Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

DOI MOI PHUONG PHÁP DẠY HỌC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Đặng Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:13' 02-06-2012
Dung lượng: 728.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự chuyên đề:
Đổi mới PPDH và ứng dụng CNTT trong môn Ngữ văn
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
1. Dạy học và nghệ thuật dạy học:
Dạy học là một hoạt động phức tạp gồm chuỗi hoạt động liên kết chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, nhằm một mục đích duy nhất là giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng, đầy đủ và nhanh nhất.
Mỗi người thầy giáo khi lên lớp đều tiến hành hoạt động, song do cách thực hiện hoạt động khác nhau mà gặt hái được những kết quả khác nhau. Nếu hoạt động đó phong phú, sắp xếp một cách hợp lý, phù hợp với các hoạt động của trò thì bài dạy sinh động và cho kết quả tốt.
Như vậy, hoạt động của người thầy giáo trên lớp (hoạt động dạy học) đóng vai trò rất quan trọng trong việc truyền đạt tri thức cho học trò.
2. Trình độ dạy học có thể chia ra làm hai mức:
Kỹ thuật dạy học và nghệ thuật dạy học. Hầu hết, các thầy cô giáo ta đều có kỹ thuật dạy học ở mức đạt yêu cầu trở lên. Để có trình độ này, là do người giáo viên đã được đào tạo trong các trường. Đã qua thực tập sư phạm và đã có ít nhiều kinh nghiệm đúc rút từ thực tế giảng dạy. Các thao tác kỹ thuật, kỹ năng của người giáo viên lên lớp thường được thể hiện ở các khâu.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
1. Dạy học và nghệ thuật dạy học:
2. Trình độ dạy học có thể chia ra làm hai mức:
- Nói + Viết bảng + Tổ chức học tập + Quản lý lớp học + thực hành thí nghiệm + Kiểm tra đánh giá + Luyện tập + Vận dụng các phương pháp dạy học, củng cố từng phần và củng cố toàn bài + Hướng dẫn hướng dẫn học tập.
Người thầy giáo, nếu chỉ giảng dạy đúng kiến thức, đủ bước kiến thức lên lớp tiến hành đầy đủ các thao tác kỹ thuật một cách bình thường thì học sinh không hứng thú. Các giờ dạy như vậy cũng chỉ đạt khá mà thôi.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
2. Trình độ dạy học có thể chia ra làm hai mức:
Ta nói rằng giáo viên có kỹ thuật dạy học nhưng chưa cao, không nâng được các hoạt động của mình lên tới trình độ nghệ thuật. Tức là chưa có nghệ thuật giảng dạy.
Trong thực tế, những thầy cô giáo dạy giỏi là những người có trình độ nghệ thuật dạy học. Chính vì vậy mà rất hiếm thầy dạy giỏi. Hoạt động dạy học có những đặc điểm như vậy nên để chiếm lĩnh được đỉnh cao của nó thật là khó. Nó đúng là một hoạt động có kỹ thuật và có tính nghệ thuật.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
2. Trình độ dạy học có thể chia ra làm hai mức:
Do dạy học là một nghệ thuật nên để có sự thành công trong giảng dạy thì người giáo viên ngoài sự đam mê, năng lực chuyên môn, cần phải có năng lực sư phạm, tức là phải nắm được, vận dụng thành thạo các phương pháp dạy học.
Trong công việc, dù nhỏ nhất, cho đến việc lớn đều có cách làm - tức là phương pháp tiến hành. Nếu không có phương pháp hoặc phương pháp không tốt thì không đạt kết quả (thất bại) hoặc đạt kết quả không mĩ mãn, không chắc chắn, không nhanh chóng.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
2. Trình độ dạy học có thể chia ra làm hai mức:
Hoạt động dạy học là một hoạt động phức tạp. Để đạt được thành công, càng cần phải có phương pháp đúng, phương pháp tốt, phương pháp tiên tiến. Không có một phương pháp vạn năng nào áp dụng cho một giờ dạy, mà thường người ta phải phối hợp phương pháp hợp lý, để đạt được hiệu quả cao nhất.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
1. Khái niệm về phương pháp dạy học:
Phương pháp dạy học là cách thức dạy học của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủ động đạt các mục tiêu dạy học. Dạy học là dạy cách học và kiến thức chứ không chỉ đơn thuần dạy kiến thức. Quan hệ thầy trò chủ yếu là ở quan hệ dạy và học.
