Tuần 14. Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Chung
Ngày gửi: 20h:29' 15-02-2022
Dung lượng: 32.9 MB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Chung
Ngày gửi: 20h:29' 15-02-2022
Dung lượng: 32.9 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
D?c Ti?u Thanh k
Tiết 39
Nguyễn Du
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
4
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Nguyễn Du
1. Tác giả Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung
6
Câu 1: Nhận định nào đánh giá chính xác nhất địa vị lịch sử
của Nguyễn Du trong nên văn học dân tộc?
Đại thi hào dân tộc
Nhà văn xuất sắc của văn học trung đại.
Nhà thơ Nôm bậc thầy.
Câu 2: Đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Du?
Phản ánh sự sụp đổ của các triều đại phong kiến.
Tố cáo lên án những bất công, ngang trái chà đạp lên quyền sống chân chính của con người.
Thể hiện tình yêu thương đối với con người nhất là những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
Phản ánh cuộc sống của người cung nữ trong cung cấm, đau khổ, bất hạnh.
I. Tìm hiểu chung
7
- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc.
- Đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Du:
+ Tố cáo lên án những bất công, ngang trái chà đạp lên quyền sống chân chính của con người.
+ Thể hiện tình yêu thương đối với con người, nhất là những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
1. Tác giả Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung
8
2. Bài thơ Độc Tiểu Thanh kí.
*. Xuất xứ:
*. Hoàn cảnh sáng tác:
- Bài thơ được Nguyễn Du viết khi nhà thơ đọc xong tập kí của nàng Tiểu Thanh.
Bài thơ trích trong tập thơ chữ Hán Thanh Hiên thi tập.
Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
Bài thơ được sang tác trong hoàn cảnh nào?
I. Tìm hiểu chung
9
I. Tìm hiểu chung
10
Cảm nhận chung:
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
Tiểu Thanh là ai?
Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ?
Nhận xét bản dịch thơ của Vũ Tam Tập so với bản phiên âm chữ Hán của Nguyễn Du?
II. Đọc hiểu văn bản
11
+ Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Cảm hứng nhân đạo.
+ Nàng Tiểu Thanh:
II. Đọc hiểu văn bản
- Vài nét nàng Tiểu Thanh
- Phùng Tiểu Thanh (1594- 1612), người Quảng Lăng, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc.
- Là cô gái thông minh, tài sắc, giỏi văn chương nhưng bạc mệnh.
- Năm 16 tuổi, lấy lẽ một người họ Phùng, bị vợ cả ghen, bắt ra ở một mình trên núi Cô Sơn (Hàng Châu- Trung Quốc), lâm bệnh, mất năm 18 tuổi.
- Khi nàng mất, người vợ cả đốt hết thơ, từ, chỉ còn sót lại một số bài thơ, từ do nàng viết trên hai tờ giấy gói tặng mấy vật trang sức cho một cô gái (phần dư)
II. Đọc hiểu văn bản
13
- Nhan đề : Độc Tiểu Thanh kí (讀小青記)
+ Độc: Đọc
+ Kí: Ghi chép
-> ĐộcTiểu Thanh kí là đọc những ghi chép về Tiểu Thanh.
+ Bản dịch thơ dịch chưa thật sát so với bản phiên âm.
Có thể hiểu nhan đề bài thơ theo các nghĩa nào?
II. Đọc hiểu văn bản
II. Đọc hiểu văn bản
15
1. Hai câu đề
* Câu thơ đầu : Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư
II. Đọc hiểu văn bản
16
1. Hai câu đề
Tây Hồ (Chiết Giang – Trung quốc)
Thành khư
Hoa uyển
Gò hoang, bãi hoang
Vườn hoa
(đẹp, rực rỡ)
Thời gian
Tẫn (Hết, cùng)
Câu thơ đầu gợi lên nghịch cảnh gì? ý nghĩa của nghịch cảnh ấy?
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hai câu đề
=> Là một cảm nhận trực tiếp về cảnh vật ở Tây Hồ, có một sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại.
- Quá khứ: Đẹp đẽ, phát triển tươi tốt (hoa uyển - vườn hoa)
- Hiện tại: Thành gò hoang, bãi hoang, lụy tàn, buồn vắng, thê lương.
