Bài 1. Đọc 2. Lời tiễn dặn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Minh
Ngày gửi: 11h:19' 24-06-2025
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 268
Nguồn:
Người gửi: Hồng Minh
Ngày gửi: 11h:19' 24-06-2025
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau đây:
Bạn đã học về truyện thơ Nôm ở lớp 9. Theo
bạn, khi đọc một truyện thơ, chúng ta cần chú ý
điều gì?
TRUYỆN THƠ NÔM ĐÃ HỌC
Truyện thơ Nôm “Chị em Thúy Kiều”
trích Truyện Kiều của Nguyễn Du.
Khi đọc một truyện thơ
cần chú ý đến nội dung và
hình thức.
BÀI 1.
TRUYỆN VÀ THƠ
VĂN BẢN 2. LỜI TIỄN DẶN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Đặc trưng của truyện thơ dân gian
II.
Tìm hiểu chung
1. Xuất xứ và nội dung của văn bản
2. Bố cục của văn bản
IV. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
III. Tìm hiểu chi tiết
1. Đặc trưng của truyện thơ qua
văn bản Lời tiễn dặn
2. Đặc điểm về ngôi kể, nhân vật
của truyện thơ
3. Thông điệp của văn bản
PHẦN 1.
ĐẶC TRƯNG CỦA TRUYỆN THƠ
DÂN GIAN
Xem lại phần chuẩn bị về mục Tri thức ngữ văn và làm việc cá
nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:
Em hãy trình bày đặc
trưng của truyện thơ
dân gian.
Khái niệm: là một thể loại văn học
dân gian, sáng tác dưới hình thức
văn vần, thường xoay quanh đề tài
tình yêu, hôn nhân; kết hợp tự sự
với trữ tình, rất gần gũi với ca dao,
dân ca; phát triển nhiều ở các dân
tộc miền núi.
Đặc trưng về cốt truyện:
Cốt truyện
Đơn giản
Kể về một vài
Yếu tố kì ảo
nhân vật chính
có
không
Đặc trưng về nhân vật:
Số phận ngang trái
Bất hạnh trong cuộc sống,
tình yêu
Đặc trưng về ngôn ngữ:
Ngôn ngữ truyền khẩu
Giàu chất trữ tình
Mang âm hưởng của dân ca Việt Nam.
PHẦN 2.
TÌM HIỂU CHUNG
1. Xuất xứ và nội dung của văn bản “Lời tiễn dặn”
• Nêu một số nét cơ bản về xuất xứ và nội
dung của văn bản “Lời tiễn dặn”.
• Xác định bố cục của văn bản “Lời tiễn
dặn”.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ văn 11 Cánh diều
https://drive.google.com/drive/u/3/folders/1g5u3RqNLN
tYOs-2J-_D4Ngwi7BqAXjLm
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-11/
Xuất xứ:
• Được trích ra từ truyện thơ Tiễn dặn
người yêu (nguyên văn tiếng Thái là
Xống chụ xon xao)
• Là một rong những truyện thơ hay nhất
trong khi tàng truyện thơ của các dân
tộc thiểu số Việt Nam.
Nội dung chính
Tình yêu mãnh liệt,
Hai
lời
tiễn
Tâm trạng đau
khi
không hề đổi thay
dặn của chàng
xót
yêu
trai dành cho
nhau mà không
sánh ngang với “trời
cô gái
thể bên nhau
đất, thiên nhiên” của
hai người.
2. Bố cục của văn bản “Lời tiễn dặn”
PHẦN 1
PHẦN 2
(Từ đầu đến …góa bụa về già)
(Còn lại)
Nội dung: Tâm trạng của chàng
Nội dung: Cử chỉ, hành động,
trai trên đường tiễn dặn.
tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà
chồng cô gái.
PHẦN 3.
