hình
bằng liên tưởng
ảnh thơ
Trí tưởng tượng phong phú
Âm hưởng thơ khỏe khoắn
hào hùng và sáng tạo.
TRUNG QUỐC ĐƯA
DÀN KHOAN VÀO VIỆT NAM
NHỔ CÀ RỐT
Con có dám thử không?
Được chứ. Nhưng để ta
xem con ở trường có học
hành đàng hoàng không
thì ta mới cho
Giờ ta sẽ cho con tự
Dạ. Con đồng ý
nhổ cà rốt
Bác ơi ! Cháu đói lắm
bác cho cháu củ cà rốt
được không ạ ?
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” viết về vùng biển
nào?
A. Hạ Long (Quảng Ninh)
B. Sầm Sơn (Thanh Hóa)
C. Đồ Sơn (Hải Phòng)
D. Cửa Lò (Nghệ An)
A
B
C
D
Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng từ thời kì nào?
A. Kháng chiến chống Pháp
B. Trước cách mạng tháng 8- 1945
C. Sau cách mạng tháng 8- 1945
D. Kháng chiến chống Mĩ
A
B
C
D
Tác giả lấy cảm hứng nào để viết tác phẩm “Đoàn
thuyền đánh cá”
A. Cảm hứng về lao động
B. Cảm hứng về thiên nhiên
C. Cả A và B đều đúng
A
B
C
Nội dung 2 khổ thơ đầu là gì?
A. Miêu tả hoàng hôn trên biển
B. Miêu tả cảnh ra khơi
C. Miêu tả hoàng hôn và sự phong phú của biển
D. Miêu tả cảnh lao động trên biển
A
B
C
D
Tìm biện pháp tu từ trong câu thơ sau: “Đêm thở sao
lùa nước Hạ Long”
A. Nhân hóa và ẩn dụ
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
A
B
C
D
Nội dung các “câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
A : Biểu hiện của sức sống căng tràn của thiên nhiên
B : Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả
C : Thể hiện sự vô địch của con người
D : Thể hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động
A
B
C
D
Câu thơ nào thể hiện việc đánh cá là công việc thường xuyên
của người dân chài?
A : Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
B : Dàn đan thế trận lưới vây giăng
C : Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
D : Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
A
B
C
D
Hai câu thơ: “Cá nhụ cá chim cùng cá đé/ Cá song lấp
lánh đuốc đen hồng” sử dụng phép tu từ gì?
A. So sánh
B. Liệt kê
C. Nhân hóa
D. Nói quá
A
B
C
D
Khổ thơ cuối nói về khoảng thời gian nào khi đoàn
thuyền đánh cá trở về?
A. Hoàng hôn
B. Bình minh
C. Đêm tối
D. Buổi trưa
A
B
C
D
Ý nào nói đúng nhất về nghệ thuật của bài thơ?
A. Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào
hứng
B. Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, phơi phới, bay bổng
C. Sử dụng nhiều BPTT
D. Cách gieo vần có nhiều biến hóa, linh hoạt
A
B
C
D
 








Các ý kiến mới nhất