II. Đọc hiểu văn bản
18
- Nghệ thuật đối đã cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên cảnh vật .
- Nhà thơ nuối tiếc, xót xa cho cảnh đẹp Tây Hồ, đồng thời xót xa, tiếc nuối cho Tiểu Thanh – người con gái tài sắc, bạc mệnh .
=> Xót xa, thương cảm cho cái đẹp bị tàn phá, vùi dập, huỷ hoại phũ phàng
-> Quy luật biến thiên dâu bể và tâm trạng xót xa của Nguyễn Du trước hiện thực cuộc sống.
1. Hai câu đề
II. Đọc hiểu văn bản
19
*. Câu thơ thứ hai:
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
+ Độc: một mình, cô đơn, đơn độc.
+ Điếu: xót thương, khóc.
-> Độc điếu – một mình cô đơn xót thương.
+ Song tiền: cửa sổ
+ Nhất chỉ thư: Một mảnh giấy tàn, một tập sách bị đốt dở – Phần Dư cảo của Tiểu Thanh.
(Một mình xót thương nàng khi đọc một tập sách trước song cửa)
1. Hai câu đề
So sánh phiên âm và bản dịch thơ ở câu 2? bản dịch đã chuyển tải hết ý các từ “độc điếu”, “nhất chỉ thư” chưa?
Nghĩa câu 2: Một mình viếng thương nàng qua một tập sách viết về cuộc đời nàng đọc trước cửa sổ.
Câu dịch chưa chuyển tải hết ý thơ.
II. Đọc hiểu văn bản
20
-> Nguyễn Du hiểu nỗi oan khuất của Tiểu Thanh, đồng cảm với nỗi khát khao tìm sự tri âm của Tiểu Thanh.
-> Sự gặp gỡ và cảm thông giữa hai tâm hồn, sự đồng điệu tri âm giữa Nguyễn Du và nàng Tiểu Thanh.
II. Đọc hiểu văn bản
Hai câu thơ là nỗi xót xa của nhà thơ trước cái đẹp bị huỷ hoại và sự xót thương cho kiếp người tài hoa bạc mệnh - cảm xúc mang tính nhân văn khá phổ biến trong VHTĐ.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hai câu đề
2. Hai câu thực
- Hình tượng thơ:
+ Chi phấn (Son phấn) :
+ Văn chương:
-> Chi phấn và văn chương là hiện thân cho sắc đẹp và tài năng của nàng Tiểu Thanh.
hình ảnh ẩn dụ -> sắc đẹp, vẻ đẹp.
hình ảnh ẩn dụ -> tài năng, trí tuệ, tài hoa, vẻ đẹp tâm hồn.
Hồng nhan bạc mệnh, Tài mệnh tương đố.
- Xây dựng theo thế đối:
+ Son phấn có thần > < Văn chương không mệnh
+ Chôn vẫn hận > < Đốt còn vương
Hai câu thực, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
II. Đọc hiểu văn bản
23
+ Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở.
+ Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết.
-> Sắc đẹp, tài hoa của con người đều bị chà đạp không thương tiếc -> Hồng nhan bạc mệnh, Tài mệnh tương đố.
2. Hai câu thực
II. Đọc hiểu văn bản
24
- Nguyễn Du – trái tim thương cảm sâu sắc
+ Xót xa cho người phụ nữ có tài, có sắc trong xã hội xưa.
+ Xót xa trước những giá trị tinh thần bị chà đạp.
+ Ca ngợi sự bất tử của cái đẹp, cái tài.
Qua đó em có nhận xét gì về tấm long của Nguyễn Du?
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực
25
Đọc một số câu thơ viết về số phận của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa?
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chọ biết vào tay ai?
26
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
27
Trong cung quế âm thầm chiếc bóng,
Đêm năm canh trông ngóng lần lần.
Khoảnh làm chi bấy chúa xuân!
Chơi hoa cho rữa thúy dần lại thôi.
28
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên.
Xanh kia thăm thẳm tầng trên,
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.
“Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày...”
3.Hai câu luận:
- Nỗi hờn kim cổ: là nổi hận từ xưa tới nay, là hận về sự vô lý, hễ là người đẹp , người ài hoa đều không gặp may.
