Doi moi giao duc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phu Hoang Sang
Ngày gửi: 08h:27' 12-06-2008
Dung lượng: 726.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Phu Hoang Sang
Ngày gửi: 08h:27' 12-06-2008
Dung lượng: 726.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
D? N
GIAI DO?N 2006 - 2020
Ths Nguyễn Thị Thu Hiền
MỤC TIÊU
1. Giúp nguời học nắm được thời cơ và thách thức của GDĐH khi bước vào thế kỷ 21.
2. Nắm vững các quan điểm chỉ đạo phát triển GDĐH của Đảng. Các mục tiêu phát triển của GDĐH từ nay đến năm 2020.
3. Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tích cực đổi mới tư duy, đổi mới công tác giảng dạy và công tác quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐH.
BỐI CẢNH, THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI GDĐH VIỆT NAM.
Bối cảnh quốc tế.
Bối cảnh trong nước
Thời cơ của GDĐH VN
Thách thức của GDĐH VN
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI GDĐH VN
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GDĐH NĂM 2006 - 2020
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
NỘI DUNG CHÍNH
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỔI MỚI GDĐH VN.
Điều chỉnh cơ cấu trình độ và hệ thống GDĐH cho phù hợp.
XD qui trình ĐT mềm, đổi mới MT, ND, PP dạy &họcĐH.
Xây dựng đội ngũ GV, CBQL giáo dục ĐH
Tăng cường hoạt động nghiên cứu KH-CN
Đổi mới cơ chế tài chính GDĐH.
Đổi mới quản lý GDĐH
Nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống các trường ĐH.
V. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VIỆT NAM NĂM 2001 - 2010
BỐI CẢNH QUỐC TẾ
1.Cch m?ng
KHCN lm tang gi tr? v?t ch?t & tinh th?n
2. KHCN l l?c lu?ng s?n xu?t tr?c ti?p v quan tr?ng
3. Chuy?n d?i co c?u kinh t? v x h?i
4. C?i cch GD dang di?n ra trn ph?m vi tịan c?u
1. CM KH - CN pht tri?n lm tang VC v tri th?c.
- Trong 27 nam (1970-1997) tang lu?ng c?a c?i VC cho XH b?ng 270 nam tru?c
- Kh?i lu?ng ki?n th?c 30 nam g?n dy b?ng 200 nam tru?c. D? bo t? nay d?n 2020 ki?n th?c KHCN tang 3-4 l?n.
2. KH-CN tr? thnh l?c lu?ng SX tr?c ti?p v quan tr?ng hng d?u
- Cc nh kinh t? tính tốn cc nu?c chi cho KH ch? 1-2% GDP nhung l?i ích d?t 30-40%.
- C? 1 USD d?u tu cho NCKH v th? nghi?m mang l?i 9 USD tang tru?ng kinh t?
- Y?u t? tri th?c l v?n quí nh?t trong n?n KT (KTTT). Quy?n s? h?u tri th?c quan tr?ng nh?t hon c? v?n, ti nguyn, d?t dai
3 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội
- Kinh tế truyền thống gồm các ngành : NN, CN, dịch vụ
- Hiện nay lĩnh vực NN giảm, CN tăng, DV phát triển nhất.
Các nuớc phát triển DV chiếm tỷ trọng lớn trong KT.
Năm 1991 Singapor DV chiếm 61,9% GDP
Năm 1989 Hồng Kông 73,7% GDP
Mỹ DV chiếm trên 80% GDP
Mỹ 93 triệu (80% lao động) làm DV, các nước OECD 60-70% LĐ dịch vụ.
- Thế giới việc làm cũng thay đổi lớn. Riêng ở Mỹ từ 1980-1988 mất đi 44 triệu việc làm cũ, tạo ra 73 triệu chỗ làm mới
4. GD thế giới đang đổi mới sâu sắc trên phạm vi toàn cầu
- Cách mạng KHCN => GD phải đổi mới sâu sắc
Đổi mới về triết lí GD “Học thường xuyên, học suốt đời”, xu hướng của GDĐH “đại chúng hóa, thị trường hóa, đa dạng hóa và quốc tế hoá ”
Đổi mới về lí luận “ quan niệm về chất lượng GD, xây dựng nhân cách người học, tổ chức qúa trình và hệ thống GD, đầu tư cho GD, vai trò vị trí hàng đầu của GD…”
+ Ở các nước có truyền thống GD lâu đời, mô hình ổn định như Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Nhật, Úc, Tây Âu, Bắc Âu…
+ Ở các nước đang PT hay PT sau như Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapo, LB Nga…đều CCGD
I.CNH,HĐH ĐẤT NƯỚC
1- Chuy?n d?i co c?u KT, gi?m NN, tang CN, d?ch v?.
2- Hai m?c tiu: tang tru?ng KT-XH v PT con ngu?i
3- CNH sinh thi, b?o v? MT d?m b?o s? PT b?n v?ng
4- M? c?a h?i nh?p QT (WTO) v pht huy van hĩa DT
5- K?t h?p 2 qa trình: KTNN=> KTCN ; KTNN=> KTTT. V?a tu?n t?, v?a nh?y v?t, mơ hình"di t?t" chua cĩ trong LS.
I. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PT KT-XH năm 2001-2010
+ Các chỉ tiêu cơ bản :
1- GDP ít nhất tăng gấp đôi năm 2000
2- Tỷ trọng NN 16 - 17% GDP chiếm 50% LĐ
CN 40-41%GDP chiếm 23-24% LĐ
DV 42-43%GDP chiếm 26-27% LĐ
3- LĐ qua ĐT 40%, tăng t LĐ nông thôn 80-85% (nay 70%)
4- Phổ cập THCS. Tạo ĐK mọi người được học thường xuyên
5- KH - CN đủ khả năng ứng dụng CN hiện đại. Phát triển CN thông tin, sinh học, vật liệu mới, tự động hóa.
II. ĐỊNH HƯỚNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
1- Tiếp tục tăng trưởng KT nhanh, xây dựng XH thông tin
2- Tỷ trọng NN còn 10%GDP chiếm 25-30% LĐ
CN và DV 90% GDP.
3- Xây dựng nền GD tiên tiến, chất lượng ngang tầm các nước tiên tiên khu vực. Cơ cấu GD phù hợp với nền KT-XH,
450 SV/ 1 vạn dân ( năm 2000 là 118 SV, năm 2010 là 200 SV). Phổ cập trung học. Chỉ số HDI đạt trung bình TG
4- KH - CN đạt tiên tiến một số nghành .Có khả năng làm chủ CN hiện đại. Có chỗ đứng vững chắc trên thi trường CN.
5- Hình thành hoàn chỉnh thể chế KT thị trường định hướng XHCN tương hợp trình độ QT.
THẢO LUẬN:
1. Nêu những thời cơ của GDĐH Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
2. Nêu những thách thức của GDĐH Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
I. THỜI
CƠ
GDĐH
2.S? tang t?c c?a KHCN, CNH-HDH d?t nu?c
3. Dn t?c VN cĩ truy?n th?ng hi?u h?c, x h?i quan tm, nhu c?u h?c DH cao
4. VN vo WTO, s? h?i nh?p qu?c t? v? KT, KHCN,VH . l th?i co m?i cho GDDH vuon ln d?t chu?n khu v?c v Qu?c t?.
1.S? quan tm c?a d?ng, nh nu?c "GD v DT l qu?c sch hng d?u"
I. THỜI
CƠ
GDĐH
4.Cĩ ngu?n nhn l?c d?i do, tr? tu?i, cĩ kh? nang ti?p thu nhanh ki?n th?c, k?nang KH-CN, cĩ ti?m nang pht tri?n trí tu?. Ch? s? IQ 101
5. Ngu?n tri th?c v thơng tin kh?ng l?, h? th?ng GD khơng bin gi?i t?o nhi?u co h?i h?c t?p cho cho m?i cơng dn VN
6. GDDH th? gi?i dang thay d?i nhanh, m?nh t?o co h?i cho GDDHVN ti?p thu nh?ng kinh nghi?m t?t, cĩ di?u ki?n di t?t, dĩn d?u v?n d?ng sng t?o vo VN
+ Trong chi?n lu?c PTGD 2001-2010 VN d?u tu NSNN cho GD :
- Nam 2000 l 14.480 t? d?t 15%
Nam 2003 l 24.000 t? d?t 16,4% NSNN
Nam 2004 l 29.298 t? d?t 17,1%
Nam 2005 d?t 18% NSNN
Nam 2010 d?t 20% NSNN
II. THÁCH
THỨC
GDĐH
1. GD phải đi trước, đón đầu sự phát triển của KT - XH trong khi nền kinh tế VN còn khoảng cách lớn so với các nước phát triển.
4. Cơ cấu hệ thống trường ĐH, mạng lưới trường ĐH và viện NC tách biệt. Quyền tự chủ và trách nhiệm XH của các trường chưa cao.
2. Ch?t lu?ng DT th?p, chua g?n v?i th?c ti?n KT-XH. Chua bình d?ng v? co h?i ti?p c?n
5. Ngu?n ti chính h?n h?p, ch? y?u d?a NSNN, co thĩi quen bao c?p, chua khai thc cc ngu?n l?c trong XH
3. Qui mô đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực CNH – HĐH.
II. THÁCH
THỨC
GDĐH
6. CTĐT cứng, thiếu linh hoạt nặng lí thuyết, nhẹ thực hành, chậm hội nhập. PP dạy-học lạc hậu. Qui trình ĐT thiếu mềm dẻo, liên thông.