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Đặc trưng truyện thơ qua văn bản Lời tiễn dặn
Đọc văn bản Lời tiễn dặn và trả lời câu hỏi:
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhận xét về ngôi kể của văn bản, chỉ
Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận
ra những chi tiết quan trọng trong văn
biết văn bản “Lời tiễn dặn” thuộc thể
bản và phân tích vai trò của chúng
loại truyện thơ?
trong việc thể hiện nội dung của
truyện thơ.
Dấu hiệu nhận biết thể loại
Đề tài
Hôn nhân
tình yêu
Cốt truyện
Tình tiết
• Đơn giản.
Xoay quanh chuyện
• Không sử dụng
tình nhiều trắc trở
yếu tố kì ảo
của đôi trai gái
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ văn 11 Cánh diều
https://drive.google.com/drive/u/3/folders/1g5u3RqNLN
tYOs-2J-_D4Ngwi7BqAXjLm
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-11/
Vị trí và nội dung của đoạn trích:
• Vị trí: lược trích từ dòng 1121 – 1406.
• Nội dung: Lời dặn dò của chàng trai khi anh tiễn cô
về nhà chồng và lời khẳng định mối tình tha thiết,
bền chặt của anh khi chứng kiến cảnh cô bị nhà
chồng hắt hủi, hành hạ.
2. Đặc điểm về ngôi kể, nhân vật của truyện thơ
Đọc tiếp văn bản và trả lời câu hỏi:
Nhận xét về ngôi kể của văn bản, chỉ ra
Lời “tiễn dặn” giúp bạn hiểu biết gì
những chi tiết quan trọng trong văn
về nhân vật chàng trai và cô gái?
bản và phân tích vai trò của chúng
Qua đó, hãy nhận xét cách xây
trong việc thể hiện nội dung của truyện
dựng nhân vật trong truyện thơ
thơ.
dân gian.
2. Đặc điểm về ngôi kể, nhân vật của truyện thơ
Ngôi kể:
01
Cách xưng hô
“anh yêu”
Những chi tiết quan trọng
Lời tiễn dặn của chàng trai khi tiễn
cô gái về nhà chồng:
• Xin kề vóc mảnh, ủ lấy hương người.
• Xin ẵm con cho người yêu
• Lời thề nguyền: Không lấy nhau được
mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông/
Không lấy được thời trẻ, ta sẽ lấy nhau
khi góa bụa về già.
Thể hiện tình yêu tha thiết, cao
thượng.
Những chi tiết quan trọng
Lời khẳng định mối tình tha thiết, bền
Chàng trai nói khi cô
gái đã lấy chồng
chặt của anh khi chứng kiến cảnh cô bị
nhà chồng hắt hủi, hành hạ:
• Chăm sóc người yêu (chải tóc, nấu thuốc).
Tăng tính khẳng định về
một tình yêu bền chặt
• Lời khẳng định tình yêu bền chặt ngay cả
khi chết đi (Chết thành sông…song song).
• Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ: tình Lú - Ủa,
bán trâu, thu lúa, vàng, đá, gỗ cứng đời gió
Thể hiện tình yêu tha thiết,
bền chặt, không có gì có thể
làm thay đổi được.
Ý nghĩa của ngôi kể
Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất đã
làm tăng tính thuyết phục, tính
truyền cảm cho lời dặn dò và lời
khẳng định mối tình chung thủy, tha
thiết của chàng trai.
Nhân vật trong truyện thơ dân gian
Tâm trạng của cô gái qua sự
cảm nhận của chàng trai:
• Đau khổ, tuyệt vọng.
• Nhân vật cô gái được được hình dung
qua lời tiễn dặn
Không đầy đủ, chi tiết
Là một cô gái xinh đẹp: người đẹp anh
yêu
• Bị ép gả Đau khổ tột cùng.