- Câu thơ có cấu trúc mở. Từ quy luật nghiệt ngã này, nhà thơ đã nghĩ về án phong lưu của cuộc đời mình về tài hoa nghệ sĩ và sự thăng trầm của văn chương.
Theo em “những mối hận cổ kim” là gì? tại sao tác giả cho là “không hỏi trời được”?
II. Đọc hiểu văn bản
Cái hận của Tiểu Thanh mở rộng ra là cái hận chung của tài tử văn nhân, không thể hỏi trời, bế tắc, nan giải, day dứt khôn nguôi.
+ Người nghệ sĩ có tài mà không hưởng được cuộc sống hạnh phúc, sung sướng.
+ Văn chương trác tuyệt thì chưa hẳn được người đời ca ngợi
Vì thế nghệ sĩ và văn chương siêu việt thì thường cô độc ít người thấu hiểu.
II. Đọc hiểu văn bản
3.Hai câu luận:
4. Hai câu kết:
Ba trăm năm lẻ: con số ngẫu nhiên thời gian lâu dài về sau
Dùng bút hiệu Tố Như: dụng ý liên tài, tình thương tình, tài tử thương văn nhân người cùng hội cùng thuyền
Câu hỏi tu từ: băn khoăn, lo âu dằn vặt của người nghệ sĩ chân chính.
Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn điều gì? Vì sao ông có suy nghĩ ấy? Tại sao tác giả không xưng tên thật mà lại xưng bút hiệu Tố Như?
II. Đọc hiểu văn bản
Nguyễn Du tìm người chia sẻ ở quá khứ xa xăm, hướng về tương lai, ao ước tìm kiếm một tâm hồn đồng điệu
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết:
III. Tổng kết:
Nội dung:
Bài thơ là tiếng khóc dài của Nguyễn Du, xót thương cho một số phận oan nghiệt, khóc tiếc thương cho một tai năng bị vùi dập, oán hờn chế đọ phong kiến, quy luật tạo hóa luôn đó kị với cái tài cái đẹp của con người, khóc cho chính sự cô đơn lẻ loi của chính mình
2. Nghệ thuật:
Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đói lập trong hình ảnh, ngôn từ
-Ngôn ngữ trữ tình, đậm chất triết lí.
Tiết 39
Nguyễn Du
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
4
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Nguyễn Du
1. Tác giả Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung
6
Câu 1: Nhận định nào đánh giá chính xác nhất địa vị lịch sử
của Nguyễn Du trong nên văn học dân tộc?
Đại thi hào dân tộc
Nhà văn xuất sắc của văn học trung đại.
Nhà thơ Nôm bậc thầy.
Câu 2: Đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Du?
Phản ánh sự sụp đổ của các triều đại phong kiến.
Tố cáo lên án những bất công, ngang trái chà đạp lên quyền sống chân chính của con người.
Thể hiện tình yêu thương đối với con người nhất là những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
Phản ánh cuộc sống của người cung nữ trong cung cấm, đau khổ, bất hạnh.
I. Tìm hiểu chung
7
- Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc.
- Đặc điểm nội dung thơ văn Nguyễn Du:
+ Tố cáo lên án những bất công, ngang trái chà đạp lên quyền sống chân chính của con người.
+ Thể hiện tình yêu thương đối với con người, nhất là những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
1. Tác giả Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung
8
2. Bài thơ Độc Tiểu Thanh kí.
*. Xuất xứ:
*. Hoàn cảnh sáng tác:
- Bài thơ được Nguyễn Du viết khi nhà thơ đọc xong tập kí của nàng Tiểu Thanh.
Bài thơ trích trong tập thơ chữ Hán Thanh Hiên thi tập.
Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
Bài thơ được sang tác trong hoàn cảnh nào?
I. Tìm hiểu chung
9
I. Tìm hiểu chung
10
Cảm nhận chung:
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
Tiểu Thanh là ai?
Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ?
Nhận xét bản dịch thơ của Vũ Tam Tập so với bản phiên âm chữ Hán của Nguyễn Du?
II. Đọc hiểu văn bản
11
+ Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Cảm hứng nhân đạo.
+ Nàng Tiểu Thanh:
II. Đọc hiểu văn bản
- Vài nét nàng Tiểu Thanh
- Phùng Tiểu Thanh (1594- 1612), người Quảng Lăng, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc.