Phương pháp dạy học phải được hiểu là cả phương pháp dạy và phương pháp học. Phương pháp dạy liên quan đến hoạt động của thầy, còn phương pháp học liên quan đến hoạt động của trò. Vì vậy hoạt động của thầy và trò không thể tách rời nhau luôn gắn bó hữu cơ với nhau.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
2. Khái niệm về kĩ thuật dạy học:
Là những động tác cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ, cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.
Quan điểm dạy học là khái niệm rộng, định hướng việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể. Phương pháp dạy học là khái niệm hẹp hơn, đưa ra các mô hình hoạt động. Còn kĩ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất thực hiện các tình huống cụ thể của hoạt động.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
3. Dấu hiệu của phương pháp dạy học tích cực:
Tích cực là thích học, thích hoạt động, thích bày tỏ, hướng vào bài giảng của thầy, hiểu bài, hứng thú.
Biểu hiện của phương pháp dạy học tích cực:
Với thầy:
+ Dạy thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh
+ Dạy chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
+ Dạy tăng cường học tập cá thể phối hợp với hoạt động hợp tác nhóm
+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
3. Dấu hiệu của phương pháp dạy học tích cực:
Với trò:
Hạt nhân cơ bản của tính tích cực nhận thức là hoạt động tư duy, thể hiện:
+ Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hoạt động của thầy, của bạn.
+ Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau một số vấn đề.
+ Sáng tạo: tìm cách giải quyết mới độc đáo hữu hiệu.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
3. Dấu hiệu của phương pháp dạy học tích cực:
Với trò:
+ Chú ý học tập, hăng hái tham gia phát biểu ý kiến, ghi chép đầy đủ, ghi nhớ những điều đã học.
+ Hiểu bài và có thể trình bày lại nội dung bài học.
+ Hứng thú học tập có nhiều biểu hiện sáng tạo trong học tập, biết vận dụng những kiến thức đã học trong thực tiễn.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
4. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học Ngữ văn ở trường THCS
Phương pháp vấn đáp:
Cách thức:
Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời ? Học sinh lĩnh hội nội dung bài học.
Các cách vấn đáp:
- Vấn đáp tái hiện.
- Vấn đáp giải thích minh hoạ.
- Vấn đáp tìm tòi.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
4. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học Ngữ văn ở trường THCS
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề:
Dạy học nêu vấn đề: Xác định được "vấn đề" ? xây dựng tình huống có vấn đề (tình huống chứa đựng mâu thuẫn đòi hỏi phải giải quyết).
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
4. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học Ngữ văn ở trường THCS
Phương pháp đóng vai:
Giáo viên chia nhóm, quy định thời gian chuẩn bị và thời gian thể hiện.
Sau khi các nhóm thể hiện ? GV phỏng vấn HS đóng vai (tìm dụng ý của HS khi thể hiện vai diễn) ? GV, HS nhận xét: Cách thể hiện, dụng ý...
GV kết luận về cách ứng xử cần thiết cho tình huống.
(Chỳ ý: Hu?ng d?n HS chu?n b? d?ng c? hoỏ trang, s? ch? d?ng sỏng t?o c?a HS trong k?ch b?n, l?i tho?i, th?i gian th? hi?n)

Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
4. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học Ngữ văn ở trường THCS
Phương pháp thuyết trình:
- Trình bày kiểu nêu vấn đề.
- Trình bày kiểu thuật truyện.
- Trình bày kiểu mô tả phân tích.
- Trình bày kiểu nêu vấn đề có tính giả thuyết.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
4. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học Ngữ văn ở trường THCS
Phương pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận tác phẩm trong giờ đọc văn:
- Hoạt động cảm nhập ban đầu.
- Tri giác ngôn ngữ nghệ thuật.
- Tái hiện hình tượng
- Phân tích, cắt nghĩa và khát quát hóa các chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm
- Tự bộc lộ, tự nhận thức
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật động não:
- Nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu
- HS hoạt động theo cặp hoặc theo nhóm, thảo luận tự do,...
- Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu
- Báo cáo kết quả, phát biểu trước lớp
- Phân loại ý kiến
- Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng.
Bổ sung hoàn thiện kiến thức.