• Bị nhà chồng đánh đập (đầu bù, tóc rối)
• Cấu trúc trùng điệp: vừa đi vừa
ngoảnh lại, vừa đi vừa ngoái trông
Thể hiện nỗi đau giằng xé, càng đi
lòng càng đau nhớ
Tâm trạng của chàng trai trên
đường tiễn người yêu về nhà
chồng:
• Hình ảnh so sánh (vàng, đá, gỗ cứng…),
• đau khổ, quyến luyến, không nỡ rời xa.
cấu trúc trùnh điệp (không lấy được
• Là người chung thủy, có tình yêu thiết
nhau mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa
tha sâu nặng:
Người yêu đã lấy chồng đi theo
dặn dò
đông, không lấy được nhau khi trẻ, sẽ
lấy nhau khi góa bụa về già; bèo
chung ao, muôi chung bát…)
Xin “kề vóc mảnh” để “mai sau lửa
Nhấn mạnh lời hẹn ước không có gì
xác đượm hơi”.
có thể lay chuyển, bền vững với thiên
Hẹn ước được đoàn tụ.
nhiên.
• Chàng trai còn là người có một tình
yêu giàu lòng nhân ái, vị tha:
Sự đồng cảm giữa người.
Là hai nhân vật chính trong chuyện
Xin ẵm bồng con người yêu.
thơ >< có số phận bất hạnh, ngang
Gọi con người yêu là con rồng, con
trái trong cuộc sống.
phượng.
Vì yêu cô gái Chàng trai yêu cả con
cái của cô.
• Sẵn sàng chăm sóc, khi người yêu bị
nhà chồng hắt hủi. (nấu thuốc, chải
tóc,..)
• Chàng trai thấu hiểu nỗi nhớ nhung, sự
chờ đợi và đau khổ của cô gái.
Lời tiễn dặn đã khéo léo khắc họa
tình cảnh ngang trái và tình yêu của
đôi nam nữ.
3. Thông điệp của văn bản
Tiếp tục đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
Qua văn bản này, tác giả dân gian
muốn gửi gắm thông điệp gì? Bạn có
suy nghĩ gì về khát khao đoàn tụ của
đôi trai gái?
THÔNG ĐIỆP
Lời " tiễn dặn" nói về tâm trạng đầy
đau khổ, rối bời của chàng trai và cô
gái. Khắc họa tình yêu tha thiết và
thủy chung và khát vọng tự do yêu
đương của các chàng trai, cô gái
Thái.
PHẦN 4.
TỔNG KẾT
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ văn 11 Cánh diều
https://drive.google.com/drive/u/3/folders/1g5u3RqNLN
tYOs-2J-_D4Ngwi7BqAXjLm
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-11/
1. Nội dung
• Bi kịch tình yêu – hôn nhân của chàng trai và cô
gái qua đoạn trích Lời tiễn dặn. Bi kịch đó phản
ánh bi kịch của người Thái trong xã hội trước
đây.
• Vẻ đẹp tấm lòng chung thủy và ước nguyện
hạnh phúc lứa đôi của chàng trai, cô ái phản ánh
vẻ đẹp tâm hồn và khát vọng giải phóng khỏi
những tập tục lạc hậu của đồng bào dân tộc
Thái.
2. Nghệ thuật
• Đặc điểm của truyện thơ dân gian với sự kết
hợp tự sự và trữ tình.
• Chất dân tộc và màu sắc miền núi của tác phẩm
(qua hình ảnh thiên nhiên, hình tượng nhân
vật, ngôn ngữ kể chuyện của chính nhân vật
trong tác phẩm).
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Tiễn dặn người yêu là:
A. Truyện thơ của dân tộc
C. Sử thi của dân tộc
Thái.
Mường.
B. Truyện thơ của dân tộc
D. Truyện thơ của dân tộc
Ê-đê
Tày Nùng.
Khoanh tròn vào đáp án đặ ttrước câu trả lời đúng:
Câu 2: Tình cảm tha thiết, quyến luyến và tình yêu sâu sắc của chàng trai trong
văn bản Lời tiễn dặn không được biểu hiện qua những chi tiết nào sau đây?
A. Hành động quay lưng đi,
không nhìn mặt người yêu.