9. QL vĩ mô hệ thống GDĐH nặng hành chính bao cấp. QL ở các trường ĐH chậm ĐM.
7. Cơ cấu ngành nghề đơn điệu, ít chú trọng mảng KHXH - VN
8. ĐN giảng viên, CBQL không đáp ứng đổi mới cả về số lượng và chất lượng. Thiếu nghiêm trọng loại chuyên gia n/c và thiết kế chính sách GDĐH. GV ít NCKH
II. THÁCH
THỨC
GDĐH
10. Tình trạng thất thoát chất xám từ nước ta ra các nước phát triển và tại chỗ đang ngày càng gia tăng.
13. Vừa đổi mới một cách cơ bản và toàn diện GDĐH vừa giữ được sự ổn định tương đối là một nhu cầu cấp bách và là một thách thức lớn của GDĐH ViỆt Nam.
11. GDĐHVN gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với sự xâm nhập và thu hút của GDĐH các nước. (2009 mở cửa theo lộ trình của WTO)
12. Bản sắc văn hoá dân tộc và các giá trị truyền thống có thể bị phai nhạt
.THCH TH?C D?I V?I GD-DT VI?T NAM
1. GD ph?i di tru?c, dĩn d?u s? pht tri?n c?a XH khi n?n kinh t? cịn l?c h?u, th?p km.
- GDP nam 2000 VN l 370 USD/ngu?i = 1/12 trung bình TG , x?p 180/210 nu?c, thu?c nhĩm cc nu?c ngho nh?t.
- 2002 l 412 USD x?p 142/ 200 TG,
39/50 chu ,
8/10 Asean
(Luych Xam Bua 45.000.000 USD nam 2003)
- Nam 2005 l 650 USD, 2006 l 720USD
- N?u tang tru?ng 7% - 8% / nam d?n 2010 GDP c?a VN b?ng 1/2 Thi Lan (nam 2001 l 2060 USD) v thua xa Malaixia (3905USD)
B/c pht tri?n TG nam 2003.Ngn hng TG. NXB CTQG 2003
- Trong TK 18 mu?n CNH m?t kho?ng 100 nam ( Th?y Di?n CNH t? 1861 -1939. C?n 79 nam)
- Cu?i TK 19 d?u TK 20 kho?ng 50-60 nam
- Th?p nin 70-80 c?a TK 20 kho?ng 20-30 nam. Cu?i TK 20 d rt ng?n hon
- Di Loan CNH t? 1952, Hn Qu?c CNH t? 1962. Di Loan, Hn Qu?c, Singapo CNH thnh cơng nh? lin t?c CCGD t?o ngu?n nhn l?c ch?t lu?ng cao.
S? khc bi?t v? trình d? KH-CN c?a VN so v?i cc nu?c pht tri?n l r?t l?n (kho?ng 50-100 nam). GDVN cịn nhi?u y?u km, l?c h?u so v?i cc nu?c khu v?c
Trong NSNN d?u tu cho GD thì 9/10 d? tr? luong v ch? d? khc cho GV.
NHÓM NGHÀNH ĐH CĐ THCN
1 KHTN 25 25
2. KHVX&NV, VH, LUẬT 30 30 40
3. Kĩ thuật- Công nghệ 20 22 25
4. Sư phạm 25 25 25
5. Kinh tế, QTKD 30 30 40
6. Nông - Lâm - Ngư 22 25 28
7. Y - Dược - TDTT 10 10 10
8. Nghệ thuật - Kiến trúc 10 12 14
SỐ SV BÌNH QUÂN / GIẢNG VIÊN QUI CHUẨN
(Hội nghị KH & TC các trường ĐH,CĐ 21/1/2003)
10 TIU CHU?N KD CH?T LU?NG DH (41 tiu chí)
1. S? m?ng v m?c tiu tru?ng DH (2 TC)
2.T? ch?c v QL (5 TC)
3. Chuong trình DT ( 4 TC)
4. Cc h?at d?ng DT (5 TC)
5. D?i ngu CBQL, GV, NV (5TC)
6. SV (6TC)
7. NCKH v pht tri?n cơng ngh?(4 TC)
8. Co s? VC, trang thi?t b?, thu vi?n (4 TC)
9. H?p tc Qu?c t? (3 TC)
10. Ti chính v qu?n tr? ti chính. (3 TC)
2005 -2006 ki?m d?nh 20% s? tru?ng DH.
+ M?t cn d?i trong co c?u nghnh ngh?, vng mi?n, b?c h?c.
Ch?n ngh? th?i thu?ng v d? trng tuy?n
Ring TP. HCM chi?n hon 1/3 tru?ng DH(27/77) 1/7 tru?ng CD (19/127) cĩ 299.618 SVtrong dĩ 17% CD
Cĩ 20-30% h? kh?u TP, DBSCL 10-15%
T? l? HS THPT vo THCN ch? chi?m 6%
DN THCN CD,DH
TG 10 4 1
VN 1 1,1 4,3
4. Chi phí cho bình qun cho GDDH th?p
3. QUAN H? GI?A QUI MƠ DT V PHT TRI?N KT
Chi phí hàng năm/SV (Nguồn UNESCO,2003,OCED,2003)
1. ĐMGDĐH phải thực hiện sứ mệnh ĐT nguồn nhân lực có chất lượng cao cho các ngành nghề, các thành phần KT. Góp phần nâng cao tiềm năng trí tuệ của đất nước
2. ĐMGDĐH phải gắn chặt chẽ và trực tiếp góp phần phát triển KT – XH, đẩy mạnh tiến bộ KHKT, củng cố Quốc phòng an ninh, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân.
3. DMGDDH l qu trình hi?n d?i hố h? th?ng GDDH, d?i m?i tu duy GDDH. Hồn thi?n tính nhn van, KH, hi?n d?i, gi? b?n s?c VN, k? th?a tinh hoa nhn lo?i, ti?p c?n nhanh xu th? DHTG
4.GDĐH đảm bảo tính thực tiễn và tính hiệu quả. Phát triển mạnh ĐH,CĐ ngoài công lập. Tạo ĐK để mọi tổ chức, cá nhân, toàn XH tham gia phát triển GDĐH
5. ĐM quản lí GDĐH theo hướng nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm XH, nâng cao năng lực cạnh tranh của từng trường và toàn hệ thống. Phân định rõ chức năng QLNN về GD
6. DMGDDH ph?i du?c ti?n hnh d?ng b? t? MT, ND, PP, g?n ch?t v t?o d?ng l?c d? d?i m?i GDPT, GD ngh? nghi?p. M? r?ng qui mơ DT, gi?i quy?t t?t gi?a nng cao ch?t lu?ng v m? r?ng qui mơ, gi?a th?c hi?n cơng b?ng XH v hi?u qu? DT.
7.ĐMGDĐH là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và nhân dân. Đẩy mạnh XHHGD. Phát huy vai trò chủ thể các trường ĐH mà nòng cốt là GV, CBQL, sự tham gia tích cực của toàn XH, trước hết là các nhà KH, các nhà hoạt động XH, các nhà sử dụng lao động, SV và gia đình…
QUAN ÐiỂM VỀ DỊCH VỤ GD
Ngày 18/4/2005 CP dã ban hành NQ số 05/2005/NQ – CP về dẩy mạnh và nâng cao chất luợng XH hố các hoạt dộng GD dến nam 2010.
Chuyển phần lớn các co sở dào tạo và dạy nghề cơng lập và một phần các co sở GD khơng dảm nhận nhiệm vụ GD phổ cập sang hoạt dộng theo co chế cung ứng dịch vụ. Chuyển tất cả các co sở bán cơng sang loại hình dân lập hoặc tu thục
Chỉ tiêu dịnh huớng dến nam 2010.
Tỷ lệ học sinh ngồi cơng lập chiếm
Nhà trẻ : 80% (76,55%)
Mẫu giáo : 70% (58,31%)
THPT : 40% (31,82 %)
THCN : 30%
Các cở sở DN : 60%
ÐH, CÐ khoảng : 40%. (CÐ 11,02%, ÐH 13,93%)
I. MỤC TIÊU CHUNG.
Đến năm 2020, GDDH phải có bước chuyển cơ bản về chất lượng và qui mô, đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp phát triển KT – XH và nâng cao trí tuệ dân tộc, tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, nâng một số trường đại học lên đẳng cấp quốc tế, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nguồn nhân lực và nến kinh tế đất nước.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ.
Hoàn chỉnh mạng lưới hệ thống các cơ sở GDĐH trên phạm vi toàn quốc
2. Hoàn thiện chương trình Hướng n/c và hướng nghề nghiệp ứng dụng. Chuyển sang ĐT theo HT tín chỉ.
3. Mở rộng qui mô ĐT
Đạt tỷ lệ 200 SV/ 1vạn dân năm 2010
Đạt tỷ lệ 450 SV/ 1vạn dân năm 2020
Trong đó 70 – 80% số SV học theo chương trình nghề nghiệp - ứng dụng. 40% số SV ngoài công lập
XD trường ĐH đẳng cấp Quốc tế.Tăng số SV nước ngoài tại VN
4. Đội ngũ giảng viên và CBQL GDĐH
Xây dựng ĐNGV, CBQL có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, trình độ CM cao, phong cách GD và QL tiên tiến.
