Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đinh thị mộng liên
Ngày gửi: 20h:27' 23-08-2021
Dung lượng: 798.5 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: đinh thị mộng liên
Ngày gửi: 20h:27' 23-08-2021
Dung lượng: 798.5 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta đã đi qua hơn 60 năm nhưng vẫn để lại những dấu ấn không thể phai mờ trong lòng mỗi người dân Việt Nam, trong suốt những năm tháng hào hùng ấy đã ghi dấu những hình ảnh đẹp về người lính bộ đội cụ Hồ, về tình quân dân thắm thiết và đặc biệt là tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn. Bằng chính sự trải nghiệm đời lính và là người trong cuộc, nhà thơ Chính Hữu đã viết nên bài thơ “Đồng chí” nhằm ca ngợi tình cảm thiêng liêng, gắn bó sâu sắc của tình đồng chí và khẳng định ý chí chiến đấu, tinh thần quả cảm vì sự nghiệp dân tộc của các anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp xưa
Lời dẫn vào bài
Đồng chí
Chính Hữu
Chính Hữu
(1926- 2007)
Tên khai sinh: Trần Đình Đắc(1926-2007), quê Can Lộc, Hà Tĩnh. Bút danh : Chính Hữu.
Là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Chính Hữu bắt đầu cầm bút từ năm 1947 và tập trung khai thác ở hai mảng đề tài chính là người lính và chiến tranh. Đặc biệt là tình cảm đồng chí, đồng đội, sự gắn bó của tiền tuyến với hậu phương.
Phong cách sáng tác: Thơ Chính Hữu vừa bình dị vừa trí tuệ; ngôn ngữ giàu hình ảnh; giọng điệu phong phú, cảm xúc dồn nén, khi thiết tha, trầm hùng khi lại sâu lắng, hàm súc.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ sáng tác mùa xuân 1948, sau khi tác giả tham gia chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông(1947)- thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Bài thơ là kết quả từ những trải nghiệm của tác giả về thực tế cuộc sống và chiến đấu của bộ đội ta trong những ngày đầu kháng chiến.
Bài thơ được in trong tập “ Đầu súng trăng treo” (1966).
Bài thơ được đánh giá là tiêu biểu của thơ ca kháng chiến giai đoạn 1946-1954.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
b. Bố cục
Đoạn 1: 7 câu thơ đầu: Cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính.
Đoạn 2: 10 câu thơ tiếp theo: những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy ở những người lính.
Đoạn 3: 3 câu kết: Biểu tượng đẹp về tình đồng chí.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
c. Ý nghĩa nhan đề
Đồng chí: (đồng là cùng; chí là chí hướng) Đồng chí là chung chí hướng, chung lý tưởng. Người cùng trong một đoàn thể chính trị hay một tổ chức cách mạng thường gọi nhau là “đồng chí”. Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 “đồng chí” là cách xưng hô quen thuộc trong các cơ quan, đoàn thể cách mạng, đơn vị bộ đội. Vì vậy, tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân
Cùng chung chí hướng, lí tưởng cách mạng cao đẹp
Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
Các anh tuy có khác nhau về địa giới, người miền xuôi, kẻ miền ngược thì cũng giống nhau ở cái nghèo, cái khổ. Chính sự tương đồng về cảnh ngộ, sự đồng cảm giai cấp là sợi dây tình cảm nối họ lại với nhau, là cơ sở ban đầu để hình thành trong họ tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Cùng chung chí hướng, lí tưởng cách mạng cao đẹp
Từ hai con người vốn chẳng hề thân quen, nay cùng chung lí tưởng cách mạng mà gặp gỡ, từ đó mà làm nên tình đồng chí.
“Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
Họ gặp nhau ở một điểm chung
Cùng chung nhịp đạp trái tim, cùng chung lòng yêu nước và chung lí tưởng cách mạng. Những cái chung đó đã thôi thúc lên đường nhập ngũ.
+ “Súng bên súng”: là cách nói giàu hình tượng
để diễn tả sự cùng nhau kề vai sát cánh đi bên nhau trong chiến đấu; cùng chung mục tiêu, cùng chung nhiệm vụ.
+ “ Đầu sát bên đầu”: là cách nói hoán dụ
Từ hai con người vốn chẳng hề thân quen, nay cùng chung lí tưởng cách mạng mà gặp gỡ, từ đó mà làm nên tình đồng chí.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
Biểu hiện thứ nhất: Họ thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
b. Biểu hiện thứ 2: Đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ:
c. Biểu hiện 3: Luôn sẵn sàng chia sẻ, yêu thương gắn bó
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
Biểu hiện thứ nhất: Họ thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
- Trước hết, họ thấu hiểu cảnh ngộ, mối bận lòng của nhau về chốn quê nhà:
+ Đó là một hoàn cảnh còn nhiều khó khăn: neo người, thiếu sức lao động các anh ra đi đánh giặc, để lại nơi hậu phương bộn bề công việc đồng áng, phải nhờ người thân làng xóm giúp đỡ.
+ Cuộc sống gia đình vốn đã nghèo khó nay càng thêm thiếu thốn:
Hình ảnh gian nhà không: đã diễn tả cái nghèo về vật chất và thiếu thốn cả người trụ cột trong gia đình các anh.
Ruộng nương, căn nhà là những tài sản quý giá, gần gũi, gắn bó, vậy mà họ sẵn sàng bỏ lại nơi hậu phương.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
Biểu hiện thứ nhất: Họ thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
HỌ thấu hiểu lí tưởng và ý chí lên đường để giải phóng cho quê hương, dân tộc.