B. Bước đi do dự, ngập ngừng.
C. Lời nói đầy cảm động
D. Suy nghĩ cảm xúc mãnh liệt.
Câu 3: Đoạn trích Lời tiễn dặn có biện pháp điệp cú pháp. Cái chết trong đoạn
thơ mang ý nghĩa chủ yếu là?
Chết ba năm hình treo còn đó
B. Cái chết là sự thử thách tột cùng,
Chết thành sông, vục nước uống mát lòng,
tình yêu mãnh liệt của anh vượt qua
Chết thành đất, mọc cây trầu xanh thẳm,
cả sự thử thách đó.
Chết thành bèo, ta trôi nổi ao chung,
Chết thành muôi, ta múc xuống cùng bát,
Chết thành hồn, chung một mái, song song.
A. Dù phải chết, hóa thành gì, anh vẫn
quyết tâm ở bên người yêu.
C. Nói đến cái chết chính là nói đến
khát vọng mãnh liệt được sống cùng
nhau.
D. Dặn dò người yêu không quên mối tình
cũ, cùng sống chết bên nhau.
Khoanh tròn vào đáp án đặ ttrước câu trả lời đúng:
Câu 4: Chủ đề nổi bật trong truyện thơ Tiễn dặn người yêu là gì?
A. Tình yêu giữa những người
C. Số phận đáng thương của
cùng hoàn cảnh.
người phụ nữ.
B. Chế độ hôn nhân gả bán.
D. Khát vọng yêu đương tự do
và hạnh phúc lứa đôi.
Khoanh tròn vào đáp án đặ ttrước câu trả lời đúng:
Câu 5: Vẻ đẹp tình yêu của cô gái và chàng trai trong đoạn trích Lời tiễn dặn là
gì?
A. Tình yêu gắn liền với hôn
C. Tình yêu đau khổ nhưng tràn
nhân.
đầy khát vọng.
B. Tình yêu gắn với cuộc sống
D. Tình yêu gắn với tình cảm quê
lao động.
hương.
LUYỆN TẬP
Đọc và hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Câu 1: Viết một đoạn văn phân tích nghệ thuật của văn bản.
Câu 2: Từ văn bản “Lời tiễn dặn”, bạn có suy nghĩ gì về khát khao đoàn tụ của
đôi trai gái người Thái ngày xưa?
Câu 3: Trong phần 1 của đoạn trích (từ "Quảy gánh qua đồng rộng" đến "khi
goá bụa về già"), chàng trai đã dặn cô gái những gì? Hãy so sánh những lời dặn
dò ở phần 2 (sau khi bị người chồng hành hạ) với những lời dặn dò ở phần 1
của đoạn trích.
VẬN DỤNG
NHIỆM VỤ
Anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) nêu suy nghĩ về sự
cần thiết của việc tìm hiểu văn học dân gian của các dân tộc thiểu số
trong bối cảnh hiện nay.
Gợi ý
• Nền văn học dân gian thống nhất và đa dạng.
• Văn học dân gian dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số có mối quan hệ gắn bó, mật thiết,
có sự giao lưu và chuyển hóa lẫn nhau đến mức có những trường hợp không thể
tách rời. Việc nghiên cứu văn học dân gian các dân tộc thiểu số là rất cần thiết.
• Việc tìm hiểu văn học dân gian các dân tộc thiểu số còn thể hiện đường lối dân tộc
và đường lối văn hóa văn nghệ của đất nước ta, đó là bình đẳng dân tộc, phát huy
truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc anh em trong đại gia đình dân tộc Việt
Nam, nhằm góp phần vào việc xây dựng nền văn hóa văn nghệ Việt Nam thống nhất
và mang tính chất dân tộc phong phú…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn tập lại nội
Hoàn thành các
Đọc trước, soạn
dung bài học
nhiệm vụ được
văn bản 3. Tôi
ngày hôm nay
giao về nhà
yêu em
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ văn 11 Cánh diều
https://drive.google.com/drive/u/3/folders/1g5u3RqNLN
tYOs-2J-_D4Ngwi7BqAXjLm
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-11/
VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau đây:
Bạn đã học về truyện thơ Nôm ở lớp 9. Theo
bạn, khi đọc một truyện thơ, chúng ta cần chú ý
điều gì?