Năm 2010 có ít nhất 40% GV thạc sĩ, 25% TS
Năm 2020 có ít nhất 60% GV thạc sĩ, 35% TS
Tỷ lệ 15 SV/GV với các ngành Kỹ thuật và công nghệ
Tỷ lệ 20 SV/GV với các ngành KHTN
Tỷ lệ 25 SV/GV với các ngành Kinh tế, KHXH – NV.
5. Qui mô và hiệu quả hoạt động KH – CN.
Năm 2010 đạt 15%, năm 2020 đạt 25% nguồn thu của trường ĐH do chuyển giao công nghệ, SX và dịch vụ
6. Đạt thoả thuận về công nhận bằng cấp với các nước trong khu vực và trên TG.
7. Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượngGDĐH và có cơ chế đảm bảo chất lượng công khai kết quả kiểm định.
8. Sử dụng các phương thức QL hiện đại, đặc biệt là CNTT và truyền thông cho GDĐH.
9. Xây dựng chính sách phát triển GDĐH
Đảm bảo quyền tự chủ và trách nhiệm XH của trường ĐH
THẢO LUẬN :
Sinh viên tốt nghiệp các trường CÐ, ÐH cần đạt được những mục tiêu cụ thể gì ?
(Sản phẩm đầu ra của các trường CĐ, ĐH)
Trở thành nguời có khả năng học tập suốt dời.
Sử dụng thành thạo những thành tựu của KHKT và CN
Sử dụng đa ngôn ngữ.
Chiếm linh duợc tri thức khoa học.
Có các kỹ nang xã hội
Có khả năng tự tổ chức các hoạt dộng của mình một cách có trách nhiệm và hiệu qủa.
Có khả năng làm việc với mọi nguời trong một nhóm, một tổ chức, một cộng dồng
Biết cách thu thập và sử dụng thông tin.
Có khả năng GQVÐ theo lối TDST và có phân tích lựa chọn.
Có thể chất tốt và có nhận thức đúng về môi truờng.
KẾT QUẢ ÐẦU RA ÐỐI VỚI SV VUONG QUỐC BỈ & CÐ CHÂU ÂU
Điều chỉnh cơ cấu trình độ và hệ thống GDĐH phù hợp với phát triển KT- XH của đất nước và xu hướng TG
Xây dựng qui trình ĐT mềm dẻo và liên thông, đổi mới mục tiêu, nội dung, PPGD và học tập ở ĐH.
3. Xây dựng đội ngũ GV, CBQLGDĐH
4. Tăng cường hoạt động nghiên cứu KH-CN
5. Đổi mới cơ chế tài chính GDĐH nhằm đa dạng hóa nguồn thu.
6. Đổi mới quản lý GDĐH theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm XH
7. Nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống các trường ĐH trong quá trình hội nhâp QT
a/ Xây dựng chương trình GDĐH theo 2 hướng
Hướng nghiên cứu cơ bản: vẫn giữ theo mô hình 4:2:3 (ĐH4 năm, Ths 2 năm, TS 3 năm)
Hướng nghề nghiệp ứng dụng có cơ cấu trình độ thiết kế theo mô hình 2:2: 1:1:3 (ĐH 2:2 Ths 1:1 TS 3)
Qui định thêm các văn bằng chứng chỉ cho từng giai đoạn học tập. Từng bước chuyển các trường TCCN thành CĐ nghề với bằng CĐ 2 năm.
b/ Điều chỉnh và củng cố các ĐH mở.
- Tăng qui mô ĐT của ĐH mở theo phương thức ghi danh kiểm soát chặt đầu ra.
GiẢI PHÁP 1 : Điều chỉnh cơ cấu trình độ và hệ thống nhà trường nhằm làm cho GDĐH phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước và xu hướng của thế giới.
c/ Mở rộng mạng lưới trường CĐCĐ và , XD cơ chế chuyển tiếp ĐT giữa trường này và các trường ĐH khác.
Năm 2020 ước khoảng 4,5 triệu SV (40% học từ xa, 20% học qua mạng, học tại trường 1.8 tr SV
(năm học 2005-2006 1.363.167 SV, 12% ngoài CL)
- Số trường ĐH, CĐ khoảng 900 trường ( 2005-2006 là 255 trường Chưa kể các trường thuộc bộ CA, QP)
d/ Điều chỉnh qui chế ĐH ngoái CL, chuyển một số ĐHBC, CL sang ĐHTT
Các giải pháp từ a =>d góp phần sớm thực hiện GDĐH đại chúng.
(2009-2010 chuyển GDĐH tinh hoa sang đại trà)
đ/ XD một số ĐH đạt chuẩn khu vực và QT
Có KH sát nhập các cơ sở NCKH vào các trường ĐH, gắn NCKH vớ SXKD.
Khuyến khích các mở các cơ sở GDĐH trong các tập đoàn KT, các DN lớn
Khuyến khích một số trường ĐH mạnh liên kết các trường ĐH có uy tín của nước ngoài, thiết lập cơ chế QL theo kiểu mới để XD trường ĐH đẳng cấp QT
a/ Đổi mới cơ chế giao chỉ tiêu theo hướng gắn với ĐKĐBCL, nhu cầu nhân lực, nhu cầu nhân dân và quyền tự chủ các trường ĐH.
- Cải tiến tuyển sinh theo hướng áp dụng công nghệ đo lường GD hiện đại.
b/ Tổ chức ĐT theo học chế tín chỉ (tất cả các trường vào 2010)
Người học có thể tích luỹ dần tín chỉ , có thể di chuyển học tập trong nước và QT.
Xoá bỏ sự khác biệt giữa bằng chính qui và phi chính qui
c/ XD chương trình khung cho các nghành ĐT để tiêu chuẩn hoá, nâng chất lượng.
Đảm bảo quyền tự chủ cả các trường về nội dung ĐT
GP 2 : Xây dựng qui trình ĐT mềm dẻo và liên thông, đổi mới mục tiêu, nội dung, PPGD và học tập ở ĐH.
d/ Tổ chức rà soát lại cấu trúc chương trình khung và nội dung ĐT của CĐ, ĐH, Th S, TS nhằm đảm bảo sự liên thông.
- XD cơ chế nhập học mềm dẻo để người học có thể nhập học vào bất cứ lúc nào.
b/ Đổi mới dạy và học ở ĐH.
Quan niệm mới về MT, ND, PP nhằm ĐT con người có năng lực, tiềm năng :
+ Để học tập, N/C sáng tạo
+ PT cá nhân gắn kết XH
+ Để tìm và tạo việc làm.
ĐMPPDH theo phương châm
+ Dạy cách học
+ Phát huy tính tích cực người học, giảm lên lớp tăng tự học, thảo luận…
+ Chuyến biến cơ bản về ND& PPDH các môn KH Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, GDTC. GDQP
e/ Biên soạn, nhập, biên dịch, xuất bản giáo trình các môn học.
Khuyến khích các trường lựa chọn các chương trình, giáo trình tiên tiến của các nước PT .
Tổ chức liên kết các trường khai thác nguồn học liệu GD mở (OER) miễn phí của UNESSCO trên internet
d/ Thay đổi PP đánh giá kết quả học tập.
Theo hướng chuẩn hóa
Đánh giá trong suốt quá trình
Sử dụng nhiều PPĐG đa dạng, khoa học và hiện đại
e/ Đổi mới phương thức tuyển chọn, ND, PP, ĐG để nâng cao chất lượng ĐT ThS, TS.
a/ Đổi mới phương thức tuyển dụng.
Theo hướng khách quan, công bằng, có yêu tố cạnh tranh.
Đổi mới mạnh mẽ ND, CT, PPĐT, BDGV nâng cao trình độ CM, NV sư phạm của GV
Tầm nhìn chiến lược, năng lực sáng tạo và tính chuyên nghiệp của CBQLGDĐH.
b/ Lựa chọn SV khá , giỏi, CBKHKT có năng lực, kinh nghiệm, sử dụng cơ chế hợp đồng dài hạn.
GP 3 : Xây dựng đội ngũ GV, CBQLGDĐH có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp có trình độ CM cao, phong cách QL và giảng dạy tiên tiến, hiện đại.
Theo tinh thần QĐsố 09/2005/QĐ – TTg ngày11/01/2005
Tỷ lệ trung bình 20SV/GV
Nếu tăng 10% hàng năm đến 2010 cần 64.500 GVĐH.