- Là cô gái thông minh, tài sắc, giỏi văn chương nhưng bạc mệnh.
- Năm 16 tuổi, lấy lẽ một người họ Phùng, bị vợ cả ghen, bắt ra ở một mình trên núi Cô Sơn (Hàng Châu- Trung Quốc), lâm bệnh, mất năm 18 tuổi.
- Khi nàng mất, người vợ cả đốt hết thơ, từ, chỉ còn sót lại một số bài thơ, từ do nàng viết trên hai tờ giấy gói tặng mấy vật trang sức cho một cô gái (phần dư)
II. Đọc hiểu văn bản
13
- Nhan đề : Độc Tiểu Thanh kí (讀小青記)
+ Độc: Đọc
+ Kí: Ghi chép
-> ĐộcTiểu Thanh kí là đọc những ghi chép về Tiểu Thanh.
+ Bản dịch thơ dịch chưa thật sát so với bản phiên âm.
Có thể hiểu nhan đề bài thơ theo các nghĩa nào?
II. Đọc hiểu văn bản
II. Đọc hiểu văn bản
15
1. Hai câu đề
* Câu thơ đầu : Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư
II. Đọc hiểu văn bản
16
1. Hai câu đề
Tây Hồ (Chiết Giang – Trung quốc)
Thành khư
Hoa uyển
Gò hoang, bãi hoang
Vườn hoa
(đẹp, rực rỡ)
Thời gian
Tẫn (Hết, cùng)
Câu thơ đầu gợi lên nghịch cảnh gì? ý nghĩa của nghịch cảnh ấy?
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hai câu đề
=> Là một cảm nhận trực tiếp về cảnh vật ở Tây Hồ, có một sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại.
- Quá khứ: Đẹp đẽ, phát triển tươi tốt (hoa uyển - vườn hoa)
- Hiện tại: Thành gò hoang, bãi hoang, lụy tàn, buồn vắng, thê lương.
II. Đọc hiểu văn bản
18
- Nghệ thuật đối đã cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên cảnh vật .
- Nhà thơ nuối tiếc, xót xa cho cảnh đẹp Tây Hồ, đồng thời xót xa, tiếc nuối cho Tiểu Thanh – người con gái tài sắc, bạc mệnh .
=> Xót xa, thương cảm cho cái đẹp bị tàn phá, vùi dập, huỷ hoại phũ phàng
-> Quy luật biến thiên dâu bể và tâm trạng xót xa của Nguyễn Du trước hiện thực cuộc sống.
1. Hai câu đề
II. Đọc hiểu văn bản
19
*. Câu thơ thứ hai:
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
+ Độc: một mình, cô đơn, đơn độc.
+ Điếu: xót thương, khóc.
-> Độc điếu – một mình cô đơn xót thương.
+ Song tiền: cửa sổ
+ Nhất chỉ thư: Một mảnh giấy tàn, một tập sách bị đốt dở – Phần Dư cảo của Tiểu Thanh.
(Một mình xót thương nàng khi đọc một tập sách trước song cửa)
1. Hai câu đề
So sánh phiên âm và bản dịch thơ ở câu 2? bản dịch đã chuyển tải hết ý các từ “độc điếu”, “nhất chỉ thư” chưa?
Nghĩa câu 2: Một mình viếng thương nàng qua một tập sách viết về cuộc đời nàng đọc trước cửa sổ.
Câu dịch chưa chuyển tải hết ý thơ.
II. Đọc hiểu văn bản
20
-> Nguyễn Du hiểu nỗi oan khuất của Tiểu Thanh, đồng cảm với nỗi khát khao tìm sự tri âm của Tiểu Thanh.
-> Sự gặp gỡ và cảm thông giữa hai tâm hồn, sự đồng điệu tri âm giữa Nguyễn Du và nàng Tiểu Thanh.
II. Đọc hiểu văn bản
Hai câu thơ là nỗi xót xa của nhà thơ trước cái đẹp bị huỷ hoại và sự xót thương cho kiếp người tài hoa bạc mệnh - cảm xúc mang tính nhân văn khá phổ biến trong VHTĐ.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hai câu đề
2. Hai câu thực
- Hình tượng thơ:
+ Chi phấn (Son phấn) :
+ Văn chương:
-> Chi phấn và văn chương là hiện thân cho sắc đẹp và tài năng của nàng Tiểu Thanh.
hình ảnh ẩn dụ -> sắc đẹp, vẻ đẹp.
hình ảnh ẩn dụ -> tài năng, trí tuệ, tài hoa, vẻ đẹp tâm hồn.