Ruộng nương, căn nhà là những tài sản qúy giá nhất, gần gũi, gắn bó, vậy mà họ sẵn sàng bỏ lại nơi hậu phương, hi sinh hạnh phúc riêng tư vì lợi ích chung, vì độc lập tự do của dân tộc.
Từ “mặc kệ” : cho thấy thái độ dứt khoát của người lính. Họ dứt áo ra đi đến những phương trời xa lạ, vào nơi khói lửa, sung đạn nguy hiểm là xuất phát từ những tình cảm lớn lao, những quyết tâm mãnh liệt: ra đi vì nghĩa lớn. Mặt khác từ mặc kệ có phần gợi ra chất vui, tếu táo, hóm hỉnh, tinh thần lạc quan của những người lính
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
Biểu hiện thứ nhất: Họ thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
HỌ thấu hiểu thấu hiểu cả nỗi nhớ quê nhà luôn đau đáu, thường trực trong tâm hồn của nhau.
Họ ra đi để lại một trời thương nhớ, nhớ nhà, nhớ quê, nhớ người thân. Những người lính đã dung lí trí để chế ngự cảm xúc.
Hình ảnh “giếng nước gốc đa”: là một hình ảnh rất giàu sức gợi, đây vừa là nhân hóa, lại vừa là hoán dụ biểu trưng cho quê hương, người thân nơi hậu phương luôn luôn dõi theo và nhớ nhung người lính da diết.
Hình tượng người lính thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp đã hiện lên tràn đầy khí thế và ý chí kiên cường, quyết ra đi để bảo vệ độc lập tự do của tổ quốc.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
b. Biểu hiện thứ hai: Họ đồng cam cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ.
Chính Hữu là người trực tiếp tham gia chiến dịch việt Bắc Thu- Đông năm 1947. Hơn ai khác, ông thấu hiểu những thiếu thốn và gian khổ của cuộc đời người lính
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
Cùng chịu đựng và sẻ chia những gian khổ về bệnh tật
Hình ảnh: “ớn lạnh, sốt run người, ướt mồ hôi” là những biểu hiện cụ thể để nói về căn bệnh sốt rét rừng rất nguy hiểm khi mà trong chiến tranh không hề có đủ thuốc men để chạy chữa. Đây là một hình ảnh xuất phát từ cái nhìn chân thực của người lính trong chiến tranh. Cùng viết về những gian khổ ấy Tố Hữu từng miêu tả qua những trang thơ: giọt giọt mồ hôi rơi trên má anh vàng nghệ/ anh vệ quốc quân ơi sao mà yêu anh thế hay trong bài Tây Tiến: Tây tiến đoàn binh không mọc tóc/quân xanh màu lá giữ oai hùm
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
b. Biểu hiện thứ hai: Họ đồng cam cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ.
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày”
Sử dụng thủ pháp liệt kê để miêu tả một cách cụ thể và chính xác những thiếu thốn của người lính: "áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân không giày“ đó là những chi tiết rất thật được chắn lọc từ thực tế cuộc sống ‘’rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm/ bui trường chinh phai bạc áo hào hoa’’
Sự khắc nghiệt của thời tiết núi rừng: Miệng cười buốt giá sự buốt giá của những đêm rừng hoang sương muối. Song họ vẫn lạc quan ‘‘miệng cười’’ coi thường thử thách để vượt lên khó khan và hoàn thành tốt nhiệm vụ
Cùng chia sẻ sự thiếu thốn về quân trang trong buổi đầu kháng chiến:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
c. Biểu hiện thứ hai: Luôn sẵn sàng chia sẻ, yêu thương, gắn bó.
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay"
Những cái bắt tay chất chứa biết bao yêu thương trìu mến
Những cái bắt tay là lời động viên chân thành, để người lính cùng nhau vượt qua những khó khan, thiếu thốn
Những cái bắt tay của sự cảm thông, mang hơi ấm để truyền cho nhau them sức mạnh
Đó còn là lời hứa lập công của ý chí quyết tâm chiến đấu và chiến thắng quân thù
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí, đồng đội( 3 câu cuối).
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo”
Được xây dựng trên nền thời gian và không gian vô cùng đặc biệt: Đêm nay rừng hoang sương muối
+ Thời gian: Một đêm phục kích giặc
+ Không gian: căng thẳng, trong một khu rừng hoang vắng và phủ đầy sương muối
Trên nền hiện thức khắc nghiệt ấy, những người lính xuất hiện trong tâm thế: Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
+ Hình ảnh “ đứng cạnh bên nhau”: cho thấy tinh thần đoàn kết, luôn sát cánh bên nhau trong mọi hoàn cảnh.
+ Hình ảnh: chờ giặc tới cho thấy được tư thế chủ động, hiên ngang và sẵn sàng chiến đấu của người lính.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí, đồng đội( 3 câu cuối).
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo”
- Chất hiện thực: Trên cao là ánh trăng treo lơ lửng trên bầu trời, trong tầm ngắm, người lính phát hiện một điều thú vị và bất ngờ: vầng trăng lơ lửng như treo ở đầu mũi súng.
- Chất lãng mạn: Vầng trăng xuất hiện trong không gian căng thẳng, khắc nghiệt của cuộc chiến mà lại như đang “ treo” trên đầu ngọn súng, rất thơ mộng, như nối liền mặt đất với bầu trời.
- Hình ảnh “đầu súng trăng treo” mang rất nhiều ý nghĩa: súng là biểu tượng cho cuộc chiến đấu, trăng là biểu tượng cho non nước thanh bình. Gợi lên vẻ đẹp của tình đồng chí, giúp người lính vượt lên cam go khốc liệt của chiến tranh, hướng về tương lai tươi sáng. Hình ảnh được coi là biểu tượng cho thơ ca kháng chiến.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
1. Nội đung
Bài thơ nói về tình đồng chí của những người lính cách mạng trong thời kì đầu của cuộc kháng chiên chông thực dân Pháp gian khổ, nhiều khó khăn, thiếu thốn. Đó là tình đồng đội gắn bó thăm thiết của những người nông dân mặc áo lính, cùng chung lí tưởng chiên đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc. Tinh cảm ấy đã tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp linh thần của người lính.
III. TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
Thể thơ tự do linh hoạt
Các chi tiết, hình ảnh được sử dụng mang tính tiêu biểu, chân thực
Ngôn ngữ cô đọng, giản dị và giàu sức biểu cảm
Đề số 1
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trên?
2. Xác định thành phần nòng cốt trong các câu sau và cho biết nó thuộc kiểu câu gì:
(1) Quê hương anh nước mặn, đồng chua
(2) Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
3. Theo em, câu thơ thứ 7 có gì đặc biệt?
4. Viết đoạn văn từ 10 đến 15 câu nêu cảm nhận về đoạn thơ trên?
* Gợi ý giải
1. Phương thức biểu đạt chính: tự sự
2.
Quê hương anh/ nước mặn, đồng chua
CN VN
Làng tôi/ nghèo đất cày lên sỏi đá.
CN VN
Cả 2 câu đều là câu đơn
3. Câu thơ thứ 7 có ý nghĩa đặc biệt:
- Là cao trào cảm xúc của đoạn thơ đầu (những người lính từ những vùng quê nghèo sát cánh bên nhau vì cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, họ đã trở thành tri kỉ của nhau trong cuộc chiến đấu đầy gian khổ). Như vậy, tình đồng chí là tình cảm gần gũi và thiêng liêng
- Độ ngắn của câu thơ này khiến cho nhịp điệu bài thơ có sự thay đổi và tác động sâu sắc đến người đọc.
- Câu thơ này cũng chính là tên của bài thơ. Một câu thơ ngắn, cực kì giản dị nhưng có sức nén lớn.
4. Tham khảo:
Bài thơ “Đồng chí” là một trong những bài thơ hay nhất về tình đồng đội, đồng chí của các anh bộ đội cụ hồ trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Với cảm nhận tinh tế, tác giả Chính Hữu – một nhà thơ, chiến sĩ đã xúc động mà sáng tác ra bài thơ. Tình đồng chí đồng đội sâu nặng dù trong hoàn cảnh khó khăn và thiếu thốn được thể hiện rõ nhất trong tám câu thơ đầu bài thơ. Mở đầu đoạn thơ là nguồn gốc xuất thân của những người lính cách mạng trong kháng chiến chống Pháp: “Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”.
Họ là những người xuất thân từ nông dân, hình ảnh đó được tác giả mô tả rất chân thực, giản dị mà đầy cao đẹp. Với giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như đang kể chuyện, giới thiệu về quê hương của anh và tôi. Họ đều là những người con của vùng quê nghèo khó, nơi “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”. Dù cuộc sống nơi quê nhà còn nhiều khó khăn, đói nghèo nhưng vì tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc mà họ sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ đất nước. Đó là sự đồng cảnh ngộ, là niềm đồng cảm sâu sắc giữa những người lính ngày đầu gặp mặt. Mỗi người một quê hương, miền đất khác nhau và xa lạ với nhau nhưng họ đã về đây đứng chung hàng ngũ, có cùng lí tưởng và mục đích chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Tình đồng chí đã nảy nở và bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ những gian khổ của cuộc sống chiến trường, tác giả đã sử dụng một hình ảnh rất cụ thể, giản dị và gợi cảm để nói lên tình gắn bó đó:“Súng bên súng đầu sát bên đầu/ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ/ Đồng chí!"Hoàn cảnh chiến đấu nơi khu rừng Việt Bắc quá khắc nghiệt, đêm trong rừng rét đến thấu xương. Cái chăn quá nhỏ, loay hoay mãi cũng không đủ ấm, chính từ hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn ấy họ đã trở thành tri kỉ với nhau. Những vất vả, khắc nghiệt và nguy nan đã gắn kết họ lại với nhau, khiến cho những người đồng chí trở thành người bạn tâm giao gắn bó. Chính tác giả cũng đã từng là một người lính, nên câu thơ đã chan chứa, tràn đầy tình cảm trìu mến sâu nặng với đồng đội. Từ “Đồng chí” được đặt riêng một dòng thơ, tuy ngắn gọn nhưng ngân vang, thiêng liêng. Tình đồng chí không chỉ là chung chí hướng, cùng mục đích mà hơn hết đó là tình tri kỉ đã được đúc kết qua bao gian khổ, khó khăn. Chẳng còn sự ngăn cách giữa những người đồng chí, họ đã trở thành một khối thống nhất, đoàn kết và gắn bó. Qua bảy câu thơ đầu của bài thơ “Đồng chí”, Chính Hữu đã sử dụng nhiều hình ảnh chân thực, gợi tả và khái quát cao đã thể hiện được một tình đồng chí chân thực, không phô trương nhưng lại vô cùng lãng mạn và thi vị. Tác giả đã thổi hồn vào bài thơ tình đồng chí tri kỉ, keo sơn và gắn bó, trở thành một âm vang bất diệt trong tâm hồn những người lính cũng như con người Việt Nam
Đề số 2
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
1. Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác? Được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
2. Giếng nước, gốc đa vốn là những vật vô tri, vô giác nhưng ở đây tác giả lại viết “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.” Nhà thơ đã sử dụng phép nghệ thuật tu từ gì? Nêu rõ hiệu quả của biện pháp nghệ thuật ấy?