THỰC TRẠNG GV 2005-2006
Tổng số GV : 39.985
ĐH : 28.434 GV ; CĐ : 11.551 GV
Trình độ :
Đại học TS 20.23% THS 33.14% ĐH 45.74%
Cao đẳng TS 3.21% THS 21.13% ĐH 70% CĐ5.66%
TỶ LỆ SV/GV
Đại học tỷ lệ 28.5 SV/GV, luật, kinh tế: 48 SV/GV
Cao đẳng 14.2 SV/GV
c/ Đảm bảo sự công bằng giữa HĐ dài hạn và biên chế, GV công lập và GV ngoài công lập
XD và ban hành chính sách , định mức lao động mới đối với GV
Đảm bảo chỗ làm việc đủ tiện nghi tối thiểu tại trường cho GDĐH để tăng thời gian tiếp xúc của họ với đồng nghiệp và SV (tối thiểu 6m2/ GV, ĐT,intrenet)
Đổi mới qui chế bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh GS, PGS (Định kỳ)
Đánh giá GV thông qua các nhà QL, đồng nghiệp, SV
d/ ĐT đội ngũ GV từ nước ngoài qua các CT học bổng, liên kết, các đề án…,
- XD chính sách thu hút chuyên gia giỏi từ các cơ sở NC, XSKD trong và ngoài nước tham gia giảng dạy ĐH
GiẢNG VIÊN CĐ, ĐẠI HỌC
12/2006 cả nước có 47.700 GV CĐ,ĐH
Thiếu khoảng 22.000 GV
Theo Bộ GD 2005-2006 : Tỉ lệ GV là GS. PGS trường CL là 3,41%, TS 10.31%
Tỉ lệ GV là GS. PGS trường DL 2,26%, TS 4,11%
Giờ dạy TB 400-500t/năm ( PGS,TS Đào công Tiến DHKT.TPHCM 250.000t/năm. TB 520t/GV. 30SV/GV)
Theo Bộ GD có 50-60% GV không NCKH.
Tại HNTQ các trường SP (29/12/2006). Thứ trưởng Nguyễn Văn Vọng cho biết MT của Bộ GD
2010 :100% GVĐHSP Ths, 50% TS.
Năm 2015 – 100% GVĐHSP là TS.
Mỗi năm cử 7-10% GV và CBQL cá trường SP đi học tập, BD CMNV tâp trung
XD Đề án từ nay – 2015 : ĐT 1.000 TS trong đó 50% ĐT nước ngoài.
Khảo sát thực trạng : Nguyễn Lộc – ĐHSP Thái nguyên
GS,PGS ở ĐHSP 5,2% so với các trường ĐH khác 6,0%
- TSKH,TS ở ĐHSP 15,5% so với các trường ĐH khác 17,5%
- Ông Nguyễn Văn Ngữ (vụ trưởng vu KH-TC Bộ GD):
Từng bước chuyển các trường CĐSP tỉnh sang ĐT đa ngành, trong đó có khoa SP.
Các trường ĐHSP thuộc Bộ cũng chuyển ĐH đa nghành với tỉ lệ ĐT 40% SP, 60% các nghành khác.
- Đa dạng hoá hình thức ĐT GV theo mô hình “Mở”
2006-2010 nhu cầu vốn đầu tư cho các trường SP là 5.000 tỉ
Trong đo 2.500 tỉ lấy từ nguồn vốn CTMT Quốc gia.
2 trường trọng điểm : ĐHSP HN, ĐHSP TP.HCM
200 tỉ/ trường.
Các trường ĐHSP khác, các học viện, trường CBQL 80 tỉ/trường.
Các trường SP Tỉnh 50 tỉ/ trường
GP4 : Tăng cường hoạt động nghiên cứu và triển khai nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, trực tiếp giải quyết những vấn đề từ thực tiễn phát triển KT – XH và tăng nguồn thu cho nhà trường.
a/ Xác định MT, phân tầng hoạt động NC theo đặc thù và năng lực từng trường
b/ Nhà nước dành ít nhất 1% / năm ngân sách để NCKH
Tăng huy động nguồn ngoài ngân sách cho NCKH ở các trường CĐ,ĐH lên 30% số NS dành cho NCKH –CN qua cơ chế đấu thầu, ký hợp đồng …
c/ Hướng NCKH hàng đầu là tập trung vào nâng cao chất lượng ĐT ( đề tài ths, TS, đổi mới CT, PPDHĐH)
d/ Gắn NCKH với GQ các VĐ của KT- XH, thị trường, cạnh tranh quốc tế.
đ/ Thúc đẩy liên kết giữa các trường, viện NC, các DN, các trường ĐH trong và ngoài nước.
a/ Nhà nước tăng cường đầu tư XDCSHT cho GDĐH, các cơ sở dùng chung : trung tâm học liệu QG, hệ thống thư viện điện tử, phòng thí nghiệm trọng điểm, KTX, cơ sở VH, TDTT cho SV, dành quĩ đất XD các cơ sở GDĐH hiện đại đạt chuẩn khu vực và QT
b/ Khuyến khích nguồn đầu tư trong, ngoài nước vào GDĐH.
c/ Thực hiện tự chủ về tài chính cho nhà trường
d/ Chia sẻ chi phí GDĐH giữa nhà nước – người học PHHS và cộng đồng. Chính sách “Học phí cao – Hỗ trợ cao”
e/ Đổi mới chính sách tài chính, phân bổ công quĩ, QL tài chính công khai, minh bạch và hiệu quả.
f/ Huy động nguồn lực để đảm bảo hạ tầng internet.
GP5 : Đổi mới cơ chế tài chính GDĐH nhằm đa dạng hóa nguồn thu.
- QL nhà nước tập trung vào xây dựng chính sách, chiến lược phát triển, môi trường pháp lý cho GDĐH, tăng cường kiểm tra, thanh tra, điều tiết vĩ mô… Triển khai xây dựng luật GDĐH.
Hình thành hội đồng trường (tổ chức quyền lực cao nhất trong nhà trường) tiến tới xoá bỏ Bộ chủ quản
XD cơ sở NC chuyên nghiệp, mạnh về GDĐH, XD kênh thông tin “Quan hệ công chúng”
- XD 2 học viện QLGD
GP6 : Đổi mới quản lý GDĐH theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm XH và thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các trường
GP7 : Nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống các trường ĐH trong quá trình hội nhâp QT
XD chiến lược hội nhập QT cho GDĐH
Triển khai chiến lược dạy tiếng nước ngoài chủ yếu là tiếng Anh.
XD các quan hệ trao đổi GV, SV
Phê chuẩn các công ước về văn bằng
Thông thoáng các thủ tục mở trường ĐH 100% vốn nước ngoài. Kiểm soát chất lượng
XD trung tâm du học tại chỗ trong nước, khu vực
Thu hút chuyên gia giỏi từ nước ngoài.
Tham gia thị trường ĐT nguồn nhân lực QT, XK nhân lực chất lượng cao
TÀI CHÍNH CHO ĐỔI MỚI GDĐH
Phát triển CTĐT, giáo trình, KT 50.000.000 USD
(4.5 tr SVx 10 usd/ SV)
Phát triển ĐNGV, CBQL 110.000.000 USD
1.8 tr SV (20SV/GV) = 90.000GV +10% CBQL
110.000 x 1.000usd/người
3. Đầu tư tăng cường CSVC 18.000.000.000 USD
900 trường X 20.000.000 usd
4. XD các công trình dùng chung 800.000.000USD
5. Đầu tư xây trường đẳng cấp QT 500.000.000 USD
6. XD một số phòng thí nghiệm hiện đại 300.000.000 USD
7. XD quĩ tài năng, HB, quĩ GS 100.000.000. USD
8. Triển khai thực hiện đề án 10.000.000 USD
CỘNG: 20.000.000.000 USD ( 20 tỷ USD - 320.000 tỷ VND)
CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HiỆN
Giai đoạn 2006 – 2010 : GQ các VĐ lí luận, thể chế, pháp lí, tạo sự đồng thuận của XH. Thực hiện các tiểu dự án, tạo sự chuyển biến bước đầu về chát lượng, ĐMND, PPDH, cơ chế huy động các nguồn thu.
Giai đoạn 2010 – 2015 : Đầu tư có trọng điểm nhất là về qui trình ĐT, hệ thống kiểm định và đảm bảo chất lượng vươn lên chất lượng khu vực và quốc tế. XD và nâng cao trình độ ĐNGV & CBQL
Giai đoạn 2015 – 2020 : Đầu tư mở rộng, toàn diện cho cả hệ thống. Hình thành hệ thống GD hiện đại, cơ cấu trình độ phù hợp, mạng lưới GD hợp lý. Hội nhập QT, chất lượng đạt khu vực, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ CNH, HĐH đất nước.
Ngày 28/12/2001 Thủ tướng Chính phủ ký QĐ số 201/2001/QĐ-TTg
1- T?o chuy?n bi?n co b?n v? ch?t lu?ng GD theo hu?ng ti?p c?n trình d? ti?n ti?n TG, ph h?p v?i th?c ti?n VN.
2- Uu tin ch?t lu?ng DT ngu?n nhn l?c KHCN ch?t lu?ng cao, CBQL, kinh doanh gi?i, CNKT lnh ngh? gĩp ph?n nng cao s?c c?nh tranh c?a n?n KT. D?y nhanh PCTHCS
3- D?i m?i n?i dung, PP, CTGD cc c?p b?c h?c. Pht tri?n DNGV c? s? lu?ng v ch?t lu?ng. D?i m?i QLGD, pht huy n?i l?c PTGD.
I. MỤC TIÊU CHUNG
Mục tiêu của chiến lược PTGD 2001-2010 là:
MỤC TIÊU ĐỊNH LƯỢNG CỦA CHIẾN LƯỢC GD-ĐT
THÀNH TỰU KH -KT
KINH NGHIỆM GDTG
YÊU CẦU KT - XH
ĐỔI MỚI GD
MỤC TIÊU GD
ND
HTTC
CSVC
ĐG
GV
CBQL
PP
MỜI CÁC BẠN NGHỈ GIẢI LAO
Chúc Các Bạn
Sức Khỏe, Hạnh Phúc
và Thành Đạt !