- Thảo luận sâu từng ý.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Học theo góc:
Là phương pháp tổ chức hoạt động học tập theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học đảm bảo cho HS học sâu và học thoải mái.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Học theo góc:
* Ưu điểm của học theo góc:
- Kích thích HS tích cực học tập thông qua hoạt động
- Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở HS
- Học sâu & hiệu quả bền vững
- Tương tác mang tính cá nhân cao giữa thày và trò
- HS có nhiều khả năng lựa chọn hơn
- Tạo điều kiện cho HS tham gia hợp tác cùng học tập
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Học theo góc:
* Các bước dạy học theo góc:
Bước 1 : Chuẩn bị:
- Lựa chọn nội dung bài học phù hợp
- Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góc
- Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao gồm phương tiện/tài liệu (tư liệu nguồn, văn bản hướng dẫn làm việc theo góc; bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ, bản hướng dẫn tự đánh giá,.)
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Học theo góc:
* Các bước dạy học theo góc:
Bước 1 : Chuẩn bị
Bước 2 : Tổ chức hoạt động học tập theo góc
- Giới thiệu bài học và các góc học tập
- HS được lựa chọn góc theo sở thích
- HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định (VD: 10 - 15` tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu
- Tổ chức trao đổi/chia sẻ (thực hiện linh hoạt)

Ví dụ 1: Hoạt động: Tìm hiểu tác giả NguyễnDu
(Truyện Kiều của Nguyễn Du)
Đọc thông tin về tác giả trong SGK và tư liệu liên quan
(SGK, tư liệu,…)
Xem những đoạn băng tư liệu về thời đại Nguyễn Du, về quê hương, khu tưởng niệm ông (máy, những đoạn băng,…)
Ghi lại những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm của ông (giấy, bút)
(Trải nghiệm)
(Quan sát)
(Phân tích)
GV :Tổng kết hoạt động học tập: Lấy ý kiến đại diện các góc loại trừ những ý kiến trùng lặp, tổng hợp và chốt kiến thức.
* 3 góc cùng thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhưng theo các phong cách khác nhau và sử dụng các phương tiện/đồ dùng học tập khác nhau.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Học theo góc
* Một số lưu ý:
- Chọn nội dung bài học phù hợp với đặc trưng của học theo góc
- Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị, tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập của mỗi góc
- Có thể tổ chức 2 góc, 3 hoặc 4 góc tùy theo điều kiện và nội dung của bài học
- HS được chọn góc xuất phát và thực hiện nhiệm vụ luân phiên qua các góc đảm bảo học sâu và học thoải mái.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật các mảnh ghép:
Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
- Kích thích sự tham gia tích cực của HS:
- Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ nhận thức hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt kết quả và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2).
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật các mảnh ghép:
Vòng 1
Vòng 2
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật các mảnh ghép:
VòNG 1
* Hoạt động theo nhóm 3 hoặc 4 người,.

* Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ: nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C, .)

* Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao

* Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm
VòNG 2
* Hình thành nhóm 3 hoặc 4 người mới (1 người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3 .)
* Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau
* Sau khi chia sẻ thông tin vòng 1, nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết

* Các nhóm mới trình bày, chia sẻ kết quả nhiệm vụ ở vòng 2
VD: Chủ đề: Câu Tiếng Việt:
Vòng 1
Vòng 2
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
1
N1:Thế nào làcâu
đơn? Nêu VD và phân
tích minh hoạ?
N2:Thế nào làcâu
ghép?NêuVD và phân
tích minh hoạ?
N3:Thế nào làcâu
phức? NêuVD và
phân tích minh hoạ?
Câu đơn, câu phức, câu ghép
khác nhau ở điểm nào? Phân tích VD
minh hoạ?
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật các mảnh ghép:
Thành viên và nhiệm vụ các thành viên trong nhóm:
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật khăn phủ bàn:
Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm nhằm:
- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật khăn phủ bàn
1
3
4
Viết ý kiến cá nhân
Viết ý kiến
cá nhân
Viết ý kiến cá nhân

Ý kiến chung
của cả nhóm về chủ đề
Viết ý kiến cá nhân
2
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật khăn phủ bàn
* Ví dụ:
? ý nghĩa của hình ảnh trái tim cầm lái ở cuối Bài thơ về tiểu đội xe không kính?
