Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 5. Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Điền
Ngày gửi: 13h:50' 04-05-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Điền
Ngày gửi: 13h:50' 04-05-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
MÔN TẬP LÀM VĂN - LỚP 4/5
NGƯỜI THỰC HIỆN: TRẦN VĂN ĐIỀN
Thứ
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Cốt truyện là gì?
2. Cốt truyện thường gồm những phần nào?
Thứ
I. Nhận xét.
ngày
tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
1. Đọc thầm truyện “Những hạt thóc giống” SGK tr. 46
Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống.
Co biết mỗi sự việc kể trong đoạn văn nào.
Thảo luận nhóm hoàn thành bài vào vở bài tập
Thời gian thảo luận là 5 phút
a)Những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống :
Sự việc 1 :.....................................
Sự việc 2 :.....................................
Sự việc 3 :.....................................
Sự việc 4 :.....................................
b) Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào ?
Sự việc 1 : được kể trong đoạn … (3 dòng đầu)
Sự việc 2: đoạn .... (từ ............. đến ............... )
Sự việc 3: đoạn .... (từ ............. đến ............... )
Sự việc 4: đoạn .... (từ ............. đến ............... )
SGK/46
VBT/32
Thứ
ngày
tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
1. a. Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống.
- Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi, nghĩ
ra kế: luộc chín thóc giống rồi giao cho dân chúng, giao hẹn: ai thu
hoạch được nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho.
- Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm.
- Sự việc 3:Chôm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi
người.
- Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trước sự dũng cảm; đã quyết định
truyền ngôi cho Chôm.
b. Mỗi sự việc được kể trong từng đoạn văn sau:
- Sự việc 1 được kể trong đoạn 1( 3 dòng đầu).
- Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 (2 dòng tiếp theo).
- Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 ( 8 dòng tiếp theo).
- Sự việc 4 được kể trong đoạn 4 ( 4 dòng còn lại).
2. Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và kết thúc đoạn văn.
Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát
cho mỗi người dân một thúng thóc về để gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều
thóc nhất sẽ truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
Có chú bé mồ côi tên Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn
chẳng nảy mầm.
Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua.
Chôm lo lắng đến trước vua quỳ tâu:
- Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé
đứng dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc ấy nhà
vua mới ôn tồn nói:
- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc
được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!
Rồi vua dõng dạc nói tiếp:
-Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé
trung thực và dũng cảm này.
Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.
Thứ
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
2. Dấu hiệu giúp nhận ra chỗ mở đầu và kết thúc đoạn văn:
- Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1 ô.
- Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng.
Lưu ý: Có khi xuống dòng cũng chưa hết đoạn văn: VD:
đoạn 2 trong truyện Những hạt thóc giống có mấy lời
thoại, phải mấy lần xuống dòng mới kết thúc đoạn văn.
Nhưng đã hết đoạn văn thì phải xuống dòng.
3. Từ hai bài tập trên, hãy rút ra nhận xét:
a) Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì?
Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể một sự việc
trong một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của
truyện.
b) Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào?
Hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng.
Thứ
I. Nhận xét.
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
1. Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống.
Cho biết mỗi sự việc kể trong đoạn văn nào.
SGK/46
VBT/32
2. Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và kết thúc đoạn văn.
+ Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng viết lùi vào 1ô.
+ Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng.
3. Từ hai bài tập trên, hãy rút ra nhận xét:
a) Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì?
+ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể một sự việc trong chuỗi sự việc làm
nòng cốt cho diễn biến của truyện.
b) Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào?
+ Chỗ mở đầu đoạn văn viết lùi vào một ô, hết một đoạn văn cần chấm xuống dòng.
Em có
nhận xét gì về các đoạn văn trong bài văn kể chuyện ?
Ghi
nhớ:
1. Một câu chuyện có thể gồm nhiều sự việc. Mỗi sự việc được kể thành
một đoạn văn.
2. Khi viết hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng.
Em hãy tìm một đoạn văn bất kì trong các truyện kể mà em biết và nêu sự việc
được nêu trong đoạn văn đó?
VBT/33
II. Luyện tập.
Dưới đây là ba đoạn văn được viết theo cốt truyện Hai mẹ con và bà tiên
trong đó có hai đoạn đã hoàn chỉnh, còn một đoạn mới chỉ có phần mở đầu và
phần kết thúc. Hãy viết tiếp vào phần còn thiếu.
a) Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong
một túp lều. Họ phải làm lụng vất vả quanh năm mới đủ
ăn.
b) Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé
ngày đêm chăm sóc mẹ, nhưng bệnh mẹ mỗi ngày một
nặng thêm. Có người mách:
-Ở vùng bên có ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh
này.
Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ, ngay hôm
đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc không
ấyc)lênVừa
đường.
đủ trả tiền thuốc cho mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật
gì như chiếc tay nải ai bỏ quên.
………………
Bà lão cười hiền hậu:
- Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là
tiên thử lòng con đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ.
Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho mẹ con.
Thứ
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
III. Luyện tập
Gợi ý
- Câu chuyện kể lại chuyện gì?
- Đoạn nào viết hoàn chỉnh? Đoạn nào còn thiếu?