GIAI DO?N 2006 - 2020
Ths Nguyễn Thị Thu Hiền
MỤC TIÊU
1. Giúp nguời học nắm được thời cơ và thách thức của GDĐH khi bước vào thế kỷ 21.
2. Nắm vững các quan điểm chỉ đạo phát triển GDĐH của Đảng. Các mục tiêu phát triển của GDĐH từ nay đến năm 2020.
3. Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tích cực đổi mới tư duy, đổi mới công tác giảng dạy và công tác quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐH.
BỐI CẢNH, THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI GDĐH VIỆT NAM.
Bối cảnh quốc tế.
Bối cảnh trong nước
Thời cơ của GDĐH VN
Thách thức của GDĐH VN
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI GDĐH VN
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GDĐH NĂM 2006 - 2020
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
NỘI DUNG CHÍNH
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỔI MỚI GDĐH VN.
Điều chỉnh cơ cấu trình độ và hệ thống GDĐH cho phù hợp.
XD qui trình ĐT mềm, đổi mới MT, ND, PP dạy &họcĐH.
Xây dựng đội ngũ GV, CBQL giáo dục ĐH
Tăng cường hoạt động nghiên cứu KH-CN
Đổi mới cơ chế tài chính GDĐH.
Đổi mới quản lý GDĐH
Nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống các trường ĐH.
V. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VIỆT NAM NĂM 2001 - 2010
BỐI CẢNH QUỐC TẾ
1.Cch m?ng
KHCN lm tang gi tr? v?t ch?t & tinh th?n
2. KHCN l l?c lu?ng s?n xu?t tr?c ti?p v quan tr?ng
3. Chuy?n d?i co c?u kinh t? v x h?i
4. C?i cch GD dang di?n ra trn ph?m vi tịan c?u
1. CM KH - CN pht tri?n lm tang VC v tri th?c.
- Trong 27 nam (1970-1997) tang lu?ng c?a c?i VC cho XH b?ng 270 nam tru?c
- Kh?i lu?ng ki?n th?c 30 nam g?n dy b?ng 200 nam tru?c. D? bo t? nay d?n 2020 ki?n th?c KHCN tang 3-4 l?n.
2. KH-CN tr? thnh l?c lu?ng SX tr?c ti?p v quan tr?ng hng d?u
- Cc nh kinh t? tính tốn cc nu?c chi cho KH ch? 1-2% GDP nhung l?i ích d?t 30-40%.
- C? 1 USD d?u tu cho NCKH v th? nghi?m mang l?i 9 USD tang tru?ng kinh t?
- Y?u t? tri th?c l v?n quí nh?t trong n?n KT (KTTT). Quy?n s? h?u tri th?c quan tr?ng nh?t hon c? v?n, ti nguyn, d?t dai
3 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội
- Kinh tế truyền thống gồm các ngành : NN, CN, dịch vụ
- Hiện nay lĩnh vực NN giảm, CN tăng, DV phát triển nhất.
Các nuớc phát triển DV chiếm tỷ trọng lớn trong KT.
Năm 1991 Singapor DV chiếm 61,9% GDP
Năm 1989 Hồng Kông 73,7% GDP
Mỹ DV chiếm trên 80% GDP
Mỹ 93 triệu (80% lao động) làm DV, các nước OECD 60-70% LĐ dịch vụ.
- Thế giới việc làm cũng thay đổi lớn. Riêng ở Mỹ từ 1980-1988 mất đi 44 triệu việc làm cũ, tạo ra 73 triệu chỗ làm mới
4. GD thế giới đang đổi mới sâu sắc trên phạm vi toàn cầu
- Cách mạng KHCN => GD phải đổi mới sâu sắc
Đổi mới về triết lí GD “Học thường xuyên, học suốt đời”, xu hướng của GDĐH “đại chúng hóa, thị trường hóa, đa dạng hóa và quốc tế hoá ”
Đổi mới về lí luận “ quan niệm về chất lượng GD, xây dựng nhân cách người học, tổ chức qúa trình và hệ thống GD, đầu tư cho GD, vai trò vị trí hàng đầu của GD…”
+ Ở các nước có truyền thống GD lâu đời, mô hình ổn định như Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Nhật, Úc, Tây Âu, Bắc Âu…
+ Ở các nước đang PT hay PT sau như Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapo, LB Nga…đều CCGD
I.CNH,HĐH ĐẤT NƯỚC
1- Chuy?n d?i co c?u KT, gi?m NN, tang CN, d?ch v?.
2- Hai m?c tiu: tang tru?ng KT-XH v PT con ngu?i
3- CNH sinh thi, b?o v? MT d?m b?o s? PT b?n v?ng
4- M? c?a h?i nh?p QT (WTO) v pht huy van hĩa DT
5- K?t h?p 2 qa trình: KTNN=> KTCN ; KTNN=> KTTT. V?a tu?n t?, v?a nh?y v?t, mơ hình"di t?t" chua cĩ trong LS.
I. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PT KT-XH năm 2001-2010
+ Các chỉ tiêu cơ bản :
1- GDP ít nhất tăng gấp đôi năm 2000
2- Tỷ trọng NN 16 - 17% GDP chiếm 50% LĐ
CN 40-41%GDP chiếm 23-24% LĐ
DV 42-43%GDP chiếm 26-27% LĐ
3- LĐ qua ĐT 40%, tăng t LĐ nông thôn 80-85% (nay 70%)
4- Phổ cập THCS. Tạo ĐK mọi người được học thường xuyên
5- KH - CN đủ khả năng ứng dụng CN hiện đại. Phát triển CN thông tin, sinh học, vật liệu mới, tự động hóa.
II. ĐỊNH HƯỚNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
1- Tiếp tục tăng trưởng KT nhanh, xây dựng XH thông tin
2- Tỷ trọng NN còn 10%GDP chiếm 25-30% LĐ
CN và DV 90% GDP.
3- Xây dựng nền GD tiên tiến, chất lượng ngang tầm các nước tiên tiên khu vực. Cơ cấu GD phù hợp với nền KT-XH,
450 SV/ 1 vạn dân ( năm 2000 là 118 SV, năm 2010 là 200 SV). Phổ cập trung học. Chỉ số HDI đạt trung bình TG
4- KH - CN đạt tiên tiến một số nghành .Có khả năng làm chủ CN hiện đại. Có chỗ đứng vững chắc trên thi trường CN.
5- Hình thành hoàn chỉnh thể chế KT thị trường định hướng XHCN tương hợp trình độ QT.
THẢO LUẬN:
1. Nêu những thời cơ của GDĐH Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
2. Nêu những thách thức của GDĐH Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
I. THỜI
CƠ
GDĐH
2.S? tang t?c c?a KHCN, CNH-HDH d?t nu?c
3. Dn t?c VN cĩ truy?n th?ng hi?u h?c, x h?i quan tm, nhu c?u h?c DH cao
4. VN vo WTO, s? h?i nh?p qu?c t? v? KT, KHCN,VH . l th?i co m?i cho GDDH vuon ln d?t chu?n khu v?c v Qu?c t?.
1.S? quan tm c?a d?ng, nh nu?c "GD v DT l qu?c sch hng d?u"
I. THỜI
CƠ
GDĐH
4.Cĩ ngu?n nhn l?c d?i do, tr? tu?i, cĩ kh? nang ti?p thu nhanh ki?n th?c, k?nang KH-CN, cĩ ti?m nang pht tri?n trí tu?. Ch? s? IQ 101
5. Ngu?n tri th?c v thơng tin kh?ng l?, h? th?ng GD khơng bin gi?i t?o nhi?u co h?i h?c t?p cho cho m?i cơng dn VN
6. GDDH th? gi?i dang thay d?i nhanh, m?nh t?o co h?i cho GDDHVN ti?p thu nh?ng kinh nghi?m t?t, cĩ di?u ki?n di t?t, dĩn d?u v?n d?ng sng t?o vo VN
+ Trong chi?n lu?c PTGD 2001-2010 VN d?u tu NSNN cho GD :
- Nam 2000 l 14.480 t? d?t 15%
Nam 2003 l 24.000 t? d?t 16,4% NSNN
Nam 2004 l 29.298 t? d?t 17,1%
Nam 2005 d?t 18% NSNN
Nam 2010 d?t 20% NSNN
II. THÁCH
THỨC
GDĐH
1. GD phải đi trước, đón đầu sự phát triển của KT - XH trong khi nền kinh tế VN còn khoảng cách lớn so với các nước phát triển.
4. Cơ cấu hệ thống trường ĐH, mạng lưới trường ĐH và viện NC tách biệt. Quyền tự chủ và trách nhiệm XH của các trường chưa cao.
2. Ch?t lu?ng DT th?p, chua g?n v?i th?c ti?n KT-XH. Chua bình d?ng v? co h?i ti?p c?n
5. Ngu?n ti chính h?n h?p, ch? y?u d?a NSNN, co thĩi quen bao c?p, chua khai thc cc ngu?n l?c trong XH
3. Qui mô đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực CNH – HĐH.
II. THÁCH
THỨC
GDĐH
6. CTĐT cứng, thiếu linh hoạt nặng lí thuyết, nhẹ thực hành, chậm hội nhập. PP dạy-học lạc hậu. Qui trình ĐT thiếu mềm dẻo, liên thông.