TRUYỆN THƠ NÔM ĐÃ HỌC
Truyện thơ Nôm “Chị em Thúy Kiều”
trích Truyện Kiều của Nguyễn Du.
Khi đọc một truyện thơ
cần chú ý đến nội dung và
hình thức.
BÀI 1.
TRUYỆN VÀ THƠ
VĂN BẢN 2. LỜI TIỄN DẶN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Đặc trưng của truyện thơ dân gian
II.
Tìm hiểu chung
1. Xuất xứ và nội dung của văn bản
2. Bố cục của văn bản
IV. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
III. Tìm hiểu chi tiết
1. Đặc trưng của truyện thơ qua
văn bản Lời tiễn dặn
2. Đặc điểm về ngôi kể, nhân vật
của truyện thơ
3. Thông điệp của văn bản
PHẦN 1.
ĐẶC TRƯNG CỦA TRUYỆN THƠ
DÂN GIAN
Xem lại phần chuẩn bị về mục Tri thức ngữ văn và làm việc cá
nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:
Em hãy trình bày đặc
trưng của truyện thơ
dân gian.
Khái niệm: là một thể loại văn học
dân gian, sáng tác dưới hình thức
văn vần, thường xoay quanh đề tài
tình yêu, hôn nhân; kết hợp tự sự
với trữ tình, rất gần gũi với ca dao,
dân ca; phát triển nhiều ở các dân
tộc miền núi.
Đặc trưng về cốt truyện:
Cốt truyện
Đơn giản
Kể về một vài
Yếu tố kì ảo
nhân vật chính
có
không
Đặc trưng về nhân vật:
Số phận ngang trái
Bất hạnh trong cuộc sống,
tình yêu
Đặc trưng về ngôn ngữ:
Ngôn ngữ truyền khẩu
Giàu chất trữ tình
Mang âm hưởng của dân ca Việt Nam.
PHẦN 2.
TÌM HIỂU CHUNG
1. Xuất xứ và nội dung của văn bản “Lời tiễn dặn”
• Nêu một số nét cơ bản về xuất xứ và nội
dung của văn bản “Lời tiễn dặn”.
• Xác định bố cục của văn bản “Lời tiễn
dặn”.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ văn 11 Cánh diều
https://drive.google.com/drive/u/3/folders/1g5u3RqNLN
tYOs-2J-_D4Ngwi7BqAXjLm
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-11/
Xuất xứ:
• Được trích ra từ truyện thơ Tiễn dặn
người yêu (nguyên văn tiếng Thái là
Xống chụ xon xao)
• Là một rong những truyện thơ hay nhất
trong khi tàng truyện thơ của các dân
tộc thiểu số Việt Nam.
Nội dung chính
Tình yêu mãnh liệt,
Hai
lời
tiễn
Tâm trạng đau
khi
không hề đổi thay
dặn của chàng
xót
yêu
trai dành cho
nhau mà không
sánh ngang với “trời
cô gái
thể bên nhau
đất, thiên nhiên” của
hai người.
2. Bố cục của văn bản “Lời tiễn dặn”
PHẦN 1
PHẦN 2
(Từ đầu đến …góa bụa về già)
(Còn lại)
Nội dung: Tâm trạng của chàng
Nội dung: Cử chỉ, hành động,
trai trên đường tiễn dặn.
tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà
chồng cô gái.
PHẦN 3.
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Đặc trưng truyện thơ qua văn bản Lời tiễn dặn
Đọc văn bản Lời tiễn dặn và trả lời câu hỏi:
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhận xét về ngôi kể của văn bản, chỉ
Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận
ra những chi tiết quan trọng trong văn
biết văn bản “Lời tiễn dặn” thuộc thể
bản và phân tích vai trò của chúng
loại truyện thơ?
trong việc thể hiện nội dung của
truyện thơ.
Dấu hiệu nhận biết thể loại
Đề tài
Hôn nhân
tình yêu
Cốt truyện
Tình tiết
• Đơn giản.
Xoay quanh chuyện
• Không sử dụng
tình nhiều trắc trở
yếu tố kì ảo
của đôi trai gái
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ văn 11 Cánh diều
https://drive.google.com/drive/u/3/folders/1g5u3RqNLN
tYOs-2J-_D4Ngwi7BqAXjLm
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-11/
Vị trí và nội dung của đoạn trích:
• Vị trí: lược trích từ dòng 1121 – 1406.
• Nội dung: Lời dặn dò của chàng trai khi anh tiễn cô
về nhà chồng và lời khẳng định mối tình tha thiết,
bền chặt của anh khi chứng kiến cảnh cô bị nhà
chồng hắt hủi, hành hạ.
2. Đặc điểm về ngôi kể, nhân vật của truyện thơ
Đọc tiếp văn bản và trả lời câu hỏi:
Nhận xét về ngôi kể của văn bản, chỉ ra
Lời “tiễn dặn” giúp bạn hiểu biết gì
những chi tiết quan trọng trong văn
về nhân vật chàng trai và cô gái?
bản và phân tích vai trò của chúng
Qua đó, hãy nhận xét cách xây
trong việc thể hiện nội dung của truyện
dựng nhân vật trong truyện thơ
thơ.
dân gian.
2. Đặc điểm về ngôi kể, nhân vật của truyện thơ
Ngôi kể:
01
Cách xưng hô
“anh yêu”
Những chi tiết quan trọng
Lời tiễn dặn của chàng trai khi tiễn
cô gái về nhà chồng:
• Xin kề vóc mảnh, ủ lấy hương người.
• Xin ẵm con cho người yêu
• Lời thề nguyền: Không lấy nhau được
mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông/
Không lấy được thời trẻ, ta sẽ lấy nhau
khi góa bụa về già.
Thể hiện tình yêu tha thiết, cao
thượng.
Những chi tiết quan trọng
Lời khẳng định mối tình tha thiết, bền
Chàng trai nói khi cô
gái đã lấy chồng
chặt của anh khi chứng kiến cảnh cô bị
nhà chồng hắt hủi, hành hạ:
• Chăm sóc người yêu (chải tóc, nấu thuốc).
Tăng tính khẳng định về
một tình yêu bền chặt
• Lời khẳng định tình yêu bền chặt ngay cả
khi chết đi (Chết thành sông…song song).
• Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ: tình Lú - Ủa,
bán trâu, thu lúa, vàng, đá, gỗ cứng đời gió
Thể hiện tình yêu tha thiết,
bền chặt, không có gì có thể
làm thay đổi được.
Ý nghĩa của ngôi kể
Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất đã
làm tăng tính thuyết phục, tính
truyền cảm cho lời dặn dò và lời
khẳng định mối tình chung thủy, tha
thiết của chàng trai.
Nhân vật trong truyện thơ dân gian
Tâm trạng của cô gái qua sự
cảm nhận của chàng trai:
• Đau khổ, tuyệt vọng.
• Nhân vật cô gái được được hình dung
qua lời tiễn dặn
Không đầy đủ, chi tiết
Là một cô gái xinh đẹp: người đẹp anh
yêu
• Bị ép gả Đau khổ tột cùng.
• Bị nhà chồng đánh đập (đầu bù, tóc rối)
• Cấu trúc trùng điệp: vừa đi vừa
ngoảnh lại, vừa đi vừa ngoái trông
Thể hiện nỗi đau giằng xé, càng đi
lòng càng đau nhớ
Tâm trạng của chàng trai trên
đường tiễn người yêu về nhà
chồng:
• Hình ảnh so sánh (vàng, đá, gỗ cứng…),
• đau khổ, quyến luyến, không nỡ rời xa.
cấu trúc trùnh điệp (không lấy được
• Là người chung thủy, có tình yêu thiết
nhau mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa
tha sâu nặng:
Người yêu đã lấy chồng đi theo
dặn dò
đông, không lấy được nhau khi trẻ, sẽ
lấy nhau khi góa bụa về già; bèo
chung ao, muôi chung bát…)
Xin “kề vóc mảnh” để “mai sau lửa
Nhấn mạnh lời hẹn ước không có gì
xác đượm hơi”.
có thể lay chuyển, bền vững với thiên
Hẹn ước được đoàn tụ.
nhiên.
• Chàng trai còn là người có một tình
yêu giàu lòng nhân ái, vị tha:
Sự đồng cảm giữa người.
Là hai nhân vật chính trong chuyện
Xin ẵm bồng con người yêu.
thơ >< có số phận bất hạnh, ngang
Gọi con người yêu là con rồng, con
trái trong cuộc sống.
phượng.
Vì yêu cô gái Chàng trai yêu cả con
cái của cô.
• Sẵn sàng chăm sóc, khi người yêu bị
nhà chồng hắt hủi. (nấu thuốc, chải
tóc,..)
• Chàng trai thấu hiểu nỗi nhớ nhung, sự
chờ đợi và đau khổ của cô gái.
Lời tiễn dặn đã khéo léo khắc họa
tình cảnh ngang trái và tình yêu của
đôi nam nữ.
3. Thông điệp của văn bản
Tiếp tục đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
Qua văn bản này, tác giả dân gian
muốn gửi gắm thông điệp gì? Bạn có
suy nghĩ gì về khát khao đoàn tụ của
đôi trai gái?
THÔNG ĐIỆP
Lời " tiễn dặn" nói về tâm trạng đầy
đau khổ, rối bời của chàng trai và cô
gái. Khắc họa tình yêu tha thiết và
thủy chung và khát vọng tự do yêu
đương của các chàng trai, cô gái
Thái.
PHẦN 4.
TỔNG KẾT
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ văn 11 Cánh diều
https://drive.google.com/drive/u/3/folders/1g5u3RqNLN
tYOs-2J-_D4Ngwi7BqAXjLm
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-11/
1. Nội dung
• Bi kịch tình yêu – hôn nhân của chàng trai và cô
gái qua đoạn trích Lời tiễn dặn. Bi kịch đó phản
ánh bi kịch của người Thái trong xã hội trước
đây.
• Vẻ đẹp tấm lòng chung thủy và ước nguyện
hạnh phúc lứa đôi của chàng trai, cô ái phản ánh
vẻ đẹp tâm hồn và khát vọng giải phóng khỏi
những tập tục lạc hậu của đồng bào dân tộc
Thái.
2. Nghệ thuật
• Đặc điểm của truyện thơ dân gian với sự kết
hợp tự sự và trữ tình.
• Chất dân tộc và màu sắc miền núi của tác phẩm
(qua hình ảnh thiên nhiên, hình tượng nhân
vật, ngôn ngữ kể chuyện của chính nhân vật
trong tác phẩm).
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Tiễn dặn người yêu là:
A. Truyện thơ của dân tộc
C. Sử thi của dân tộc
Thái.
Mường.
B. Truyện thơ của dân tộc
D. Truyện thơ của dân tộc
Ê-đê
Tày Nùng.
Khoanh tròn vào đáp án đặ ttrước câu trả lời đúng:
Câu 2: Tình cảm tha thiết, quyến luyến và tình yêu sâu sắc của chàng trai trong
văn bản Lời tiễn dặn không được biểu hiện qua những chi tiết nào sau đây?
A. Hành động quay lưng đi,
không nhìn mặt người yêu.
B. Bước đi do dự, ngập ngừng.
C. Lời nói đầy cảm động
D. Suy nghĩ cảm xúc mãnh liệt.
Câu 3: Đoạn trích Lời tiễn dặn có biện pháp điệp cú pháp. Cái chết trong đoạn
thơ mang ý nghĩa chủ yếu là?
Chết ba năm hình treo còn đó
B. Cái chết là sự thử thách tột cùng,
Chết thành sông, vục nước uống mát lòng,
tình yêu mãnh liệt của anh vượt qua
Chết thành đất, mọc cây trầu xanh thẳm,
cả sự thử thách đó.
Chết thành bèo, ta trôi nổi ao chung,
Chết thành muôi, ta múc xuống cùng bát,
Chết thành hồn, chung một mái, song song.
A. Dù phải chết, hóa thành gì, anh vẫn
quyết tâm ở bên người yêu.
C. Nói đến cái chết chính là nói đến
khát vọng mãnh liệt được sống cùng
nhau.
D. Dặn dò người yêu không quên mối tình
cũ, cùng sống chết bên nhau.
Khoanh tròn vào đáp án đặ ttrước câu trả lời đúng:
Câu 4: Chủ đề nổi bật trong truyện thơ Tiễn dặn người yêu là gì?
A. Tình yêu giữa những người
C. Số phận đáng thương của
cùng hoàn cảnh.
người phụ nữ.
B. Chế độ hôn nhân gả bán.
D. Khát vọng yêu đương tự do
và hạnh phúc lứa đôi.
Khoanh tròn vào đáp án đặ ttrước câu trả lời đúng:
Câu 5: Vẻ đẹp tình yêu của cô gái và chàng trai trong đoạn trích Lời tiễn dặn là
gì?
A. Tình yêu gắn liền với hôn
C. Tình yêu đau khổ nhưng tràn
nhân.
đầy khát vọng.
B. Tình yêu gắn với cuộc sống
D. Tình yêu gắn với tình cảm quê
lao động.
hương.
LUYỆN TẬP
Đọc và hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Câu 1: Viết một đoạn văn phân tích nghệ thuật của văn bản.
Câu 2: Từ văn bản “Lời tiễn dặn”, bạn có suy nghĩ gì về khát khao đoàn tụ của
đôi trai gái người Thái ngày xưa?
Câu 3: Trong phần 1 của đoạn trích (từ "Quảy gánh qua đồng rộng" đến "khi
goá bụa về già"), chàng trai đã dặn cô gái những gì? Hãy so sánh những lời dặn
dò ở phần 2 (sau khi bị người chồng hành hạ) với những lời dặn dò ở phần 1
của đoạn trích.
VẬN DỤNG
NHIỆM VỤ
Anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) nêu suy nghĩ về sự
cần thiết của việc tìm hiểu văn học dân gian của các dân tộc thiểu số
trong bối cảnh hiện nay.
Gợi ý
• Nền văn học dân gian thống nhất và đa dạng.
• Văn học dân gian dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số có mối quan hệ gắn bó, mật thiết,
có sự giao lưu và chuyển hóa lẫn nhau đến mức có những trường hợp không thể
tách rời. Việc nghiên cứu văn học dân gian các dân tộc thiểu số là rất cần thiết.
• Việc tìm hiểu văn học dân gian các dân tộc thiểu số còn thể hiện đường lối dân tộc
và đường lối văn hóa văn nghệ của đất nước ta, đó là bình đẳng dân tộc, phát huy
truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc anh em trong đại gia đình dân tộc Việt
Nam, nhằm góp phần vào việc xây dựng nền văn hóa văn nghệ Việt Nam thống nhất
và mang tính chất dân tộc phong phú…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn tập lại nội
Hoàn thành các
Đọc trước, soạn
dung bài học
nhiệm vụ được
văn bản 3. Tôi
ngày hôm nay
giao về nhà
yêu em
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ văn 11 Cánh diều
https://drive.google.com/drive/u/3/folders/1g5u3RqNLN
tYOs-2J-_D4Ngwi7BqAXjLm
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-11/
 







Các ý kiến mới nhất