? So sánh 2 phép tu từ: ẩn dụ - Hoán dụ (So sánh - ẩn dụ)
? Mối quan hệ giữa Phân tích - Tổng hợp trong khi làm văn nghị luận?
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật khăn phủ bàn:
* Cách tiến hành kĩ thuật khăn phủ bàn:
Hoạt động theo nhóm:
- Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa
- Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,.)
- Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về một chủ đề...). Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật khăn phủ bàn:
* Cách tiến hành kĩ thuật khăn phủ bàn:
Hoạt động theo nhóm:
- Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả lời
- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn phủ bàn
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật khăn phủ bàn:
* Hoạt động:
Thực hành trải nghiệm áp dụng kĩ thuật "khăn phủ bàn":
"Theo bạn, vì sao phải áp dụng dạy và học tích cực?"
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Học theo sơ đồ KWL:
Là kĩ thuật dạy học nhằm tạo điều kiện cho người học nêu được những điều đã biết liên quan đến chủ đề, những điều muốn biết về chủ đề trước khi học và những điều đã học được sau khi học.
Dựa trên sõ đồ KWL, người học tự đánh giá được sự tiến bộ của mình trong việc học, đồng thời GV biết được kết quả học tập của người học, từ đó điều chỉnh việc dạy học cho hiệu quả.
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Học theo sơ đồ KWL:
Sơ đồ KWL
Được Ogle xây dựng vào năm 1986.

Tìm ra điều bạn đã biết
về một chủ đề (K)
Tìm ra điều bạn muốn
biết về một chủ đề (W)
Thực hiện nghiên
cứu và học tập
Ghi lại những điều bạn học được (L)
Phần I
dạy học và nghệ thuật dạy học
một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
5. Một số kĩ thuật dạy học
Học theo sơ đồ KWL:
Ví dụ: Văn bản "Cô bé bán diêm"
Người học điền những điều muốn biết về chủ đề / bài học
Người học điền những điều đã biết về chủ đề/ bài học trước khi học
Sau khi học xong chủ đề/bài học, người học điền những điều đã học được
An-đéc-xen được mệnh danh là "người kể chuyện cổ tích" với nhiều tác phẩm nổi tiếng .
Cô bé bán diêm có phải là truyện cổ tích không? Vì sao?
Cô bé bán diêm có tính chất của cổ tích: là hiện thực trong mộng tưởng của những trẻ em nghèo, bất hạnh.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
Đặc điểm của môn ngữ văn:
Môn ngữ văn là môn phản ánh cuộc sống bằng nghệ thuật ngôn từ. Như nhà văn Hoài Thanh: "Văn chương là hình dung của cuộc sống muôn hình vạn trạng, chẳng những thế văn chương còn sáng tạo ra cuộc sống".
Nhà văn lấy tư liệu từ cuộc sống thực và sắp xếp lại qua cái nhìn, qua lăng kính của mình để phản ánh lại cuộc sống trong tác phẩm.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
Đặc điểm của môn ngữ văn:
Môn ngữ văn gồm 3 phân môn nhỏ:
1. Văn bản:
Cung cấp cho học sinh nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật của các văn bản, từ đó học sinh hiểu được cái hay cái đẹp của cuộc sống, giáo dục nhận thức tình cảm thái độ kĩ năng sống cho học sinh.
2. Phân môn Tiếng Việt:
Cung cấp vốn từ, đặc điểm, nghĩa, từ loại, phép tu từ, đặc điểm về từ loại, viết câu, cách giao tiếp cho học sinh.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
Đặc điểm của môn ngữ văn:
Môn ngữ văn gồm 3 phân môn nhỏ:
3. Phân môn Tập làm văn:
Cung cấp các phương thức biểu đạt, đặc điểm của thể loại văn học, bước đầu học sinh tạo lập được các loại văn bản theo 6 phương thức biểu đạt. Đây là môn rèn kĩ năng viết.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
II. Thực tiễn việc sử dụng phương tiện dạy học trong môn Ngữ văn hiện nay
Ngữ văn là môn khó học, nó không kích thích lôi cuốn học sinh như các môn khoa học tự nhiên.
Là môn dạy học sinh kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết thông qua việc tổ chức dạy học của thầy, qua cả thực tế nghe, nói, đọc, viết của chính thầy dạy.
Là môn ít có phương tiện dạy học hỗ trợ, từ trước tới nay chỉ có một số tranh ảnh, bảng phụ, tư liệu tham khảo mà học sinh và giáo viên phải tự tìm đọc.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
II. Thực tiễn việc sử dụng phương tiện dạy học trong môn Ngữ văn hiện nay
Phương pháp dạy học tích cực hiện nay đòi hỏi giáo viên dạy phải vận dụng các kĩ thuật dạy học. Nhiều hoạt động của học sinh như thảo luận nhóm, trò chơi, tranh ảnh minh họa, tư liệu... Nếu chỉ phấn và bảng, giáo viên khó lòng vận dụng phương pháp dạy học tích cực để tạo hứng thú bài giảng cho môn Ngữ văn.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
II. Thực tiễn việc sử dụng phương tiện dạy học trong môn Ngữ văn hiện nay
Trong thực tế, một số giáo viên do đọc chưa hay, nói chưa rõ ràng linh hoạt, viết bảng chưa đẹp, thiết kế hệ thống câu hỏi chưa logic phù hợp, lại ngại sử dụng các phương tiện dạy học hỗ trợ (bảng phụ, tranh ảnh, đĩa hát), giờ văn đã bị biến thành giờ đọc chép, học sinh ngại ghi, buồn ngủ và môn văn trở thành nỗi sợ hãi với nhiều học sinh.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft PowerPoint trong thiết kế và giảng dạy môn Ngữ văn
Hiện nay cùng với sự phát triển của CNTT các phần mềm vi tính ra đời đã tháo gỡ được rất nhiều khó khăn vướng mắc của các ngành trong đó có giáo dục. Với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft PowerPoint giáo viên có thể thiết kế các bài giảng điện tử, trong đó có môn Ngữ văn.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
Một số khái niệm
Bài giảng điện tử là bài giảng có sự hỗ trợ của CNTT mà trong đó toàn bộ hoạt động dạy học được chương trình hoá.
+ ở mức độ thấp giáo viên thực hiện bài giảng với sự hỗ trợ của bản trình diễn để tổ chức các hoạt động dạy học, nhằm đáp ứng mục tiêu của bài.
+ ở mức độ cao nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kịch bản dạy học của người thầy được số hoá tạo nên một phần mềm dạy học hoàn chỉnh có tương tác và khả năng quản lý.
+ Thông tin được truyền dưới các dạng văn bản, đồ hoạ, hoạt ảnh, ảnh chụp, âm thanh, video.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
Một số khái niệm
b. Giáo án điện tử (GAĐT) là bản thiết kế cụ thể toàn bộ tiến trình hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh khi thực hiện một bài giảng điện tử.
+ GAĐT là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy trước khi bài dạy học được tiến hành.
+ GAĐT chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng GAĐT hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
2. Tác dụng của PowerPoint trong môn Ngữ văn
Với giáo viên:
+ Giúp nâng cao sử dụng kĩ thuật hiện đại trong dạy học
+ Tiết kiệm được thời gian, giúp giáo viên có thời gian để phân tích giảng giải, quan sát các đối tượng học sinh và điều khiển các hoạt động.
+ Chuẩn mực viết bảng, chuẩn mực kiến thức.
+ Giúp vận dụng được kĩ thuật dạy học mới không lúng túng (như thảo luận nhóm, mảnh ghép, KWL).
+ Thông qua bài giảng trên PowerPoint giúp giáo viên nhanh chóng nắm bắt được mức độ hiểu bài của học sinh từ đó có sự điều chỉnh trong phương pháp dạy học.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
2. Tác dụng của PowerPoint trong môn Ngữ văn
Với học sinh:
+ Khi được học tập trên phần mềm PowerPoint do giáo viên biên soạn, các em sẽ có khả năng lĩnh hội tri thức một cách toàn diện, rõ ràng hơn ngay cả các kiến thức trừu tượng nhất, không khí học tập hứng thú hơn.
+ Tạo sự thu hút cao với học sinh, cung cấp kiến thức đến học sinh nhanh chóng và đảm bảo tính sư phạm cao. Học sinh sẽ chú ý nghe, nhìn, ghi chép.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
2. Tác dụng của PowerPoint trong môn Ngữ văn
Với học sinh:
+ Với những hiệu ứng đa dạng, phong phú, hình ảnh tư liệu sinh động, nhạc hay sẽ có tác dụng lớn đối với việc giáo dục tư tưởng, tình cảm, thẩm mĩ của học sinh.
+ Trên cơ sở được tổ chức lĩnh hội kiến thức, giáo dục tư tưởng tình cảm và sự yêu thích môn học, việc dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS thường xuyên có sự hỗ trợ của phần mềm PowerPoint sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện trong quá trình học tập.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
3. Vận dụng phần mềm PowerPoint trong giờ Ngữ văn như thế nào?
Với giáo án Ngữ văn:
- Đưa phần tác giả, tác phẩm, những tư liệu liên quan đến nhà văn.
- Minh hoạ cho phần nội dung của văn bản bằng kênh hình (ảnh, tranh, phim, sơ đồ).
- Nêu câu hỏi thảo luận, chuẩn hoá kết quả thảo luận.
- Đưa phần tổng kết (nội dung, nghệ thuật)
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
3. Vận dụng phần mềm PowerPoint trong giờ Ngữ văn như thế nào?
Với môn Tiếng Việt, Tập làm văn:
- Phần từ ngữ: nghĩa của từ, một số phép tu từ có thể minh hoạ bằng kênh hình.
- Phần ngữ pháp: dùng để phân tích câu, vẽ sơ đồ thay cho các thao tác phấn bảng.
- Đưa văn bản hay để học sinh phân tích.
- Vẽ sơ đồ tư duy
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
3. Vận dụng phần mềm PowerPoint trong giờ Ngữ văn như thế nào?
Với môn Tiếng Việt, Tập làm văn:
- Thiết kế bài tập nhận thức (TN đúng sai, điền khuyết, nối ghép).
- Sử dụng để thiết kế trò chơi.
- Dùng để ngoại khoá, mở rộng một số kiến thức
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
4. Cách thiết kế giáo án trong môn Ngữ văn
Trong các phân môn nhỏ của môn Ngữ văn, hoạt động của thầy và trò được thiết lập qua hệ thống lệnh (câu cầu khiến với các từ: hãy, hãy nêu, thực hiện) và hệ thống câu hỏi theo các mức độ nhận thức (từ nhận biết đến thông hiểu, vận dụng ở mức thấp và mức cao). Nội dung trả lời câu hỏi được thể hiện qua các từ khoá (ai, gì để hỏi đối tượng; như thế nào hỏi về đặc điểm tính chất; vì sao hỏi về nguyên nhân, bản chất).
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
4. Cách thiết kế giáo án trong môn Ngữ văn
Các câu hỏi này được cá nhân học sinh suy nghĩ hoặc qua thảo luận nhóm trả lời. Giáo viên giảng giải và chốt ý. Vì vậy trong GAĐT thường gồm 2 phần: hệ thống câu hỏi, các lệnh và phần chốt ý cơ bản của bài học. Trên cơ sở đó GV có thể thiết kế theo nhiều cách khác nhau. Song cơ bản có 3 hình thức sau:
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
4. Cách thiết kế giáo án trong môn Ngữ văn
Cách 1: Ta chia đôi các slide, phần bên phải dùng để thể hiện các câu hỏi, các tranh ảnh, tư liệu... Còn phần bên trái lưu lại các đề mục và những ý chính kiến thức chốt của bài. Hình thức này phù hợp với những bài ngắn, với học sinh lớp 6, 7 vì nó giữ nguyên được những kiến thức cơ bản, giúp học sinh ghi chép đầy đủ, lưu lại bài giảng thành hệ thống. Tuy nhiên nếu để cả bài thì chữ nhỏ và có thể không đủ để lưu kiến thức.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
4. Cách thiết kế giáo án trong môn Ngữ văn
Cách 2: Ta thực hiện thiết kế bài giảng trên một trang chủ duy nhất. Lần lượt đưa ra các đề mục, các câu hỏi, các lệnh để HS thực hiện. Sau đó xoá đi và lại đưa tiếp những câu hỏi tiếp theo cho đến hết bài. Hình thức này phù hợp với những bài dài nhiều câu hỏi, nhiều kiến thức.
Với cách thiết kế này vì hệ thống kiến thức không lưu lại thành hệ thống nên học sinh phải ghi chép nhanh (phù hợp với HS lớp 8, 9).
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
4. Cách thiết kế giáo án trong môn Ngữ văn
Cách 3: Hệ thống câu hỏi không đưa lên trình chiếu mà GV dùng miệng phát vấn để HS nghe, tư duy và trả lời. Những kiến thức cơ bản được chốt và đưa lên màn hình. Cách này sử dụng hài hoà giữa bảng đen và máy tính, trong đó bảng đen vẫn được sử dụng bình thường còn máy tính chỉ hỗ trợ những phần quan trọng trong bài. Cách này rất phù hợp với điều kiện của các trường THCS hiện nay.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
4. Cách thiết kế giáo án trong môn Ngữ văn
Trên đây là 3 cách đơn giản để GV bước đầu sử dụng CNTT có thể vận dụng. Trong thực tế tuỳ theo trình độ của mỗi người, có thể thiết kế linh hoạt, sử dụng kết hợp cả câu hỏi, câu trả lời, hình tĩnh, hình động để tạo ra giáo án mới hay và hấp dẫn.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
5. Yêu cầu khi sử dụng phần mềm trong TK bài giảng
Yêu cầu trong thiết kế giáo án:
- Thứ nhất: Nội dung bài giảng trong các slide phải cơ bản, ngắn gọn. Chủ yếu là các tiêu đề, dàn ý và ý chốt, không nên đưa quá nhiều kênh chữ nên màn hình như nội dung chi tiết và nội dung mở rộng. Nên dùng loại phông chữ đơn giản cùng cỡ tránh cầu kỳ.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
5. Yêu cầu khi sử dụng phần mềm trong TK bài giảng
Yêu cầu trong thiết kế giáo án:
- Thứ hai: Không nên quan niệm đó là một phương tiện thay thế cho bảng đen và phấn trắng vì thế cần hạn chế tối đa việc đưa quá nhiều kênh chữ trên màn hình.
- Thứ ba: Thực tế hiện nay các bài giảng sử dụng CNTT có thể chuyển tải một phần kiến thức rất lớn cho HS. Song cũng hạn chế kĩ năng ghi bài của HS. Như thế dù bài giảng có hiệu quả đến đâu cũng khó đọng lâu trong trí nhớ của HS
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
5. Yêu cầu khi sử dụng phần mềm trong TK bài giảng
Yêu cầu trong thiết kế giáo án:
- Thứ tư: Nên sử dụng khung nền thống nhất trong các slide, đảm bảo độ hài hoà về màu sắc. Không nên đưa vào nhiều đối tượng trình bày để gây rối cho HS. Không nên lạm dụng trình diễn một cách quá sinh động tranh ảnh, âm thanh, HS sẽ bị phân tán.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
5. Yêu cầu khi sử dụng phần mềm trong TK bài giảng
Yêu cầu trong thiết kế giáo án:
- Thứ năm: Xung quanh việc thiết kế bài giảng bằng CNTT còn có nhiều vấn đề bàn cãi. Với một bài giảng truyền thống thì thông thường, các GV tiến hành chia đôi bảng, một nửa để viết các đề mục và những nội dung kiến thức cơ bản của bài học, nửa còn lại để diễn giải phân tích và khi bài học kết thúc thì những nội dung cơ bản của bài học phải được giữ nguyên vẹn.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
5. Yêu cầu khi sử dụng phần mềm trong TK bài giảng
Yêu cầu trong thiết kế giáo án:
- Thứ năm:
Nhưng đối với một số bài giảng điện tử kiến thức chỉ thể hiện trên từng trang, khó có thể thống nhất được nội dung của toàn bài và càng khó giữ nội dung toàn bài trên toàn slide. Chính đặc điểm này được coi là một hạn chế được thực hiện bằng CNTT.
Phần II
ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và giảng dạy môn ngữ văn
III. ứng dụng công nghệ thông tin ...
5. Yêu cầu khi sử dụng phần mềm trong TK bài giảng
Yêu cầu khi giảng dạy:
- GV phải nắm chắc đơn vị kiến thức, nắm được hệ thống nội dung theo trình tự của bài dạy.
- GV phải sử dụng thuần thục các thao tác kĩ năng, tránh trường hợp lúng túng đưa ra câu hỏi hoặc tình huống nhanh chậm.
Phần III
một số giáo án thực nghiệm
468x90
 
Gửi ý kiến