9. QL vĩ mô hệ thống GDĐH nặng hành chính bao cấp. QL ở các trường ĐH chậm ĐM.
7. Cơ cấu ngành nghề đơn điệu, ít chú trọng mảng KHXH - VN
8. ĐN giảng viên, CBQL không đáp ứng đổi mới cả về số lượng và chất lượng. Thiếu nghiêm trọng loại chuyên gia n/c và thiết kế chính sách GDĐH. GV ít NCKH
II. THÁCH
THỨC
GDĐH
10. Tình trạng thất thoát chất xám từ nước ta ra các nước phát triển và tại chỗ đang ngày càng gia tăng.
13. Vừa đổi mới một cách cơ bản và toàn diện GDĐH vừa giữ được sự ổn định tương đối là một nhu cầu cấp bách và là một thách thức lớn của GDĐH ViỆt Nam.
11. GDĐHVN gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranh với sự xâm nhập và thu hút của GDĐH các nước. (2009 mở cửa theo lộ trình của WTO)
12. Bản sắc văn hoá dân tộc và các giá trị truyền thống có thể bị phai nhạt
.THCH TH?C D?I V?I GD-DT VI?T NAM
1. GD ph?i di tru?c, dĩn d?u s? pht tri?n c?a XH khi n?n kinh t? cịn l?c h?u, th?p km.
- GDP nam 2000 VN l 370 USD/ngu?i = 1/12 trung bình TG , x?p 180/210 nu?c, thu?c nhĩm cc nu?c ngho nh?t.
- 2002 l 412 USD x?p 142/ 200 TG,
39/50 chu ,
8/10 Asean
(Luych Xam Bua 45.000.000 USD nam 2003)
- Nam 2005 l 650 USD, 2006 l 720USD
- N?u tang tru?ng 7% - 8% / nam d?n 2010 GDP c?a VN b?ng 1/2 Thi Lan (nam 2001 l 2060 USD) v thua xa Malaixia (3905USD)
B/c pht tri?n TG nam 2003.Ngn hng TG. NXB CTQG 2003
- Trong TK 18 mu?n CNH m?t kho?ng 100 nam ( Th?y Di?n CNH t? 1861 -1939. C?n 79 nam)
- Cu?i TK 19 d?u TK 20 kho?ng 50-60 nam
- Th?p nin 70-80 c?a TK 20 kho?ng 20-30 nam. Cu?i TK 20 d rt ng?n hon
- Di Loan CNH t? 1952, Hn Qu?c CNH t? 1962. Di Loan, Hn Qu?c, Singapo CNH thnh cơng nh? lin t?c CCGD t?o ngu?n nhn l?c ch?t lu?ng cao.
S? khc bi?t v? trình d? KH-CN c?a VN so v?i cc nu?c pht tri?n l r?t l?n (kho?ng 50-100 nam). GDVN cịn nhi?u y?u km, l?c h?u so v?i cc nu?c khu v?c
Trong NSNN d?u tu cho GD thì 9/10 d? tr? luong v ch? d? khc cho GV.
NHÓM NGHÀNH ĐH CĐ THCN
1 KHTN 25 25
2. KHVX&NV, VH, LUẬT 30 30 40
3. Kĩ thuật- Công nghệ 20 22 25
4. Sư phạm 25 25 25
5. Kinh tế, QTKD 30 30 40
6. Nông - Lâm - Ngư 22 25 28
7. Y - Dược - TDTT 10 10 10
8. Nghệ thuật - Kiến trúc 10 12 14
SỐ SV BÌNH QUÂN / GIẢNG VIÊN QUI CHUẨN
(Hội nghị KH & TC các trường ĐH,CĐ 21/1/2003)
10 TIU CHU?N KD CH?T LU?NG DH (41 tiu chí)
1. S? m?ng v m?c tiu tru?ng DH (2 TC)
2.T? ch?c v QL (5 TC)
3. Chuong trình DT ( 4 TC)
4. Cc h?at d?ng DT (5 TC)
5. D?i ngu CBQL, GV, NV (5TC)
6. SV (6TC)
7. NCKH v pht tri?n cơng ngh?(4 TC)
8. Co s? VC, trang thi?t b?, thu vi?n (4 TC)
9. H?p tc Qu?c t? (3 TC)
10. Ti chính v qu?n tr? ti chính. (3 TC)
2005 -2006 ki?m d?nh 20% s? tru?ng DH.
+ M?t cn d?i trong co c?u nghnh ngh?, vng mi?n, b?c h?c.
Ch?n ngh? th?i thu?ng v d? trng tuy?n
Ring TP. HCM chi?n hon 1/3 tru?ng DH(27/77) 1/7 tru?ng CD (19/127) cĩ 299.618 SVtrong dĩ 17% CD
Cĩ 20-30% h? kh?u TP, DBSCL 10-15%
T? l? HS THPT vo THCN ch? chi?m 6%
DN THCN CD,DH
TG 10 4 1
VN 1 1,1 4,3
4. Chi phí cho bình qun cho GDDH th?p
3. QUAN H? GI?A QUI MƠ DT V PHT TRI?N KT
Chi phí hàng năm/SV (Nguồn UNESCO,2003,OCED,2003)
1. ĐMGDĐH phải thực hiện sứ mệnh ĐT nguồn nhân lực có chất lượng cao cho các ngành nghề, các thành phần KT. Góp phần nâng cao tiềm năng trí tuệ của đất nước
2. ĐMGDĐH phải gắn chặt chẽ và trực tiếp góp phần phát triển KT – XH, đẩy mạnh tiến bộ KHKT, củng cố Quốc phòng an ninh, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân.
3. DMGDDH l qu trình hi?n d?i hố h? th?ng GDDH, d?i m?i tu duy GDDH. Hồn thi?n tính nhn van, KH, hi?n d?i, gi? b?n s?c VN, k? th?a tinh hoa nhn lo?i, ti?p c?n nhanh xu th? DHTG
4.GDĐH đảm bảo tính thực tiễn và tính hiệu quả. Phát triển mạnh ĐH,CĐ ngoài công lập. Tạo ĐK để mọi tổ chức, cá nhân, toàn XH tham gia phát triển GDĐH
5. ĐM quản lí GDĐH theo hướng nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm XH, nâng cao năng lực cạnh tranh của từng trường và toàn hệ thống. Phân định rõ chức năng QLNN về GD
6. DMGDDH ph?i du?c ti?n hnh d?ng b? t? MT, ND, PP, g?n ch?t v t?o d?ng l?c d? d?i m?i GDPT, GD ngh? nghi?p. M? r?ng qui mơ DT, gi?i quy?t t?t gi?a nng cao ch?t lu?ng v m? r?ng qui mơ, gi?a th?c hi?n cơng b?ng XH v hi?u qu? DT.
7.ĐMGDĐH là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và nhân dân. Đẩy mạnh XHHGD. Phát huy vai trò chủ thể các trường ĐH mà nòng cốt là GV, CBQL, sự tham gia tích cực của toàn XH, trước hết là các nhà KH, các nhà hoạt động XH, các nhà sử dụng lao động, SV và gia đình…
QUAN ÐiỂM VỀ DỊCH VỤ GD
Ngày 18/4/2005 CP dã ban hành NQ số 05/2005/NQ – CP về dẩy mạnh và nâng cao chất luợng XH hố các hoạt dộng GD dến nam 2010.
Chuyển phần lớn các co sở dào tạo và dạy nghề cơng lập và một phần các co sở GD khơng dảm nhận nhiệm vụ GD phổ cập sang hoạt dộng theo co chế cung ứng dịch vụ. Chuyển tất cả các co sở bán cơng sang loại hình dân lập hoặc tu thục
Chỉ tiêu dịnh huớng dến nam 2010.
Tỷ lệ học sinh ngồi cơng lập chiếm
Nhà trẻ : 80% (76,55%)
Mẫu giáo : 70% (58,31%)
THPT : 40% (31,82 %)
THCN : 30%
Các cở sở DN : 60%
ÐH, CÐ khoảng : 40%. (CÐ 11,02%, ÐH 13,93%)
I. MỤC TIÊU CHUNG.
Đến năm 2020, GDDH phải có bước chuyển cơ bản về chất lượng và qui mô, đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp phát triển KT – XH và nâng cao trí tuệ dân tộc, tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, nâng một số trường đại học lên đẳng cấp quốc tế, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nguồn nhân lực và nến kinh tế đất nước.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ.
Hoàn chỉnh mạng lưới hệ thống các cơ sở GDĐH trên phạm vi toàn quốc
2. Hoàn thiện chương trình Hướng n/c và hướng nghề nghiệp ứng dụng. Chuyển sang ĐT theo HT tín chỉ.
3. Mở rộng qui mô ĐT
Đạt tỷ lệ 200 SV/ 1vạn dân năm 2010
Đạt tỷ lệ 450 SV/ 1vạn dân năm 2020
Trong đó 70 – 80% số SV học theo chương trình nghề nghiệp - ứng dụng. 40% số SV ngoài công lập
XD trường ĐH đẳng cấp Quốc tế.Tăng số SV nước ngoài tại VN
4. Đội ngũ giảng viên và CBQL GDĐH
Xây dựng ĐNGV, CBQL có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, trình độ CM cao, phong cách GD và QL tiên tiến.
