Tìm kiếm Bài giảng
Doi moi KT, DG mon GDCD o THPT-moi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BGD
Người gửi: Trần Quốc Đạt
Ngày gửi: 22h:03' 23-12-2010
Dung lượng: 167.5 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn: BGD
Người gửi: Trần Quốc Đạt
Ngày gửi: 22h:03' 23-12-2010
Dung lượng: 167.5 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
PHẦN THỨ BA
Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn GDCD ở THPT theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Báo cáo viên: TS. Trần Văn Thắng
Động não
Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn GDCD ở trường anh/chị?
Nguyên nhân của thực trạng này?
I- CÁC KHÁI NIỆM
1.1. Kiểm tra: Là phương tiện và hình thức của đánh giá nhằm thu thập những những dữ kiện, thông tin cần thiết về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học.
1.2. Đánh giá: Là xem xét mức độ đạt được mục tiêu học tập đối với từng môn học, lớp học, cấp học được cụ thể hóa trong Chuẩn KT, KN, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo.
II- MỤC ĐÍCH CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KT, KN MÔN GDCD THPT
2.1. Xác định thực trạng mức độ đạt được về KT, KN, thái độ (TĐ) của HS so với mục tiêu theo chuẩn khi kết thúc một giai đoạn học tập (bài, chương, chủ điểm, học kì, lớp học, cấp học).
2.2. Tìm ra nguyên nhân của mức độ chất lượng mà HS đạt được; phán đoán những khả năng phát triển về KT và các TN mà HS có thể đạt được trong giai đoạn tiếp theo.
Qua đó:
- Giúp HS nhận ra sự tiến bộ cũng như tồn tại của mình, khuyến khích, thúc đẩy việc học tập của HS.
- Giúp GV và cán bộ quản lí giáo dục các cấp điều chỉnh việc tổ chức hoạt động dạy và học cho phù hợp, tìm những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc dạy và học.
- Giúp cha mẹ HS biết được kết quả giáo dục của con em mình.
III- YÊU CẦU CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
3.1. Phải căn cứ vào chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ của môn học ở từng lớp, các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về KT, KN của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học để xây dựng đề kiểm tra.
3.2. Bảo đảm đầy đủ các hình thức kiểm tra và các loại bài kiểm tra thường xuyên và định kì.
3.3. Không chỉ kiểm tra KT, mà quan trọng là phải kiểm tra các KN (KN nhận xét, đánh giá, các KN vận dụng bài học để giải quyết các vấn đề, tình huống và thực hành trong cuộc sống), kiểm tra thái độ, tình cảm của HS đối với các vấn đề đạo đức, pháp luật, kinh tế và chính trị - xã hội.
3.4. Phải có sự phân hoá HS nhằm khuyến khích HS phấn đấu vươn lên.
3.5. Đổi mới các hình thức đề kiểm tra, kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và hình thức quan sát, nghiên cứu sản phẩm hoạt động của HS.
3.6. Đánh giá chính xác, khách quan, đúng thực trạng: Đánh giá cao hơn thực tế sẽ triệt tiêu động lực phấn đấu vươn lên; ngược lại, đánh giá khắt khe quá mức hoặc thái độ thiếu thân thiện sẽ ức chế tình cảm, trí tuệ, giảm vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
3.7. Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của HS, giúp HS sửa chữa thiếu sót. Đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS: mức độ đạt được về KT; năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp; quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới, ôn luyện cũng như các tiết thực hành, thí nghiệm.
3.8. Kết hợp thật hợp lí giữa đánh giá định tính và định lượng: Căn cứ vào đặc điểm của môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp học, cấp học, quy định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của GV hay đánh giá bằng nhận xét, xếp loại của GV.
3.9. Phối hợp các lực lượng trong việc đánh giá:
- Tự đánh giá của HS và đánh giá của tập thể HS, của GV.
- Đánh giá của các lực lượng giáo dục trong nhà trường
- Đánh giá của gia đình và cộng đồng.
Lưu ý: GV dạy GDCD là người đóng vai trò quyết định trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bộ môn của HS.
3.10. KT, ĐG phải là động lực thúc đẩy đổi mới PPDH: Đổi mới PPDH và đổi mới KT, ĐG là hai mặt thống nhất hữu cơ của quá trình dạy học, là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo chất lượng dạy học.
IV- HƯỚNG DẪN KT, ĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN GDCD ở THPT THEO CHUẨN KT, KN
Xuất phát từ đặc thù môn học, trong KT, ĐG kết quả học tập môn GDCD không chỉ sử dụng loại câu hỏi tự luận, trắc nghiệm khách quan, mà còn sử dụng bài tập tình huống, sản phẩm hoạt động của học sinh.
4.1. Câu hỏi tự luận
Các mức độ của câu hỏi kiểm tra:
Ở cấp THPT, đề kiểm tra được xây dựng theo ba mức độ của tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo.
4.1.1. Câu hỏi tự luận nhận biết: Là loại câu hỏi chỉ yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức đã học = Tái hiện kiến thức, nhắc lại kiến thức.
Ví dụ 1: Thế nào là vận động? Có mấy hình thức vận động của thế giới vật chất?
(Câu hỏi KT bài 3, lớp 10: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất)
Ví dụ 2: Thế nào là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
(Câu hỏi KT bài 9, lớp 11: Nhà nước xã hội chủ nghĩa)
4.1.2. Câu hỏi tự luận thông hiểu: Là câu hỏi yêu cầu HS, hiểu được, giải thích được, chứng minh được nội dung của các khái niệm, sự vật, hiện tượng.
Ví dụ 1: Vì sao trong các yếu tố của tồn tại xã hội, phương thức sản xuất là yếu tố giữ vai trò quyết định nhất?
Ví dụ 2: Thế nào là đạo đức? Đạo đức có vai trò như thế nào đối với cá nhân, gia đình và xã hội?
Ví dụ 3: Em hiểu thế nào là quyền tự do kinh doanh của công dân? Nêu ví dụ.
4.1.3. Câu hỏi tự luận vận dụng: Là câu hỏi yêu cầu HS sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể để giải quyết một vấn đề nào đó.
Ví dụ 1: Thế nào là sống hòa nhập? Mỗi học sinh ở lớp, ở trường em có thể sống hòa nhập như thế nào?
Ví dụ 2: Thế nào là thực hiện pháp luật? Khi tham gia giao thông (đi bộ, đi xe đạp), em cần thực hiện pháp luật như thế nào?
4.1.4. Câu hỏi tự luận phân tích: Là câu hỏi yêu cầu HS phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin nhỏ và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
Ví dụ 1: Hãy phân tích tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.
Ví dụ 2: Hãy phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật
4.1.5. Câu hỏi tự luận đánh giá: Là câu hỏi yêu cầu HS đưa ra những nhận xét, đánh giá của mình về một vấn đề cụ thể nào đó.
Ví dụ 1: Em có nhận xét gì về việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường ở khu dân cư nơi em sinh sống?
Ví dụ 2: Em có nhận xét gì về việc thực hiện quyền học tập ở nước ta hiện nay?
4.1.6. Câu hỏi tự luận sáng tạo: Là câu hỏi yêu cầu HS tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới.
Ví dụ 1: Tại sao Hiến pháp và Luật Giáo dục nước ta quy định công dân có quyền học tập bằng các hình thức khác nhau và ở các loại hình trường, lớp khác nhau.
Ví dụ 2: Tại sao để phát triển bền vững, Nhà nước phải quan tâm xây dựng và hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường?
* Ưu điểm và nhược điểm của câu hỏi tự luận
Ưu điểm:
- Người ra đề mất ít thời gian ra đề và không khó khăn đưa ra câu hỏi.
- Nếu sử dụng một cách hợp lí, câu hỏi tự luận có thể đánh giá được các cấp độ tư duy ở mức độ cao và khả năng viết của HS.
- Giúp GV dễ dàng nhận thấy những hạn chế trong nhận thức, thái độ cũng như trong tư duy của HS để kịp thời điều chỉnh việc dạy và học.
Nhược điểm:
- Câu hỏi tự luận thường chỉ kiểm tra được nội dung đã học trong một phạm vi hẹp và học sinh mất nhiều thời gian để trả lời cho một câu hỏi;
- Các câu trả lời của HS có thể rất đa dạng, GV mất nhiều thời gian chấm bài nên việc đánh giá có thể thiếu chính xác.
4.2. Bài tập tình huống
a) Tình huống định hướng học sinh nhận xét, đánh giá
Ví dụ:
Sau buổi học, để về nhà nhanh, Minh đã đi vào đường ngược chiều nên bị chú công an viết giấy xử phạt vi phạm hành chính.
Mẹ Minh cho rằng chú công an xử phạt như vậy là sai. Vì Minh mới 15 tuổi, chưa đến tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính.
Theo em, ý kiến của mẹ Minh là đúng hay sai? Vì sao?
b) Tình huống định hướng HS đề xuất cách ứng xử
Ví dụ 1: Vì mâu thuẫn cá nhân mà Vân đã tung tin không đúng về Thuý, nói với mọi người rằng Thuý không chịu học hành, suốt ngày chỉ nghĩ chuyện yêu đương.
Thuý buồn lắm, vì sự việc hoàn toàn là do Vân bịa đặt.
Theo em,, Thuý nên làm gì để bảo vệ danh dự của mình?
c) Tình huống cho trước cách ứng xử để HS lựa chọn
Nếu tình cờ phát hiện có kẻ buôn bán ma tuý, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất?
A. Lờ đi coi như không biết để tránh bị trả thù;
B. Không làm gì vì đây là việc làm quá sức với học sinh lớp 12;
C. Báo ngay cho cha mẹ, hoặc thầy cô giáo hay người có trách nhiệm biết;
D. Bí mật theo dõi kẻ đó, khi phát hiện ra chứng cứ sẽ báo công an để góp phần phòng, chống ma tuý.
Các bước tiến hành xây dựng tình huống
- Bước 1: Xác định nội dung kiểm tra cần bài tập tình huống.
- Bước 2: Thu thập thông tin liên quan để viết tình huống.
- Bước 3: Viết tình huống
1/ Phác thảo tình huống
2/ Sửa chữa tình huống
3/ Sử dụng thử, hoặc hỏi ý kiến đồng nghiệp
4/ Hoàn thiện tình huống
Yêu cầu sư phạm:
- Tình huống phải sát hợp với nội dung bài học, mục đích KT, ĐG.
- Tình huống phải hấp dẫn và phù hợp với trình độ nhận thức của HS.
- Tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của HS.
- Tình huống cần có độ dài vừa phải.
- Tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết.
4.3. Bài tập trắc nghiệm khách quan
4.3.1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (có 1 phương án đúng)
Loại trắc nghiệm này gồm hai phần:
- Phần mở đầu là phần dẫn: Phần dẫn thường có câu dẫn và câu “lệnh”. Câu dẫn cần viết ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu để HS hiểu rõ.Trước hoặc sau câu dẫn, có câu “lệnh” để học sinh biết cần phải làm gì để trả lời câu hỏi.
Phần thứ hai: Lựa chọn
Phần này gồm một số phương án (thường là 4 hoặc 5 phương án). Phần lựa chọn gồm nhiều phương án, nhưng chỉ có một phương án đúng, những phương án còn lại là sai (còn gọi là phương án "nhiễu” hay phương án nền). Các phương án "nhiễu" thường là các lỗi học sinh hay mắc phải.
Ví dụ : Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có nghĩa làgì?
(Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất)
A. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
B. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.
C. Chỉ trong trường hợp được được pháp luật cho phép mới được khám xét chỗ ở của một người.
D. Việc khám xét chỗ ở phải theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
4.3.2.Trắc nghiệm khách quan đúng - sai
Loại câu trắc nghiệm này gồm có phần dẫn và phần trả lời:
- Phần dẫn: trình bày một nội dung nào đó mà học sinh phải đánh giá là đúng hay sai.
- Phần trả lời chỉ có 2 phương án: đúng và sai.
Ví dụ: Những nội dung dưới đây là đúng hay sai về nhiệm vụ của chính sách đối ngoại ở nước ta?
(Đánh dấu X vào ô tương ứng)
4.3.3. Trắc nghiệm khách quan dạng ghép đôi
Nối mỗi cụm từ ở cột II với mỗi cụm từ ở cột I để được khẳng định đúng
về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
4.3.4. Trắc nghiệm điền khuyết
Ví dụ: Lựa chọn từ cho trước: điều kiện; tiêu chuẩn; cho phép; đăng kí điển vào chỗ trống để làm rõ thế nào là quyền tự do kinh doanh của công dân.
“Quyền tự do kinh doanh có nghĩa là, mọi công dân khi có đủ………….. Theo quy định của pháp luật đều có quyền tiến hành họat động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận………… kinh doanh”.
Hoạt động nhóm
- Nhóm 1, 2: Mỗi nhóm ra 2 câu hỏi tự luận
- Nhóm 3, 4: Mỗi nhóm ra 1 bài tập tình huống
- Nhóm 5: ra 1 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Nhóm 6: ra 1 câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai
- Nhóm 7: ra 1 câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi
- Nhóm 8: ra 1 câu hỏi điền khuyết
Gợi ý đánh giá kết quả thực hành của HS:
- Đánh giá kết quả thực hành của học sinh bằng cách:
+ Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm tại lớp, hoặc báo cáo trước lớp.
+ Tạo điều kiện cho các em khác trong lớp được phản hồi ý kiến, nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của bạn.
+ Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh bằng nhận xét, hoặc cho điểm và công khai kết quả.
- Điểm thực hành nên đưa vào điểm 15 phút.
- Đánh giá kết quả thực hành của học sinh bằng cách:
+ Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm tại lớp, hoặc báo cáo trước lớp.
+ Tạo điều kiện cho các em khác trong lớp được phản hồi ý kiến, nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của bạn.
+ Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh bằng nhận xét, hoặc cho điểm và công khai kết quả.
- Điểm thực hành nên đưa vào điểm 15 phút.
XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN !
Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn GDCD ở THPT theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Báo cáo viên: TS. Trần Văn Thắng
Động não
Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn GDCD ở trường anh/chị?
Nguyên nhân của thực trạng này?
I- CÁC KHÁI NIỆM
1.1. Kiểm tra: Là phương tiện và hình thức của đánh giá nhằm thu thập những những dữ kiện, thông tin cần thiết về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học.
1.2. Đánh giá: Là xem xét mức độ đạt được mục tiêu học tập đối với từng môn học, lớp học, cấp học được cụ thể hóa trong Chuẩn KT, KN, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo.
II- MỤC ĐÍCH CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KT, KN MÔN GDCD THPT
2.1. Xác định thực trạng mức độ đạt được về KT, KN, thái độ (TĐ) của HS so với mục tiêu theo chuẩn khi kết thúc một giai đoạn học tập (bài, chương, chủ điểm, học kì, lớp học, cấp học).
2.2. Tìm ra nguyên nhân của mức độ chất lượng mà HS đạt được; phán đoán những khả năng phát triển về KT và các TN mà HS có thể đạt được trong giai đoạn tiếp theo.
Qua đó:
- Giúp HS nhận ra sự tiến bộ cũng như tồn tại của mình, khuyến khích, thúc đẩy việc học tập của HS.
- Giúp GV và cán bộ quản lí giáo dục các cấp điều chỉnh việc tổ chức hoạt động dạy và học cho phù hợp, tìm những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc dạy và học.
- Giúp cha mẹ HS biết được kết quả giáo dục của con em mình.
III- YÊU CẦU CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
3.1. Phải căn cứ vào chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ của môn học ở từng lớp, các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về KT, KN của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học để xây dựng đề kiểm tra.
3.2. Bảo đảm đầy đủ các hình thức kiểm tra và các loại bài kiểm tra thường xuyên và định kì.
3.3. Không chỉ kiểm tra KT, mà quan trọng là phải kiểm tra các KN (KN nhận xét, đánh giá, các KN vận dụng bài học để giải quyết các vấn đề, tình huống và thực hành trong cuộc sống), kiểm tra thái độ, tình cảm của HS đối với các vấn đề đạo đức, pháp luật, kinh tế và chính trị - xã hội.
3.4. Phải có sự phân hoá HS nhằm khuyến khích HS phấn đấu vươn lên.
3.5. Đổi mới các hình thức đề kiểm tra, kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và hình thức quan sát, nghiên cứu sản phẩm hoạt động của HS.
3.6. Đánh giá chính xác, khách quan, đúng thực trạng: Đánh giá cao hơn thực tế sẽ triệt tiêu động lực phấn đấu vươn lên; ngược lại, đánh giá khắt khe quá mức hoặc thái độ thiếu thân thiện sẽ ức chế tình cảm, trí tuệ, giảm vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
3.7. Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của HS, giúp HS sửa chữa thiếu sót. Đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS: mức độ đạt được về KT; năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp; quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới, ôn luyện cũng như các tiết thực hành, thí nghiệm.
3.8. Kết hợp thật hợp lí giữa đánh giá định tính và định lượng: Căn cứ vào đặc điểm của môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp học, cấp học, quy định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của GV hay đánh giá bằng nhận xét, xếp loại của GV.
3.9. Phối hợp các lực lượng trong việc đánh giá:
- Tự đánh giá của HS và đánh giá của tập thể HS, của GV.
- Đánh giá của các lực lượng giáo dục trong nhà trường
- Đánh giá của gia đình và cộng đồng.
Lưu ý: GV dạy GDCD là người đóng vai trò quyết định trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bộ môn của HS.
3.10. KT, ĐG phải là động lực thúc đẩy đổi mới PPDH: Đổi mới PPDH và đổi mới KT, ĐG là hai mặt thống nhất hữu cơ của quá trình dạy học, là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo chất lượng dạy học.
IV- HƯỚNG DẪN KT, ĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN GDCD ở THPT THEO CHUẨN KT, KN
Xuất phát từ đặc thù môn học, trong KT, ĐG kết quả học tập môn GDCD không chỉ sử dụng loại câu hỏi tự luận, trắc nghiệm khách quan, mà còn sử dụng bài tập tình huống, sản phẩm hoạt động của học sinh.
4.1. Câu hỏi tự luận
Các mức độ của câu hỏi kiểm tra:
Ở cấp THPT, đề kiểm tra được xây dựng theo ba mức độ của tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo.
4.1.1. Câu hỏi tự luận nhận biết: Là loại câu hỏi chỉ yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức đã học = Tái hiện kiến thức, nhắc lại kiến thức.
Ví dụ 1: Thế nào là vận động? Có mấy hình thức vận động của thế giới vật chất?
(Câu hỏi KT bài 3, lớp 10: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất)
Ví dụ 2: Thế nào là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
(Câu hỏi KT bài 9, lớp 11: Nhà nước xã hội chủ nghĩa)
4.1.2. Câu hỏi tự luận thông hiểu: Là câu hỏi yêu cầu HS, hiểu được, giải thích được, chứng minh được nội dung của các khái niệm, sự vật, hiện tượng.
Ví dụ 1: Vì sao trong các yếu tố của tồn tại xã hội, phương thức sản xuất là yếu tố giữ vai trò quyết định nhất?
Ví dụ 2: Thế nào là đạo đức? Đạo đức có vai trò như thế nào đối với cá nhân, gia đình và xã hội?
Ví dụ 3: Em hiểu thế nào là quyền tự do kinh doanh của công dân? Nêu ví dụ.
4.1.3. Câu hỏi tự luận vận dụng: Là câu hỏi yêu cầu HS sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể để giải quyết một vấn đề nào đó.
Ví dụ 1: Thế nào là sống hòa nhập? Mỗi học sinh ở lớp, ở trường em có thể sống hòa nhập như thế nào?
Ví dụ 2: Thế nào là thực hiện pháp luật? Khi tham gia giao thông (đi bộ, đi xe đạp), em cần thực hiện pháp luật như thế nào?
4.1.4. Câu hỏi tự luận phân tích: Là câu hỏi yêu cầu HS phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin nhỏ và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
Ví dụ 1: Hãy phân tích tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.
Ví dụ 2: Hãy phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật
4.1.5. Câu hỏi tự luận đánh giá: Là câu hỏi yêu cầu HS đưa ra những nhận xét, đánh giá của mình về một vấn đề cụ thể nào đó.
Ví dụ 1: Em có nhận xét gì về việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường ở khu dân cư nơi em sinh sống?
Ví dụ 2: Em có nhận xét gì về việc thực hiện quyền học tập ở nước ta hiện nay?
4.1.6. Câu hỏi tự luận sáng tạo: Là câu hỏi yêu cầu HS tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới.
Ví dụ 1: Tại sao Hiến pháp và Luật Giáo dục nước ta quy định công dân có quyền học tập bằng các hình thức khác nhau và ở các loại hình trường, lớp khác nhau.
Ví dụ 2: Tại sao để phát triển bền vững, Nhà nước phải quan tâm xây dựng và hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường?
* Ưu điểm và nhược điểm của câu hỏi tự luận
Ưu điểm:
- Người ra đề mất ít thời gian ra đề và không khó khăn đưa ra câu hỏi.
- Nếu sử dụng một cách hợp lí, câu hỏi tự luận có thể đánh giá được các cấp độ tư duy ở mức độ cao và khả năng viết của HS.
- Giúp GV dễ dàng nhận thấy những hạn chế trong nhận thức, thái độ cũng như trong tư duy của HS để kịp thời điều chỉnh việc dạy và học.
Nhược điểm:
- Câu hỏi tự luận thường chỉ kiểm tra được nội dung đã học trong một phạm vi hẹp và học sinh mất nhiều thời gian để trả lời cho một câu hỏi;
- Các câu trả lời của HS có thể rất đa dạng, GV mất nhiều thời gian chấm bài nên việc đánh giá có thể thiếu chính xác.
4.2. Bài tập tình huống
a) Tình huống định hướng học sinh nhận xét, đánh giá
Ví dụ:
Sau buổi học, để về nhà nhanh, Minh đã đi vào đường ngược chiều nên bị chú công an viết giấy xử phạt vi phạm hành chính.
Mẹ Minh cho rằng chú công an xử phạt như vậy là sai. Vì Minh mới 15 tuổi, chưa đến tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính.
Theo em, ý kiến của mẹ Minh là đúng hay sai? Vì sao?
b) Tình huống định hướng HS đề xuất cách ứng xử
Ví dụ 1: Vì mâu thuẫn cá nhân mà Vân đã tung tin không đúng về Thuý, nói với mọi người rằng Thuý không chịu học hành, suốt ngày chỉ nghĩ chuyện yêu đương.
Thuý buồn lắm, vì sự việc hoàn toàn là do Vân bịa đặt.
Theo em,, Thuý nên làm gì để bảo vệ danh dự của mình?
c) Tình huống cho trước cách ứng xử để HS lựa chọn
Nếu tình cờ phát hiện có kẻ buôn bán ma tuý, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất?
A. Lờ đi coi như không biết để tránh bị trả thù;
B. Không làm gì vì đây là việc làm quá sức với học sinh lớp 12;
C. Báo ngay cho cha mẹ, hoặc thầy cô giáo hay người có trách nhiệm biết;
D. Bí mật theo dõi kẻ đó, khi phát hiện ra chứng cứ sẽ báo công an để góp phần phòng, chống ma tuý.
Các bước tiến hành xây dựng tình huống
- Bước 1: Xác định nội dung kiểm tra cần bài tập tình huống.
- Bước 2: Thu thập thông tin liên quan để viết tình huống.
- Bước 3: Viết tình huống
1/ Phác thảo tình huống
2/ Sửa chữa tình huống
3/ Sử dụng thử, hoặc hỏi ý kiến đồng nghiệp
4/ Hoàn thiện tình huống
Yêu cầu sư phạm:
- Tình huống phải sát hợp với nội dung bài học, mục đích KT, ĐG.
- Tình huống phải hấp dẫn và phù hợp với trình độ nhận thức của HS.
- Tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của HS.
- Tình huống cần có độ dài vừa phải.
- Tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết.
4.3. Bài tập trắc nghiệm khách quan
4.3.1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (có 1 phương án đúng)
Loại trắc nghiệm này gồm hai phần:
- Phần mở đầu là phần dẫn: Phần dẫn thường có câu dẫn và câu “lệnh”. Câu dẫn cần viết ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu để HS hiểu rõ.Trước hoặc sau câu dẫn, có câu “lệnh” để học sinh biết cần phải làm gì để trả lời câu hỏi.
Phần thứ hai: Lựa chọn
Phần này gồm một số phương án (thường là 4 hoặc 5 phương án). Phần lựa chọn gồm nhiều phương án, nhưng chỉ có một phương án đúng, những phương án còn lại là sai (còn gọi là phương án "nhiễu” hay phương án nền). Các phương án "nhiễu" thường là các lỗi học sinh hay mắc phải.
Ví dụ : Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có nghĩa làgì?
(Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất)
A. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
B. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.
C. Chỉ trong trường hợp được được pháp luật cho phép mới được khám xét chỗ ở của một người.
D. Việc khám xét chỗ ở phải theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
4.3.2.Trắc nghiệm khách quan đúng - sai
Loại câu trắc nghiệm này gồm có phần dẫn và phần trả lời:
- Phần dẫn: trình bày một nội dung nào đó mà học sinh phải đánh giá là đúng hay sai.
- Phần trả lời chỉ có 2 phương án: đúng và sai.
Ví dụ: Những nội dung dưới đây là đúng hay sai về nhiệm vụ của chính sách đối ngoại ở nước ta?
(Đánh dấu X vào ô tương ứng)
4.3.3. Trắc nghiệm khách quan dạng ghép đôi
Nối mỗi cụm từ ở cột II với mỗi cụm từ ở cột I để được khẳng định đúng
về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
4.3.4. Trắc nghiệm điền khuyết
Ví dụ: Lựa chọn từ cho trước: điều kiện; tiêu chuẩn; cho phép; đăng kí điển vào chỗ trống để làm rõ thế nào là quyền tự do kinh doanh của công dân.
“Quyền tự do kinh doanh có nghĩa là, mọi công dân khi có đủ………….. Theo quy định của pháp luật đều có quyền tiến hành họat động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận………… kinh doanh”.
Hoạt động nhóm
- Nhóm 1, 2: Mỗi nhóm ra 2 câu hỏi tự luận
- Nhóm 3, 4: Mỗi nhóm ra 1 bài tập tình huống
- Nhóm 5: ra 1 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Nhóm 6: ra 1 câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai
- Nhóm 7: ra 1 câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi
- Nhóm 8: ra 1 câu hỏi điền khuyết
Gợi ý đánh giá kết quả thực hành của HS:
- Đánh giá kết quả thực hành của học sinh bằng cách:
+ Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm tại lớp, hoặc báo cáo trước lớp.
+ Tạo điều kiện cho các em khác trong lớp được phản hồi ý kiến, nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của bạn.
+ Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh bằng nhận xét, hoặc cho điểm và công khai kết quả.
- Điểm thực hành nên đưa vào điểm 15 phút.
- Đánh giá kết quả thực hành của học sinh bằng cách:
+ Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm tại lớp, hoặc báo cáo trước lớp.
+ Tạo điều kiện cho các em khác trong lớp được phản hồi ý kiến, nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của bạn.
+ Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh bằng nhận xét, hoặc cho điểm và công khai kết quả.
- Điểm thực hành nên đưa vào điểm 15 phút.
XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN !
 








Các ý kiến mới nhất