3. Dựa vào đoạn thơ trên, hãy viết đoạn văn khoảng 12 câu theo mô hình tổng – phân – hợp nói về tình đồng chí của những người lính kháng Pháp, trong đó có sử dụng phép thể và một câu phủ định. Gạch chân dưới câu phủ định và những từ ngữ dùng làm phép thế.
* Gợi ý giải
1. Trích trong bài “Đồng chí” của Chí Hữu
- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc. Trong chiến dịch ấy, cũng như những năm đầu của cuộc kháng chiến, bộ đội ta còn hết sức thiếu thốn. Nhưng nhờ tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu và tình đồng chí, đồng đội, họ đã vượt qua tất cả để làm nên chiến thắng. Sau chiến dịch này, Chính Hữu viết bài “Đồng chí” vào đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh. Bài thơ là kết quả của những trải nghiệm thực và những cảm xúc sâu xa, mạnh mẽ, tha thiết của tác giả với đồng đội, đồng chí của mình trong cuộc kháng chiến.
2. Biện pháp nhân hóa: giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính. Làm nổi bật hình ảnh quê nhà, giếng nước gốc đa cũng như con người ngóng trông, chờ đợi người ra trận. Qua đó, ý thơ gợi lên nỗi nhớ hai chiều sâu lắng, da diết của người ra trận nhớ quê hương và quê hương cũng luôn nhớ thương người ra trận.
3. Tham khảo:
Tình đồng chí giữa những người lính có những biểu hiện hết sức sâu sắc. Họ chia sẻ với nhau nỗi nhớ, đồng chí đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng thầm kín của nhau: “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày/ Gian nhà không mặc kệ gió lung lay/ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính". Những người lính hiểu lòng nhau, thông cảm sâu sắc với nhau, họ cùng tâm tư, cùng nỗi nhớ: nhớ gốc đa, bến nước, sân đình, người thân yêu... Không chỉ chia sẻ cùng nhau những niềm vui, nỗi buồn hay các câu chuyện tâm tình nơi quê nhà mà họ còn chia sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính - "sốt run người vầng trán ướt mồ hôi”. Hình ảnh chân thực từ cuộc sống bình dị, lời thơ mộc mạc dân giã, câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau. Họ cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn, bệnh tật của cuộc đời quân ngũ. Bởi lẽ tình đồng chí đem lại cho họ tinh thần lạc quan vui vẻ tình thương nhau chân thành sâu sắc" Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!". Đáng chú ý là người lính bao giờ cũng nhìn bạn, nói về bạn trước khi nói về mình, chữ “anh” bao giờ cũng xuất hiện trước chữ “tôi”. Cách nói ấy phải chăng thể hiện nét đẹp trong tình cảm thương người như thể thương thân, trọng người hơn trọng mình.
Đề số 3
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1. Đoạn thơ trên là phần mấy trong bài “Đồng chí”? Nêu đại ý của phần này?
2. Tìm câu rút gọn trong đoạn trên và khôi phục lại thành phần rút gọn?
3. Nêu ý nghĩa hình ảnh “Đầu súng trăng treo”?
4. Viết đoạn văn từ 10 đến 15 câu nêu cảm nhận về đoạn trên?
* Gợi ý giải
1. Là phần 3 của bài, đại ý: Biểu tượng giàu chất thơ về tình đồng chí.
2. Câu rút gọn: Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Khôi phục: (Chúng tôi) đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
3.
- Là hình ảnh độc đáo, bất ngờ, là điểm nhấn toàn bài thơ. Hình ảnh thơ rất thực và lãng mạn. Nhịp thơ 2/2 gợi ra nhiều liên tưởng thú vị: súng là hình ảnh của chiến tranh khói lửa, trăng là hình ảnh của hòa bình, gợi thiên nhiên trong sáng, thanh bình. Sự hòa hợp giữa sung và trăng vừa toát lên vẻ đẹp tâm hồn người lính và tình đồng chí của họ, vừa nói lên ý nghĩa cao cả của cuộc chiến tranh yêu nước (Người lính cầm súng là để bảo vệ cuộc sống hòa bình, độc lập tự do cho Tổ quốc, súng và trăng, gần và xa, chiến sĩ và thi sĩ, thực tại và mơ mộng…tất cả hòa quyện, bổ sung nhau).
- Đây chính là biểu tượng đẹp về tình đồng chí, đồng đội.
4. Tham khảo:
Bài thơ Đồng chí với những câu văn dung dị, mộc mạc nhưng đã toát lên vẻ đẹp sáng ngời về những người lính bộ đội cụ Hồ năm xưa. Họ xuất thân từ những miền quê khác nhau, bỏ lại sau lưng là ruộng đồng, gia đình để lên đường chiến đấu cho độc lập dân tộc. Gặp nhau nơi rừng thiêng nước độc, giữa tiếng đạn bom, giữa những hiểm nguy luôn rình rập, nhưng họ không hề lo sợ, nao núng tinh thần. Họ đã cùng nhau sống, chiến đấu và gắn bó thân thiết như anh em ruột thịt: Đêm nay rừng hoang sương muối/ Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới/ Đầu súng trăng treo.“Đầu súng trăng treo”, câu thơ ngắn gọn mà cô đọng những ý nghĩa sâu xa. Sự đối lập giữa hai hình ảnh súng và trăng, đối lập giữa hiện tại chiến tranh ác liệt và khát vọng hòa bình tươi sáng. Giữa rừng khuya thanh vắng, các anh cùng sát bên nhau làm nhiệm vụ, ánh trăng trên cao như người bạn đồng hành cùng chiến đấu. Ánh trăng như giúp các anh tạm quên đi những ngày tháng chiến đấu vất vả, ánh trăng của khát khao hòa bình dân tộc, ánh trăng gợi nhớ về quê hương yên bình. Anh với tôi từ xa lạ mà thành thân quen, rồi sát cánh bên nhau những ngày chiến đấu, tình cảm nối lại thành tình đồng chí. Câu thơ cuối bài có ý nghĩa thật đẹp, là hình ảnh chan hòa giữa con người với thiên nhiên, đất nước, là khát vọng về ngày hòa bình của dân tộc. Ánh trăng cuối bài thơ như tỏa ánh sáng dịu dàng, soi rọi cho tình đồng chí gắn bó keo sơn.