Năm 2010 có ít nhất 40% GV thạc sĩ, 25% TS
Năm 2020 có ít nhất 60% GV thạc sĩ, 35% TS
Tỷ lệ 15 SV/GV với các ngành Kỹ thuật và công nghệ
Tỷ lệ 20 SV/GV với các ngành KHTN
Tỷ lệ 25 SV/GV với các ngành Kinh tế, KHXH – NV.
5. Qui mô và hiệu quả hoạt động KH – CN.
Năm 2010 đạt 15%, năm 2020 đạt 25% nguồn thu của trường ĐH do chuyển giao công nghệ, SX và dịch vụ
6. Đạt thoả thuận về công nhận bằng cấp với các nước trong khu vực và trên TG.
7. Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượngGDĐH và có cơ chế đảm bảo chất lượng công khai kết quả kiểm định.
8. Sử dụng các phương thức QL hiện đại, đặc biệt là CNTT và truyền thông cho GDĐH.
9. Xây dựng chính sách phát triển GDĐH
Đảm bảo quyền tự chủ và trách nhiệm XH của trường ĐH
THẢO LUẬN :
Sinh viên tốt nghiệp các trường CÐ, ÐH cần đạt được những mục tiêu cụ thể gì ?
(Sản phẩm đầu ra của các trường CĐ, ĐH)
Trở thành nguời có khả năng học tập suốt dời.
Sử dụng thành thạo những thành tựu của KHKT và CN
Sử dụng đa ngôn ngữ.
Chiếm linh duợc tri thức khoa học.
Có các kỹ nang xã hội
Có khả năng tự tổ chức các hoạt dộng của mình một cách có trách nhiệm và hiệu qủa.
Có khả năng làm việc với mọi nguời trong một nhóm, một tổ chức, một cộng dồng
Biết cách thu thập và sử dụng thông tin.
Có khả năng GQVÐ theo lối TDST và có phân tích lựa chọn.
Có thể chất tốt và có nhận thức đúng về môi truờng.
KẾT QUẢ ÐẦU RA ÐỐI VỚI SV VUONG QUỐC BỈ & CÐ CHÂU ÂU
Điều chỉnh cơ cấu trình độ và hệ thống GDĐH phù hợp với phát triển KT- XH của đất nước và xu hướng TG
Xây dựng qui trình ĐT mềm dẻo và liên thông, đổi mới mục tiêu, nội dung, PPGD và học tập ở ĐH.
3. Xây dựng đội ngũ GV, CBQLGDĐH
4. Tăng cường hoạt động nghiên cứu KH-CN
5. Đổi mới cơ chế tài chính GDĐH nhằm đa dạng hóa nguồn thu.
6. Đổi mới quản lý GDĐH theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm XH
7. Nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống các trường ĐH trong quá trình hội nhâp QT
a/ Xây dựng chương trình GDĐH theo 2 hướng
Hướng nghiên cứu cơ bản: vẫn giữ theo mô hình 4:2:3 (ĐH4 năm, Ths 2 năm, TS 3 năm)
Hướng nghề nghiệp ứng dụng có cơ cấu trình độ thiết kế theo mô hình 2:2: 1:1:3 (ĐH 2:2 Ths 1:1 TS 3)
Qui định thêm các văn bằng chứng chỉ cho từng giai đoạn học tập. Từng bước chuyển các trường TCCN thành CĐ nghề với bằng CĐ 2 năm.
b/ Điều chỉnh và củng cố các ĐH mở.
- Tăng qui mô ĐT của ĐH mở theo phương thức ghi danh kiểm soát chặt đầu ra.
GiẢI PHÁP 1 : Điều chỉnh cơ cấu trình độ và hệ thống nhà trường nhằm làm cho GDĐH phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước và xu hướng của thế giới.
c/ Mở rộng mạng lưới trường CĐCĐ và , XD cơ chế chuyển tiếp ĐT giữa trường này và các trường ĐH khác.
Năm 2020 ước khoảng 4,5 triệu SV (40% học từ xa, 20% học qua mạng, học tại trường 1.8 tr SV
(năm học 2005-2006 1.363.167 SV, 12% ngoài CL)
- Số trường ĐH, CĐ khoảng 900 trường ( 2005-2006 là 255 trường Chưa kể các trường thuộc bộ CA, QP)
d/ Điều chỉnh qui chế ĐH ngoái CL, chuyển một số ĐHBC, CL sang ĐHTT
Các giải pháp từ a =>d góp phần sớm thực hiện GDĐH đại chúng.
(2009-2010 chuyển GDĐH tinh hoa sang đại trà)
đ/ XD một số ĐH đạt chuẩn khu vực và QT
Có KH sát nhập các cơ sở NCKH vào các trường ĐH, gắn NCKH vớ SXKD.
Khuyến khích các mở các cơ sở GDĐH trong các tập đoàn KT, các DN lớn
Khuyến khích một số trường ĐH mạnh liên kết các trường ĐH có uy tín của nước ngoài, thiết lập cơ chế QL theo kiểu mới để XD trường ĐH đẳng cấp QT
a/ Đổi mới cơ chế giao chỉ tiêu theo hướng gắn với ĐKĐBCL, nhu cầu nhân lực, nhu cầu nhân dân và quyền tự chủ các trường ĐH.
- Cải tiến tuyển sinh theo hướng áp dụng công nghệ đo lường GD hiện đại.
b/ Tổ chức ĐT theo học chế tín chỉ (tất cả các trường vào 2010)
Người học có thể tích luỹ dần tín chỉ , có thể di chuyển học tập trong nước và QT.
Xoá bỏ sự khác biệt giữa bằng chính qui và phi chính qui
c/ XD chương trình khung cho các nghành ĐT để tiêu chuẩn hoá, nâng chất lượng.
Đảm bảo quyền tự chủ cả các trường về nội dung ĐT
GP 2 : Xây dựng qui trình ĐT mềm dẻo và liên thông, đổi mới mục tiêu, nội dung, PPGD và học tập ở ĐH.
d/ Tổ chức rà soát lại cấu trúc chương trình khung và nội dung ĐT của CĐ, ĐH, Th S, TS nhằm đảm bảo sự liên thông.
- XD cơ chế nhập học mềm dẻo để người học có thể nhập học vào bất cứ lúc nào.
b/ Đổi mới dạy và học ở ĐH.
Quan niệm mới về MT, ND, PP nhằm ĐT con người có năng lực, tiềm năng :
+ Để học tập, N/C sáng tạo
+ PT cá nhân gắn kết XH
+ Để tìm và tạo việc làm.
ĐMPPDH theo phương châm
+ Dạy cách học
+ Phát huy tính tích cực người học, giảm lên lớp tăng tự học, thảo luận…
+ Chuyến biến cơ bản về ND& PPDH các môn KH Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, GDTC. GDQP
e/ Biên soạn, nhập, biên dịch, xuất bản giáo trình các môn học.
Khuyến khích các trường lựa chọn các chương trình, giáo trình tiên tiến của các nước PT .
Tổ chức liên kết các trường khai thác nguồn học liệu GD mở (OER) miễn phí của UNESSCO trên internet
d/ Thay đổi PP đánh giá kết quả học tập.
Theo hướng chuẩn hóa
Đánh giá trong suốt quá trình
Sử dụng nhiều PPĐG đa dạng, khoa học và hiện đại
e/ Đổi mới phương thức tuyển chọn, ND, PP, ĐG để nâng cao chất lượng ĐT ThS, TS.
a/ Đổi mới phương thức tuyển dụng.
Theo hướng khách quan, công bằng, có yêu tố cạnh tranh.
Đổi mới mạnh mẽ ND, CT, PPĐT, BDGV nâng cao trình độ CM, NV sư phạm của GV
Tầm nhìn chiến lược, năng lực sáng tạo và tính chuyên nghiệp của CBQLGDĐH.
b/ Lựa chọn SV khá , giỏi, CBKHKT có năng lực, kinh nghiệm, sử dụng cơ chế hợp đồng dài hạn.
GP 3 : Xây dựng đội ngũ GV, CBQLGDĐH có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp có trình độ CM cao, phong cách QL và giảng dạy tiên tiến, hiện đại.
Theo tinh thần QĐsố 09/2005/QĐ – TTg ngày11/01/2005
Tỷ lệ trung bình 20SV/GV
Nếu tăng 10% hàng năm đến 2010 cần 64.500 GVĐH.