(Đoạn 1, đoạn 2 đã hoàn chỉnh, đoạn 3 còn thiếu)
(Đoạn 3 còn thiếu phần thân đoạn).
- Đoạn 3 còn thiếu phần nào?
- Đoạn 1 kể sự việc gì?
(Hai mẹ con nhà nghèo phải làm lụng vất vả quanh năm).
- Đoạn 2 kể về sự việc gì?
(Mẹ cô bé ốm nặng, cô bé phải đi tìm thầy thuốc).
- Đoạn 3 theo em kể lại chuyện gì?
- Kể lại sự việc cô bé trả lại người đánh rơi túi tiền.
Hãy viết tiếp đoạn còn thiếu:
VBT/33
c) Vừa đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc không đủ trả tiền thuốc cho
mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tay nải ai bỏ quên.
………………
Bà lão cười hiền hậu:
- Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên thử lòng con
đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho
mẹ con.
Thứ
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. Nhận xét.
VBT/33
II. Luyện tập.
Đoạn văn đã hoàn chỉnh
c) Vừa đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc không đủ trả tiền thuốc cho
mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tai nải ai bỏ quên.
Cô bé nhặt tay nải lên. Miệng túi không hiểu sao lại mở. Cô bé thoáng
thấy bên trong những thỏi vàng lấp lánh. Ngẩng lên, cô chợt thấy phía xa
có bóng một bà lão lưng còng đang đi chầm chậm.Cô bé đoán chắc đây là
tay nải của bà lão. Tội nghiệp, bà lão mất chiếc tay nải này chắc buồn và
tiếc lắm. Nghĩ vậy, cô bèn rảo bước đuổi theo bà lão, vừa đi vừa gọi:
- Bà ơi , bà dừng lại đã . Bà đánh rơi tay nải này.
Bà lão có lẽ nặng tai nên mãi mới nghe thấy và dừng lại. Cô bé tới nơi,
hổn hển nói: “Có phải bà quên cái tay nải ở đằng kia không ạ?”
Bà lão cười hiền hậu:
- Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên thử lòng con
đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho
mẹ con.
.
- Câu chuyện kể lại chuyện gì?
( Câu chuyện kể lại em bé vừa hiếu thảo, vừa trung thực thật thà.)
Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
Thứ
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
Ghi nhớ:
1. Một câu chuyện có thể gồm nhiều sự việc. Mỗi sự việc
được kể thành một đoạn văn.
2. Khi viết hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng.
Chúc quý thầy, cô giáo sức khoẻ và
hạnh phúc.
Chúc các em chăm ngoan và
học giỏi
NGƯỜI THỰC HIỆN: TRẦN VĂN ĐIỀN
Thứ
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Cốt truyện là gì?
2. Cốt truyện thường gồm những phần nào?
Thứ
I. Nhận xét.
ngày
tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
1. Đọc thầm truyện “Những hạt thóc giống” SGK tr. 46
Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống.
Co biết mỗi sự việc kể trong đoạn văn nào.
Thảo luận nhóm hoàn thành bài vào vở bài tập
Thời gian thảo luận là 5 phút
a)Những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống :
Sự việc 1 :.....................................
Sự việc 2 :.....................................
Sự việc 3 :.....................................
Sự việc 4 :.....................................
b) Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào ?
Sự việc 1 : được kể trong đoạn … (3 dòng đầu)
Sự việc 2: đoạn .... (từ ............. đến ............... )
Sự việc 3: đoạn .... (từ ............. đến ............... )
Sự việc 4: đoạn .... (từ ............. đến ............... )
SGK/46
VBT/32
Thứ
ngày
tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
1. a. Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống.
- Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi, nghĩ
ra kế: luộc chín thóc giống rồi giao cho dân chúng, giao hẹn: ai thu
hoạch được nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho.
- Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm.
- Sự việc 3:Chôm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi
người.
- Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trước sự dũng cảm; đã quyết định
truyền ngôi cho Chôm.
b. Mỗi sự việc được kể trong từng đoạn văn sau:
- Sự việc 1 được kể trong đoạn 1( 3 dòng đầu).
- Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 (2 dòng tiếp theo).
- Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 ( 8 dòng tiếp theo).
- Sự việc 4 được kể trong đoạn 4 ( 4 dòng còn lại).
2. Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và kết thúc đoạn văn.
Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh phát
cho mỗi người dân một thúng thóc về để gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều
thóc nhất sẽ truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
Có chú bé mồ côi tên Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn
chẳng nảy mầm.
Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua.
Chôm lo lắng đến trước vua quỳ tâu:
- Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé
đứng dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc ấy nhà
vua mới ôn tồn nói:
- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc
được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!
Rồi vua dõng dạc nói tiếp:
-Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé
trung thực và dũng cảm này.
Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.
Thứ
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
2. Dấu hiệu giúp nhận ra chỗ mở đầu và kết thúc đoạn văn:
- Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1 ô.
- Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng.
Lưu ý: Có khi xuống dòng cũng chưa hết đoạn văn: VD:
đoạn 2 trong truyện Những hạt thóc giống có mấy lời
thoại, phải mấy lần xuống dòng mới kết thúc đoạn văn.