Lời dẫn vào bài
Đồng chí
Chính Hữu
Chính Hữu
(1926- 2007)
Tên khai sinh: Trần Đình Đắc(1926-2007), quê Can Lộc, Hà Tĩnh. Bút danh : Chính Hữu.
Là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Chính Hữu bắt đầu cầm bút từ năm 1947 và tập trung khai thác ở hai mảng đề tài chính là người lính và chiến tranh. Đặc biệt là tình cảm đồng chí, đồng đội, sự gắn bó của tiền tuyến với hậu phương.
Phong cách sáng tác: Thơ Chính Hữu vừa bình dị vừa trí tuệ; ngôn ngữ giàu hình ảnh; giọng điệu phong phú, cảm xúc dồn nén, khi thiết tha, trầm hùng khi lại sâu lắng, hàm súc.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ sáng tác mùa xuân 1948, sau khi tác giả tham gia chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông(1947)- thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Bài thơ là kết quả từ những trải nghiệm của tác giả về thực tế cuộc sống và chiến đấu của bộ đội ta trong những ngày đầu kháng chiến.
Bài thơ được in trong tập “ Đầu súng trăng treo” (1966).
Bài thơ được đánh giá là tiêu biểu của thơ ca kháng chiến giai đoạn 1946-1954.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
b. Bố cục
Đoạn 1: 7 câu thơ đầu: Cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính.
Đoạn 2: 10 câu thơ tiếp theo: những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy ở những người lính.
Đoạn 3: 3 câu kết: Biểu tượng đẹp về tình đồng chí.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
c. Ý nghĩa nhan đề
Đồng chí: (đồng là cùng; chí là chí hướng) Đồng chí là chung chí hướng, chung lý tưởng. Người cùng trong một đoàn thể chính trị hay một tổ chức cách mạng thường gọi nhau là “đồng chí”. Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 “đồng chí” là cách xưng hô quen thuộc trong các cơ quan, đoàn thể cách mạng, đơn vị bộ đội. Vì vậy, tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân
Cùng chung chí hướng, lí tưởng cách mạng cao đẹp
Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
Các anh tuy có khác nhau về địa giới, người miền xuôi, kẻ miền ngược thì cũng giống nhau ở cái nghèo, cái khổ. Chính sự tương đồng về cảnh ngộ, sự đồng cảm giai cấp là sợi dây tình cảm nối họ lại với nhau, là cơ sở ban đầu để hình thành trong họ tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Cùng chung chí hướng, lí tưởng cách mạng cao đẹp
Từ hai con người vốn chẳng hề thân quen, nay cùng chung lí tưởng cách mạng mà gặp gỡ, từ đó mà làm nên tình đồng chí.
“Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
Họ gặp nhau ở một điểm chung
Cùng chung nhịp đạp trái tim, cùng chung lòng yêu nước và chung lí tưởng cách mạng. Những cái chung đó đã thôi thúc lên đường nhập ngũ.
+ “Súng bên súng”: là cách nói giàu hình tượng
để diễn tả sự cùng nhau kề vai sát cánh đi bên nhau trong chiến đấu; cùng chung mục tiêu, cùng chung nhiệm vụ.
+ “ Đầu sát bên đầu”: là cách nói hoán dụ
Từ hai con người vốn chẳng hề thân quen, nay cùng chung lí tưởng cách mạng mà gặp gỡ, từ đó mà làm nên tình đồng chí.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở hình thành nên tình đồng chí, đồng đội(7 câu đầu):
Cùng trải qua những khó khăn, thiếu thốn
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
Biểu hiện thứ nhất: Họ thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
b. Biểu hiện thứ 2: Đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ:
c. Biểu hiện 3: Luôn sẵn sàng chia sẻ, yêu thương gắn bó
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
Biểu hiện thứ nhất: Họ thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
- Trước hết, họ thấu hiểu cảnh ngộ, mối bận lòng của nhau về chốn quê nhà:
+ Đó là một hoàn cảnh còn nhiều khó khăn: neo người, thiếu sức lao động các anh ra đi đánh giặc, để lại nơi hậu phương bộn bề công việc đồng áng, phải nhờ người thân làng xóm giúp đỡ.
+ Cuộc sống gia đình vốn đã nghèo khó nay càng thêm thiếu thốn:
Hình ảnh gian nhà không: đã diễn tả cái nghèo về vật chất và thiếu thốn cả người trụ cột trong gia đình các anh.
Ruộng nương, căn nhà là những tài sản quý giá, gần gũi, gắn bó, vậy mà họ sẵn sàng bỏ lại nơi hậu phương.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
Biểu hiện thứ nhất: Họ thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
HỌ thấu hiểu lí tưởng và ý chí lên đường để giải phóng cho quê hương, dân tộc.
Ruộng nương, căn nhà là những tài sản qúy giá nhất, gần gũi, gắn bó, vậy mà họ sẵn sàng bỏ lại nơi hậu phương, hi sinh hạnh phúc riêng tư vì lợi ích chung, vì độc lập tự do của dân tộc.