THỰC TRẠNG GV 2005-2006
Tổng số GV : 39.985
ĐH : 28.434 GV ; CĐ : 11.551 GV
Trình độ :
Đại học TS 20.23% THS 33.14% ĐH 45.74%
Cao đẳng TS 3.21% THS 21.13% ĐH 70% CĐ5.66%
TỶ LỆ SV/GV
Đại học tỷ lệ 28.5 SV/GV, luật, kinh tế: 48 SV/GV
Cao đẳng 14.2 SV/GV
c/ Đảm bảo sự công bằng giữa HĐ dài hạn và biên chế, GV công lập và GV ngoài công lập
XD và ban hành chính sách , định mức lao động mới đối với GV
Đảm bảo chỗ làm việc đủ tiện nghi tối thiểu tại trường cho GDĐH để tăng thời gian tiếp xúc của họ với đồng nghiệp và SV (tối thiểu 6m2/ GV, ĐT,intrenet)
Đổi mới qui chế bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh GS, PGS (Định kỳ)
Đánh giá GV thông qua các nhà QL, đồng nghiệp, SV
d/ ĐT đội ngũ GV từ nước ngoài qua các CT học bổng, liên kết, các đề án…,
- XD chính sách thu hút chuyên gia giỏi từ các cơ sở NC, XSKD trong và ngoài nước tham gia giảng dạy ĐH
GiẢNG VIÊN CĐ, ĐẠI HỌC
12/2006 cả nước có 47.700 GV CĐ,ĐH
Thiếu khoảng 22.000 GV
Theo Bộ GD 2005-2006 : Tỉ lệ GV là GS. PGS trường CL là 3,41%, TS 10.31%
Tỉ lệ GV là GS. PGS trường DL 2,26%, TS 4,11%
Giờ dạy TB 400-500t/năm ( PGS,TS Đào công Tiến DHKT.TPHCM 250.000t/năm. TB 520t/GV. 30SV/GV)
Theo Bộ GD có 50-60% GV không NCKH.
Tại HNTQ các trường SP (29/12/2006). Thứ trưởng Nguyễn Văn Vọng cho biết MT của Bộ GD
2010 :100% GVĐHSP Ths, 50% TS.
Năm 2015 – 100% GVĐHSP là TS.
Mỗi năm cử 7-10% GV và CBQL cá trường SP đi học tập, BD CMNV tâp trung
XD Đề án từ nay – 2015 : ĐT 1.000 TS trong đó 50% ĐT nước ngoài.
Khảo sát thực trạng : Nguyễn Lộc – ĐHSP Thái nguyên
GS,PGS ở ĐHSP 5,2% so với các trường ĐH khác 6,0%
- TSKH,TS ở ĐHSP 15,5% so với các trường ĐH khác 17,5%
- Ông Nguyễn Văn Ngữ (vụ trưởng vu KH-TC Bộ GD):
Từng bước chuyển các trường CĐSP tỉnh sang ĐT đa ngành, trong đó có khoa SP.
Các trường ĐHSP thuộc Bộ cũng chuyển ĐH đa nghành với tỉ lệ ĐT 40% SP, 60% các nghành khác.
- Đa dạng hoá hình thức ĐT GV theo mô hình “Mở”
2006-2010 nhu cầu vốn đầu tư cho các trường SP là 5.000 tỉ
Trong đo 2.500 tỉ lấy từ nguồn vốn CTMT Quốc gia.
2 trường trọng điểm : ĐHSP HN, ĐHSP TP.HCM
200 tỉ/ trường.
Các trường ĐHSP khác, các học viện, trường CBQL 80 tỉ/trường.
Các trường SP Tỉnh 50 tỉ/ trường
GP4 : Tăng cường hoạt động nghiên cứu và triển khai nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, trực tiếp giải quyết những vấn đề từ thực tiễn phát triển KT – XH và tăng nguồn thu cho nhà trường.
a/ Xác định MT, phân tầng hoạt động NC theo đặc thù và năng lực từng trường
b/ Nhà nước dành ít nhất 1% / năm ngân sách để NCKH
Tăng huy động nguồn ngoài ngân sách cho NCKH ở các trường CĐ,ĐH lên 30% số NS dành cho NCKH –CN qua cơ chế đấu thầu, ký hợp đồng …
c/ Hướng NCKH hàng đầu là tập trung vào nâng cao chất lượng ĐT ( đề tài ths, TS, đổi mới CT, PPDHĐH)
d/ Gắn NCKH với GQ các VĐ của KT- XH, thị trường, cạnh tranh quốc tế.
đ/ Thúc đẩy liên kết giữa các trường, viện NC, các DN, các trường ĐH trong và ngoài nước.
a/ Nhà nước tăng cường đầu tư XDCSHT cho GDĐH, các cơ sở dùng chung : trung tâm học liệu QG, hệ thống thư viện điện tử, phòng thí nghiệm trọng điểm, KTX, cơ sở VH, TDTT cho SV, dành quĩ đất XD các cơ sở GDĐH hiện đại đạt chuẩn khu vực và QT
b/ Khuyến khích nguồn đầu tư trong, ngoài nước vào GDĐH.
c/ Thực hiện tự chủ về tài chính cho nhà trường
d/ Chia sẻ chi phí GDĐH giữa nhà nước – người học PHHS và cộng đồng. Chính sách “Học phí cao – Hỗ trợ cao”
e/ Đổi mới chính sách tài chính, phân bổ công quĩ, QL tài chính công khai, minh bạch và hiệu quả.
f/ Huy động nguồn lực để đảm bảo hạ tầng internet.
GP5 : Đổi mới cơ chế tài chính GDĐH nhằm đa dạng hóa nguồn thu.
- QL nhà nước tập trung vào xây dựng chính sách, chiến lược phát triển, môi trường pháp lý cho GDĐH, tăng cường kiểm tra, thanh tra, điều tiết vĩ mô… Triển khai xây dựng luật GDĐH.
Hình thành hội đồng trường (tổ chức quyền lực cao nhất trong nhà trường) tiến tới xoá bỏ Bộ chủ quản
XD cơ sở NC chuyên nghiệp, mạnh về GDĐH, XD kênh thông tin “Quan hệ công chúng”
- XD 2 học viện QLGD
GP6 : Đổi mới quản lý GDĐH theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm XH và thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các trường
GP7 : Nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống các trường ĐH trong quá trình hội nhâp QT
XD chiến lược hội nhập QT cho GDĐH
Triển khai chiến lược dạy tiếng nước ngoài chủ yếu là tiếng Anh.
XD các quan hệ trao đổi GV, SV
Phê chuẩn các công ước về văn bằng
Thông thoáng các thủ tục mở trường ĐH 100% vốn nước ngoài. Kiểm soát chất lượng
XD trung tâm du học tại chỗ trong nước, khu vực
Thu hút chuyên gia giỏi từ nước ngoài.
Tham gia thị trường ĐT nguồn nhân lực QT, XK nhân lực chất lượng cao
TÀI CHÍNH CHO ĐỔI MỚI GDĐH
Phát triển CTĐT, giáo trình, KT 50.000.000 USD
(4.5 tr SVx 10 usd/ SV)
Phát triển ĐNGV, CBQL 110.000.000 USD
1.8 tr SV (20SV/GV) = 90.000GV +10% CBQL
110.000 x 1.000usd/người
3. Đầu tư tăng cường CSVC 18.000.000.000 USD
900 trường X 20.000.000 usd
4. XD các công trình dùng chung 800.000.000USD
5. Đầu tư xây trường đẳng cấp QT 500.000.000 USD
6. XD một số phòng thí nghiệm hiện đại 300.000.000 USD
7. XD quĩ tài năng, HB, quĩ GS 100.000.000. USD
8. Triển khai thực hiện đề án 10.000.000 USD
CỘNG: 20.000.000.000 USD ( 20 tỷ USD - 320.000 tỷ VND)
CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HiỆN
Giai đoạn 2006 – 2010 : GQ các VĐ lí luận, thể chế, pháp lí, tạo sự đồng thuận của XH. Thực hiện các tiểu dự án, tạo sự chuyển biến bước đầu về chát lượng, ĐMND, PPDH, cơ chế huy động các nguồn thu.
Giai đoạn 2010 – 2015 : Đầu tư có trọng điểm nhất là về qui trình ĐT, hệ thống kiểm định và đảm bảo chất lượng vươn lên chất lượng khu vực và quốc tế. XD và nâng cao trình độ ĐNGV & CBQL
Giai đoạn 2015 – 2020 : Đầu tư mở rộng, toàn diện cho cả hệ thống. Hình thành hệ thống GD hiện đại, cơ cấu trình độ phù hợp, mạng lưới GD hợp lý. Hội nhập QT, chất lượng đạt khu vực, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ CNH, HĐH đất nước.
Ngày 28/12/2001 Thủ tướng Chính phủ ký QĐ số 201/2001/QĐ-TTg
1- T?o chuy?n bi?n co b?n v? ch?t lu?ng GD theo hu?ng ti?p c?n trình d? ti?n ti?n TG, ph h?p v?i th?c ti?n VN.
2- Uu tin ch?t lu?ng DT ngu?n nhn l?c KHCN ch?t lu?ng cao, CBQL, kinh doanh gi?i, CNKT lnh ngh? gĩp ph?n nng cao s?c c?nh tranh c?a n?n KT. D?y nhanh PCTHCS
3- D?i m?i n?i dung, PP, CTGD cc c?p b?c h?c. Pht tri?n DNGV c? s? lu?ng v ch?t lu?ng. D?i m?i QLGD, pht huy n?i l?c PTGD.
I. MỤC TIÊU CHUNG
Mục tiêu của chiến lược PTGD 2001-2010 là:
MỤC TIÊU ĐỊNH LƯỢNG CỦA CHIẾN LƯỢC GD-ĐT
THÀNH TỰU KH -KT
KINH NGHIỆM GDTG
YÊU CẦU KT - XH
ĐỔI MỚI GD
MỤC TIÊU GD
ND
HTTC
CSVC
ĐG
GV
CBQL
PP
MỜI CÁC BẠN NGHỈ GIẢI LAO
Chúc Các Bạn
Sức Khỏe, Hạnh Phúc
và Thành Đạt !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất