Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 14. Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hoàng mai
Ngày gửi: 20h:53' 05-04-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 667
Số lượt thích: 0 người
I: Tìm hiểu chung:
1: Tác giả:
 Nguyễn Du
Quên quán
Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Gia đình
Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.
Sinh năm 1765, mất năm 1820, tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên
cuộc đời từng trải, phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho Nguyễn Du vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân. Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
Cuộc đời
Sự nghiệp văn học
Sáng tác của Nguyễn Du gồm những tác phẩm có giá trị cả chữ Hán và chữ Nôm:


2. Tác phẩm:
Xuất xứ: Trích từ tập thơ "Thanh Hiên thi tập"
Thể loại: Thất ngôn bát cú đường luật


- Nhan đề “Đọc Tiểu Thanh kí” (Độc Tiểu Thanh kí)
    + Kí: những ghi chép
    + Tiểu Thanh kí: những ghi chép của nàng Tiểu Thanh
⇒ “Đọc Tiểu Thanh kí”: đọc những ghi chép của nàng Tiểu Thanh (đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh).
Ý nghĩa của nhân đề tác phẩm là gì?
Phần 1 (2 cầu đầu): Nguyễn Du đọc phần dư cảo Tiểu Thanh để lại
Phần 4 (2 câu cuối): thương xót Tiểu Thanh, Nguyễn Du thương cho số phận mình
Phần 2 (câu 3, 4): số phận tài hoa bạc mệnh của nàng Tiểu Thanh
Phần 3 (câu 5, 6): nỗi thương cảm của Nguyễn Du dành cho nàng Tiểu Thanh
II. Đọc- hiểu văn bản:
Đọc chú thích:
Bố cục:
* Về cuộc đời Tiểu Thanh
Tiểu Thanh là người Quảng Lăng, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc, nàng là người rất thông minh và nhiều tài nghệ
Năm 16 tuổi làm vợ lẽ một người Hàng Châu, tỉnh Chiết Giang. Vợ cả ghen bắt ở riêng trên một ngọn núi thuộc địa phận Hàng Châu. Tiểu Thanh buồn khổ làm nhiều thơ, từ. Nàng lâm bệnh mất lúc 18 tuổi. Tập thơ từ nàng để lại người vợ cả đem đốt. May mắn có một số bài thơ còn sót lại. Người ta khắc in số thơ đó, đặt tên là phần dư. 
→ Là người con gái tài sắc, bạc mệnh
3. Phân tích: Đề - Thực – Luận – Kết
a. Hai câu đề
Hồ Tây là một cảnh đẹp xưa kia thì giờ đây trở thành một bãi gò hoang







Trước khi Tiểu thanh còn sống thì cảnh Tây Hồ là một vườn hoa tươi đẹp, mĩ lệ còn khi Tiểu Thanh chết đi thì vườn hóa ấy biến thành một bãi gò hoang → Sức tàn phá của con người thật ghê gớm, hay chính là người mất thì cảnh cũng không còn đẹp như thế trước nữa
Thổn thức →  thể hiện trạng thái thương xót, đồng cảm
Mảnh giấy tàn → đó là bài viếng nàng Tiểu Thanh của Nguyễn Du, trước cảnh tượng cùng hình ảnh con người hiện về trong đầu nhà thơ cùng giấy bút mà viết đôi dòng viếng linh hồn người con gái ấy
⇒ Hai câu thơ thể hiện được sự thương xót của nhà thơ dành cho Tiểu Thanh, người con gái tài sắc ấy lại có một cuộc đời thật bạc bẽo. Người mất đi rồi chỉ còn lại cảnh Hồ Tây nhưng nó cũng không còn đẹp như khi nàng còn sống nữa.
b. Hai câu thực
Từ ngữ:
Chi phấn (sắc) → chôn vùi
Văn chương (tài) → đốt bỏ 
⇒ Gợi lại cuộc đời và số phận bi thương của Tiểu Thanh.
⇒ Nguyễn Du ca ngợi, khảng định tài sắc của Tiểu Thanh đồng thời xót xa cho số phận bi thảm của nàng – cái nhìn nhân đạo mới mẻ, tiến bộ
c. Hai câu luận
Từ ngữ:
cổ kim hận sự: Mối hận xưa nay
Cổ:
Mối hận của Tiểu Thanh
Mối hận của những người phụ nữ khác như nàng.
Kim:
Mối hận của những người “hồng nhan bạc mệnh thời Nguyễn Du”
Mối hận của thế hệ người có tài nhưng lại gặp những điều không may trong cuộc đời như Nguyễn Du.
Phong vận kì oan: Nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã → Số phận cay đắng của những con người tài hoa trong xã hội xưa 
→ Quan niệm tài mệnh tương đối được nhà thơ sử dụng ở đây và có ý rằng những người tài hoa thì sẽ gặp tai họa. Người con gái ấy tài năng, xuất chúng cho nên sẽ gặp tai họa chứ không thể có một cuộc đời yên bình được → chữ “tài” liền với chữ “tai” một vần
d. Hai câu kết
 Từ ngữ:
Tam bách dư niên: Con số mang tính ước lệ, ý chỉ thời gian dài.
Tố Như: Tên chữ của Nguyễn Du
→ Ý thơ chuyển đột ngột từ “thương người” sang “thương mình” với khát vọng tìm được sự đồng cảm nơi hậu thế
Bài thơ kết lại bằng một câu hỏi nhức nhối, da diết, thể hiện nối buồn thống thiết, ngậm ngùi  cho sự cô độc của chính tác giả trong hiện tại, giữa cuộc đời. Đồng thời bộc lộ tâm trạng hoài nghi, đau khổ, thương người, thương mình của nhà thơ.
Câu hỏi khép lại bài thơ nhưng lại tạo ra âm vang của một tiếng lòng có nhiều trắc ẩn trước cuộc đời. Nguyễn Du quay về thương xót cho thân phận của chính mình. Ông đau đáu, khắc khoải mong chờ sự trân trọng, cảm thông của hậu thế.
Nỗi hờn kim cổ: mối hận của người xưa và người thời nay (cùng thời với Nguyễn Du) những người phụ nữ hồng nhan thường hay bạc mệnh
   + Đó còn là nỗi hận của những người có tài năng thơ phú như tác giả
- Tác giả nêu ra một thông lệ rằng: những người tài hoa thường hay bạc mệnh ( chữ tài gần với chữ tai một vần)
   + Nỗi hận không chỉ riêng phận bạc Tiểu Thanh mà còn là nỗi hận của những Khuất Nguyên, Đỗ Phủ, Nguyễn Du…
   + Nỗi hận kép dài cả trăm năm, không thay đổi, mãi là câu hỏi không lời đáp, ông trời cũng không có câu trả lời.
- Thể hiện sự bất lực của nhà thơ trước những bất công, ngang trái trong cuộc đời
→ Sự suy tư của tác giả về sự ngang trái trong cuộc đời: những người tài hoa thường bạc mệnh.

Câu: “Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi” trong bài “Đọc Tiểu Thanh kí” có nghĩa gì? Nỗi hờn (hận) ở đây là gì? Tại sao tác giả cho là không thể hỏi trời được?
 300 năm: từ lúc Tiểu Thanh chết cho đến lúc Nguyễn Du viết bài thơ.
   - Tiểu Thanh mất, 300 năm sau có một người là Nguyễn Du làm thơ, khóc thương nàng. Nhưng đến lượt nhà thơ mất thì 300 năm sau có ai khóc cho nhà thơ không?


Theo em con số 300 trong bài “Đọc Tiểu Thanh kí” có ý nghĩa gì?
4. Tổng kết:

+ Giá trị nội dung:
- Bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí” thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ có tài văn chương trong xã hội phong kiến. Đồng thời, qua đó cũng thể hiện một phương diện quan trọng trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du: xót xa cho những giá trị tinh thần bị chà đạp
- Giá trị nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí kết hợp với giọng điệu buồn thương, cảm thông, chia sẻ đã khiến cho bài thơ không chỉ là sự đồng cảm với số phận của nàng Tiểu Thanh nói riêng, những con người tài hoa, tài tử mà bất hạnh nói chung mà đó còn là lời tâm sự của chính Nguyễn Du về cuộc đời của mình.
+ Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những hình ảnh đối lập trong hình ảnh, ngôn từ.
Câu 1 : Tác giả bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là ai?
A. Nguyễn Trãi
B. Nguyễn Bỉnh Khiêm
C. Nguyễn Du
D. Nguyễn Gia Thiều ĐA. C
Câu 2 : Thể thơ của bài thơ là gì?
A. Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Ngũ ngôn ĐA. C
Câu 3 : Bài thơ được viết bằng chữ gì?
A. Chữ Nôm
B. Chữ Hán
C. Chữ Quốc ngữ ĐA. B
Câu 4 : Nội dung chính của bài thơ là gì?
A. Xót thương cho người con gái tài hoa bạc mệnh.
B. Cảm thương cho những kiếp người đau khổ.
C. Gửi gắm tâm sự riêng của tác giả.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. ĐA. D
Câu 5 : Vì sao tác giả lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh?
A. Vì Tiểu Thanh cô độc, không có ai đồng cảm.
B. Vì Tiểu Thanh đẹp và có tài.
C. Vì tác giả tự thấy mình cùng chung thân phận với nàng Tiểu Thanh.
D. Vì Tiểu Thanh phải sống kiếp làm vợ lẽ. ĐA. C
Câu 6: Câu thơ Cái án phong lưu khách tự mang không thể hiện điều gì?
A. Sự gắn bó của những con người cùng cảnh ngộ cơ hàn.
B. Niềm đồng cảm của những người cùng hội cùng thuyền.
C. Đề cao phẩm chất của những con người tài hoa.
D. Bày tỏ kín đáo nỗi tâm sự của chính tác giả. ĐA. A
Câu 7: Ý nào sau đây chưa chính xác?
Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là tiếng khóc...
A. Cho những mảnh đời bất hạnh. C. Cho tất cả mọi người.
B. Cho chính mình. D. Cho những kiếp tài hoa.
ĐA. C
Câu 8: Hai từ son phấn và văn chương gợi đến vẻ đẹp gì của Tiểu Thanh?
A. Trí tuệ và tâm hồn
B. Trí tuệ và tài năng ĐA. D
C. Nhan sắc và đức hạnh
D. Sắc đẹp và tài năng
Câu 9: Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ là gì?
A. Âm điệu ai oán, từ ngữ cô đọng, giàu sức gợi tả.
B. Ngôn ngữ trang trọng, trau chuốt, nhiều câu cảm thán.
C. Sử dụng nhiều điển tích, điển cố có giá trị gợi tả.
D. Sử dụng các biện pháp so sánh và đảo ngữ. ĐA. A
Câu 10 : Trong bài thơ, hai câu cuối có hiện tượng gì?
A. Thất vận C. Đối không chỉnh
B. Thất niêm D. Không đối
ĐA. B
 
Gửi ý kiến