Từ “mặc kệ” : cho thấy thái độ dứt khoát của người lính. Họ dứt áo ra đi đến những phương trời xa lạ, vào nơi khói lửa, sung đạn nguy hiểm là xuất phát từ những tình cảm lớn lao, những quyết tâm mãnh liệt: ra đi vì nghĩa lớn. Mặt khác từ mặc kệ có phần gợi ra chất vui, tếu táo, hóm hỉnh, tinh thần lạc quan của những người lính
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
Biểu hiện thứ nhất: Họ thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau.
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
HỌ thấu hiểu thấu hiểu cả nỗi nhớ quê nhà luôn đau đáu, thường trực trong tâm hồn của nhau.
Họ ra đi để lại một trời thương nhớ, nhớ nhà, nhớ quê, nhớ người thân. Những người lính đã dung lí trí để chế ngự cảm xúc.
Hình ảnh “giếng nước gốc đa”: là một hình ảnh rất giàu sức gợi, đây vừa là nhân hóa, lại vừa là hoán dụ biểu trưng cho quê hương, người thân nơi hậu phương luôn luôn dõi theo và nhớ nhung người lính da diết.
Hình tượng người lính thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp đã hiện lên tràn đầy khí thế và ý chí kiên cường, quyết ra đi để bảo vệ độc lập tự do của tổ quốc.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
b. Biểu hiện thứ hai: Họ đồng cam cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ.
Chính Hữu là người trực tiếp tham gia chiến dịch việt Bắc Thu- Đông năm 1947. Hơn ai khác, ông thấu hiểu những thiếu thốn và gian khổ của cuộc đời người lính
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
Cùng chịu đựng và sẻ chia những gian khổ về bệnh tật
Hình ảnh: “ớn lạnh, sốt run người, ướt mồ hôi” là những biểu hiện cụ thể để nói về căn bệnh sốt rét rừng rất nguy hiểm khi mà trong chiến tranh không hề có đủ thuốc men để chạy chữa. Đây là một hình ảnh xuất phát từ cái nhìn chân thực của người lính trong chiến tranh. Cùng viết về những gian khổ ấy Tố Hữu từng miêu tả qua những trang thơ: giọt giọt mồ hôi rơi trên má anh vàng nghệ/ anh vệ quốc quân ơi sao mà yêu anh thế hay trong bài Tây Tiến: Tây tiến đoàn binh không mọc tóc/quân xanh màu lá giữ oai hùm
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
b. Biểu hiện thứ hai: Họ đồng cam cộng khổ trong cuộc đời quân ngũ.
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày”
Sử dụng thủ pháp liệt kê để miêu tả một cách cụ thể và chính xác những thiếu thốn của người lính: "áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân không giày“ đó là những chi tiết rất thật được chắn lọc từ thực tế cuộc sống ‘’rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm/ bui trường chinh phai bạc áo hào hoa’’
Sự khắc nghiệt của thời tiết núi rừng: Miệng cười buốt giá sự buốt giá của những đêm rừng hoang sương muối. Song họ vẫn lạc quan ‘‘miệng cười’’ coi thường thử thách để vượt lên khó khan và hoàn thành tốt nhiệm vụ
Cùng chia sẻ sự thiếu thốn về quân trang trong buổi đầu kháng chiến:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội(10 câu ti):
c. Biểu hiện thứ hai: Luôn sẵn sàng chia sẻ, yêu thương, gắn bó.
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay"
Những cái bắt tay chất chứa biết bao yêu thương trìu mến
Những cái bắt tay là lời động viên chân thành, để người lính cùng nhau vượt qua những khó khan, thiếu thốn
Những cái bắt tay của sự cảm thông, mang hơi ấm để truyền cho nhau them sức mạnh
Đó còn là lời hứa lập công của ý chí quyết tâm chiến đấu và chiến thắng quân thù
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí, đồng đội( 3 câu cuối).
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo”
Được xây dựng trên nền thời gian và không gian vô cùng đặc biệt: Đêm nay rừng hoang sương muối
+ Thời gian: Một đêm phục kích giặc
+ Không gian: căng thẳng, trong một khu rừng hoang vắng và phủ đầy sương muối
Trên nền hiện thức khắc nghiệt ấy, những người lính xuất hiện trong tâm thế: Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
+ Hình ảnh “ đứng cạnh bên nhau”: cho thấy tinh thần đoàn kết, luôn sát cánh bên nhau trong mọi hoàn cảnh.
+ Hình ảnh: chờ giặc tới cho thấy được tư thế chủ động, hiên ngang và sẵn sàng chiến đấu của người lính.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí, đồng đội( 3 câu cuối).
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo”
- Chất hiện thực: Trên cao là ánh trăng treo lơ lửng trên bầu trời, trong tầm ngắm, người lính phát hiện một điều thú vị và bất ngờ: vầng trăng lơ lửng như treo ở đầu mũi súng.
- Chất lãng mạn: Vầng trăng xuất hiện trong không gian căng thẳng, khắc nghiệt của cuộc chiến mà lại như đang “ treo” trên đầu ngọn súng, rất thơ mộng, như nối liền mặt đất với bầu trời.
- Hình ảnh “đầu súng trăng treo” mang rất nhiều ý nghĩa: súng là biểu tượng cho cuộc chiến đấu, trăng là biểu tượng cho non nước thanh bình. Gợi lên vẻ đẹp của tình đồng chí, giúp người lính vượt lên cam go khốc liệt của chiến tranh, hướng về tương lai tươi sáng. Hình ảnh được coi là biểu tượng cho thơ ca kháng chiến.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
1. Nội đung
Bài thơ nói về tình đồng chí của những người lính cách mạng trong thời kì đầu của cuộc kháng chiên chông thực dân Pháp gian khổ, nhiều khó khăn, thiếu thốn. Đó là tình đồng đội gắn bó thăm thiết của những người nông dân mặc áo lính, cùng chung lí tưởng chiên đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc. Tinh cảm ấy đã tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp linh thần của người lính.
III. TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
Thể thơ tự do linh hoạt
Các chi tiết, hình ảnh được sử dụng mang tính tiêu biểu, chân thực
Ngôn ngữ cô đọng, giản dị và giàu sức biểu cảm
Đề số 1
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí!
1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trên?
2. Xác định thành phần nòng cốt trong các câu sau và cho biết nó thuộc kiểu câu gì:
(1) Quê hương anh nước mặn, đồng chua
(2) Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
3. Theo em, câu thơ thứ 7 có gì đặc biệt?
4. Viết đoạn văn từ 10 đến 15 câu nêu cảm nhận về đoạn thơ trên?
* Gợi ý giải
1. Phương thức biểu đạt chính: tự sự
2.
Quê hương anh/ nước mặn, đồng chua
CN VN
Làng tôi/ nghèo đất cày lên sỏi đá.
CN VN
Cả 2 câu đều là câu đơn
3. Câu thơ thứ 7 có ý nghĩa đặc biệt:
- Là cao trào cảm xúc của đoạn thơ đầu (những người lính từ những vùng quê nghèo sát cánh bên nhau vì cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, họ đã trở thành tri kỉ của nhau trong cuộc chiến đấu đầy gian khổ). Như vậy, tình đồng chí là tình cảm gần gũi và thiêng liêng
- Độ ngắn của câu thơ này khiến cho nhịp điệu bài thơ có sự thay đổi và tác động sâu sắc đến người đọc.
- Câu thơ này cũng chính là tên của bài thơ. Một câu thơ ngắn, cực kì giản dị nhưng có sức nén lớn.
4. Tham khảo:
Bài thơ “Đồng chí” là một trong những bài thơ hay nhất về tình đồng đội, đồng chí của các anh bộ đội cụ hồ trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Với cảm nhận tinh tế, tác giả Chính Hữu – một nhà thơ, chiến sĩ đã xúc động mà sáng tác ra bài thơ. Tình đồng chí đồng đội sâu nặng dù trong hoàn cảnh khó khăn và thiếu thốn được thể hiện rõ nhất trong tám câu thơ đầu bài thơ. Mở đầu đoạn thơ là nguồn gốc xuất thân của những người lính cách mạng trong kháng chiến chống Pháp: “Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”.
Họ là những người xuất thân từ nông dân, hình ảnh đó được tác giả mô tả rất chân thực, giản dị mà đầy cao đẹp. Với giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như đang kể chuyện, giới thiệu về quê hương của anh và tôi. Họ đều là những người con của vùng quê nghèo khó, nơi “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”. Dù cuộc sống nơi quê nhà còn nhiều khó khăn, đói nghèo nhưng vì tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc mà họ sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ đất nước. Đó là sự đồng cảnh ngộ, là niềm đồng cảm sâu sắc giữa những người lính ngày đầu gặp mặt. Mỗi người một quê hương, miền đất khác nhau và xa lạ với nhau nhưng họ đã về đây đứng chung hàng ngũ, có cùng lí tưởng và mục đích chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Tình đồng chí đã nảy nở và bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ những gian khổ của cuộc sống chiến trường, tác giả đã sử dụng một hình ảnh rất cụ thể, giản dị và gợi cảm để nói lên tình gắn bó đó:“Súng bên súng đầu sát bên đầu/ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ/ Đồng chí!"Hoàn cảnh chiến đấu nơi khu rừng Việt Bắc quá khắc nghiệt, đêm trong rừng rét đến thấu xương. Cái chăn quá nhỏ, loay hoay mãi cũng không đủ ấm, chính từ hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn ấy họ đã trở thành tri kỉ với nhau. Những vất vả, khắc nghiệt và nguy nan đã gắn kết họ lại với nhau, khiến cho những người đồng chí trở thành người bạn tâm giao gắn bó. Chính tác giả cũng đã từng là một người lính, nên câu thơ đã chan chứa, tràn đầy tình cảm trìu mến sâu nặng với đồng đội. Từ “Đồng chí” được đặt riêng một dòng thơ, tuy ngắn gọn nhưng ngân vang, thiêng liêng. Tình đồng chí không chỉ là chung chí hướng, cùng mục đích mà hơn hết đó là tình tri kỉ đã được đúc kết qua bao gian khổ, khó khăn. Chẳng còn sự ngăn cách giữa những người đồng chí, họ đã trở thành một khối thống nhất, đoàn kết và gắn bó. Qua bảy câu thơ đầu của bài thơ “Đồng chí”, Chính Hữu đã sử dụng nhiều hình ảnh chân thực, gợi tả và khái quát cao đã thể hiện được một tình đồng chí chân thực, không phô trương nhưng lại vô cùng lãng mạn và thi vị. Tác giả đã thổi hồn vào bài thơ tình đồng chí tri kỉ, keo sơn và gắn bó, trở thành một âm vang bất diệt trong tâm hồn những người lính cũng như con người Việt Nam
Đề số 2
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
1. Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác? Được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
2. Giếng nước, gốc đa vốn là những vật vô tri, vô giác nhưng ở đây tác giả lại viết “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.” Nhà thơ đã sử dụng phép nghệ thuật tu từ gì? Nêu rõ hiệu quả của biện pháp nghệ thuật ấy?
3. Dựa vào đoạn thơ trên, hãy viết đoạn văn khoảng 12 câu theo mô hình tổng – phân – hợp nói về tình đồng chí của những người lính kháng Pháp, trong đó có sử dụng phép thể và một câu phủ định. Gạch chân dưới câu phủ định và những từ ngữ dùng làm phép thế.