Nhưng đã hết đoạn văn thì phải xuống dòng.
3. Từ hai bài tập trên, hãy rút ra nhận xét:
a) Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì?
Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể một sự việc
trong một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của
truyện.
b) Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào?
Hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng.
Thứ
I. Nhận xét.
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
1. Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống.
Cho biết mỗi sự việc kể trong đoạn văn nào.
SGK/46
VBT/32
2. Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và kết thúc đoạn văn.
+ Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng viết lùi vào 1ô.
+ Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng.
3. Từ hai bài tập trên, hãy rút ra nhận xét:
a) Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì?
+ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể một sự việc trong chuỗi sự việc làm
nòng cốt cho diễn biến của truyện.
b) Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào?
+ Chỗ mở đầu đoạn văn viết lùi vào một ô, hết một đoạn văn cần chấm xuống dòng.
Em có
nhận xét gì về các đoạn văn trong bài văn kể chuyện ?
Ghi
nhớ:
1. Một câu chuyện có thể gồm nhiều sự việc. Mỗi sự việc được kể thành
một đoạn văn.
2. Khi viết hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng.
Em hãy tìm một đoạn văn bất kì trong các truyện kể mà em biết và nêu sự việc
được nêu trong đoạn văn đó?
VBT/33
II. Luyện tập.
Dưới đây là ba đoạn văn được viết theo cốt truyện Hai mẹ con và bà tiên
trong đó có hai đoạn đã hoàn chỉnh, còn một đoạn mới chỉ có phần mở đầu và
phần kết thúc. Hãy viết tiếp vào phần còn thiếu.
a) Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong
một túp lều. Họ phải làm lụng vất vả quanh năm mới đủ
ăn.
b) Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé
ngày đêm chăm sóc mẹ, nhưng bệnh mẹ mỗi ngày một
nặng thêm. Có người mách:
-Ở vùng bên có ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh
này.
Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ, ngay hôm
đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc không
ấyc)lênVừa
đường.
đủ trả tiền thuốc cho mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật
gì như chiếc tay nải ai bỏ quên.
………………
Bà lão cười hiền hậu:
- Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là
tiên thử lòng con đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ.
Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho mẹ con.
Thứ
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
III. Luyện tập
Gợi ý
- Câu chuyện kể lại chuyện gì?
- Đoạn nào viết hoàn chỉnh? Đoạn nào còn thiếu?
(Đoạn 1, đoạn 2 đã hoàn chỉnh, đoạn 3 còn thiếu)
(Đoạn 3 còn thiếu phần thân đoạn).
- Đoạn 3 còn thiếu phần nào?
- Đoạn 1 kể sự việc gì?
(Hai mẹ con nhà nghèo phải làm lụng vất vả quanh năm).
- Đoạn 2 kể về sự việc gì?
(Mẹ cô bé ốm nặng, cô bé phải đi tìm thầy thuốc).
- Đoạn 3 theo em kể lại chuyện gì?
- Kể lại sự việc cô bé trả lại người đánh rơi túi tiền.
Hãy viết tiếp đoạn còn thiếu:
VBT/33
c) Vừa đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc không đủ trả tiền thuốc cho
mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tay nải ai bỏ quên.
………………
Bà lão cười hiền hậu:
- Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên thử lòng con
đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho
mẹ con.
Thứ
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. Nhận xét.
VBT/33
II. Luyện tập.
Đoạn văn đã hoàn chỉnh
c) Vừa đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc không đủ trả tiền thuốc cho
mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tai nải ai bỏ quên.
Cô bé nhặt tay nải lên. Miệng túi không hiểu sao lại mở. Cô bé thoáng
thấy bên trong những thỏi vàng lấp lánh. Ngẩng lên, cô chợt thấy phía xa
có bóng một bà lão lưng còng đang đi chầm chậm.Cô bé đoán chắc đây là
tay nải của bà lão. Tội nghiệp, bà lão mất chiếc tay nải này chắc buồn và
tiếc lắm. Nghĩ vậy, cô bèn rảo bước đuổi theo bà lão, vừa đi vừa gọi:
- Bà ơi , bà dừng lại đã . Bà đánh rơi tay nải này.
Bà lão có lẽ nặng tai nên mãi mới nghe thấy và dừng lại. Cô bé tới nơi,
hổn hển nói: “Có phải bà quên cái tay nải ở đằng kia không ạ?”
Bà lão cười hiền hậu:
- Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên thử lòng con
đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho
mẹ con.
.
- Câu chuyện kể lại chuyện gì?
( Câu chuyện kể lại em bé vừa hiếu thảo, vừa trung thực thật thà.)
Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
Thứ
ngày tháng năm 20
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
Ghi nhớ:
1. Một câu chuyện có thể gồm nhiều sự việc. Mỗi sự việc
được kể thành một đoạn văn.
2. Khi viết hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng.
Chúc quý thầy, cô giáo sức khoẻ và
hạnh phúc.
Chúc các em chăm ngoan và
học giỏi
 








Các ý kiến mới nhất