Hồng nhan bạc mệnh, Tài mệnh tương đố.
- Xây dựng theo thế đối:
+ Son phấn có thần > < Văn chương không mệnh
+ Chôn vẫn hận > < Đốt còn vương
Hai câu thực, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
II. Đọc hiểu văn bản
23
+ Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở.
+ Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết.
-> Sắc đẹp, tài hoa của con người đều bị chà đạp không thương tiếc -> Hồng nhan bạc mệnh, Tài mệnh tương đố.
2. Hai câu thực
II. Đọc hiểu văn bản
24
- Nguyễn Du – trái tim thương cảm sâu sắc
+ Xót xa cho người phụ nữ có tài, có sắc trong xã hội xưa.
+ Xót xa trước những giá trị tinh thần bị chà đạp.
+ Ca ngợi sự bất tử của cái đẹp, cái tài.
Qua đó em có nhận xét gì về tấm long của Nguyễn Du?
II. Đọc hiểu văn bản
2. Hai câu thực
25
Đọc một số câu thơ viết về số phận của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa?
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chọ biết vào tay ai?
26
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
27
Trong cung quế âm thầm chiếc bóng,
Đêm năm canh trông ngóng lần lần.
Khoảnh làm chi bấy chúa xuân!
Chơi hoa cho rữa thúy dần lại thôi.
28
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên.
Xanh kia thăm thẳm tầng trên,
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.
“Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày...”
3.Hai câu luận:
- Nỗi hờn kim cổ: là nổi hận từ xưa tới nay, là hận về sự vô lý, hễ là người đẹp , người ài hoa đều không gặp may.
- Câu thơ có cấu trúc mở. Từ quy luật nghiệt ngã này, nhà thơ đã nghĩ về án phong lưu của cuộc đời mình về tài hoa nghệ sĩ và sự thăng trầm của văn chương.
Theo em “những mối hận cổ kim” là gì? tại sao tác giả cho là “không hỏi trời được”?
II. Đọc hiểu văn bản
Cái hận của Tiểu Thanh mở rộng ra là cái hận chung của tài tử văn nhân, không thể hỏi trời, bế tắc, nan giải, day dứt khôn nguôi.
+ Người nghệ sĩ có tài mà không hưởng được cuộc sống hạnh phúc, sung sướng.
+ Văn chương trác tuyệt thì chưa hẳn được người đời ca ngợi
Vì thế nghệ sĩ và văn chương siêu việt thì thường cô độc ít người thấu hiểu.
II. Đọc hiểu văn bản
3.Hai câu luận:
4. Hai câu kết:
Ba trăm năm lẻ: con số ngẫu nhiên thời gian lâu dài về sau
Dùng bút hiệu Tố Như: dụng ý liên tài, tình thương tình, tài tử thương văn nhân người cùng hội cùng thuyền
Câu hỏi tu từ: băn khoăn, lo âu dằn vặt của người nghệ sĩ chân chính.
Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn điều gì? Vì sao ông có suy nghĩ ấy? Tại sao tác giả không xưng tên thật mà lại xưng bút hiệu Tố Như?
II. Đọc hiểu văn bản
Nguyễn Du tìm người chia sẻ ở quá khứ xa xăm, hướng về tương lai, ao ước tìm kiếm một tâm hồn đồng điệu
II. Đọc hiểu văn bản
4. Hai câu kết:
III. Tổng kết:
Nội dung:
Bài thơ là tiếng khóc dài của Nguyễn Du, xót thương cho một số phận oan nghiệt, khóc tiếc thương cho một tai năng bị vùi dập, oán hờn chế đọ phong kiến, quy luật tạo hóa luôn đó kị với cái tài cái đẹp của con người, khóc cho chính sự cô đơn lẻ loi của chính mình
2. Nghệ thuật:
Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đói lập trong hình ảnh, ngôn từ
-Ngôn ngữ trữ tình, đậm chất triết lí.
 







Các ý kiến mới nhất