* Gợi ý giải
1. Trích trong bài “Đồng chí” của Chí Hữu
- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc. Trong chiến dịch ấy, cũng như những năm đầu của cuộc kháng chiến, bộ đội ta còn hết sức thiếu thốn. Nhưng nhờ tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu và tình đồng chí, đồng đội, họ đã vượt qua tất cả để làm nên chiến thắng. Sau chiến dịch này, Chính Hữu viết bài “Đồng chí” vào đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh. Bài thơ là kết quả của những trải nghiệm thực và những cảm xúc sâu xa, mạnh mẽ, tha thiết của tác giả với đồng đội, đồng chí của mình trong cuộc kháng chiến.
2. Biện pháp nhân hóa: giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính. Làm nổi bật hình ảnh quê nhà, giếng nước gốc đa cũng như con người ngóng trông, chờ đợi người ra trận. Qua đó, ý thơ gợi lên nỗi nhớ hai chiều sâu lắng, da diết của người ra trận nhớ quê hương và quê hương cũng luôn nhớ thương người ra trận.
3. Tham khảo:
Tình đồng chí giữa những người lính có những biểu hiện hết sức sâu sắc. Họ chia sẻ với nhau nỗi nhớ, đồng chí đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng thầm kín của nhau: “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày/ Gian nhà không mặc kệ gió lung lay/ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính". Những người lính hiểu lòng nhau, thông cảm sâu sắc với nhau, họ cùng tâm tư, cùng nỗi nhớ: nhớ gốc đa, bến nước, sân đình, người thân yêu... Không chỉ chia sẻ cùng nhau những niềm vui, nỗi buồn hay các câu chuyện tâm tình nơi quê nhà mà họ còn chia sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính - "sốt run người vầng trán ướt mồ hôi”. Hình ảnh chân thực từ cuộc sống bình dị, lời thơ mộc mạc dân giã, câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau. Họ cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn, bệnh tật của cuộc đời quân ngũ. Bởi lẽ tình đồng chí đem lại cho họ tinh thần lạc quan vui vẻ tình thương nhau chân thành sâu sắc" Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!". Đáng chú ý là người lính bao giờ cũng nhìn bạn, nói về bạn trước khi nói về mình, chữ “anh” bao giờ cũng xuất hiện trước chữ “tôi”. Cách nói ấy phải chăng thể hiện nét đẹp trong tình cảm thương người như thể thương thân, trọng người hơn trọng mình.
Đề số 3
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1. Đoạn thơ trên là phần mấy trong bài “Đồng chí”? Nêu đại ý của phần này?
2. Tìm câu rút gọn trong đoạn trên và khôi phục lại thành phần rút gọn?
3. Nêu ý nghĩa hình ảnh “Đầu súng trăng treo”?
4. Viết đoạn văn từ 10 đến 15 câu nêu cảm nhận về đoạn trên?
* Gợi ý giải
1. Là phần 3 của bài, đại ý: Biểu tượng giàu chất thơ về tình đồng chí.
2. Câu rút gọn: Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Khôi phục: (Chúng tôi) đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
3.
- Là hình ảnh độc đáo, bất ngờ, là điểm nhấn toàn bài thơ. Hình ảnh thơ rất thực và lãng mạn. Nhịp thơ 2/2 gợi ra nhiều liên tưởng thú vị: súng là hình ảnh của chiến tranh khói lửa, trăng là hình ảnh của hòa bình, gợi thiên nhiên trong sáng, thanh bình. Sự hòa hợp giữa sung và trăng vừa toát lên vẻ đẹp tâm hồn người lính và tình đồng chí của họ, vừa nói lên ý nghĩa cao cả của cuộc chiến tranh yêu nước (Người lính cầm súng là để bảo vệ cuộc sống hòa bình, độc lập tự do cho Tổ quốc, súng và trăng, gần và xa, chiến sĩ và thi sĩ, thực tại và mơ mộng…tất cả hòa quyện, bổ sung nhau).
- Đây chính là biểu tượng đẹp về tình đồng chí, đồng đội.
4. Tham khảo:
Bài thơ Đồng chí với những câu văn dung dị, mộc mạc nhưng đã toát lên vẻ đẹp sáng ngời về những người lính bộ đội cụ Hồ năm xưa. Họ xuất thân từ những miền quê khác nhau, bỏ lại sau lưng là ruộng đồng, gia đình để lên đường chiến đấu cho độc lập dân tộc. Gặp nhau nơi rừng thiêng nước độc, giữa tiếng đạn bom, giữa những hiểm nguy luôn rình rập, nhưng họ không hề lo sợ, nao núng tinh thần. Họ đã cùng nhau sống, chiến đấu và gắn bó thân thiết như anh em ruột thịt: Đêm nay rừng hoang sương muối/ Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới/ Đầu súng trăng treo.“Đầu súng trăng treo”, câu thơ ngắn gọn mà cô đọng những ý nghĩa sâu xa. Sự đối lập giữa hai hình ảnh súng và trăng, đối lập giữa hiện tại chiến tranh ác liệt và khát vọng hòa bình tươi sáng. Giữa rừng khuya thanh vắng, các anh cùng sát bên nhau làm nhiệm vụ, ánh trăng trên cao như người bạn đồng hành cùng chiến đấu. Ánh trăng như giúp các anh tạm quên đi những ngày tháng chiến đấu vất vả, ánh trăng của khát khao hòa bình dân tộc, ánh trăng gợi nhớ về quê hương yên bình. Anh với tôi từ xa lạ mà thành thân quen, rồi sát cánh bên nhau những ngày chiến đấu, tình cảm nối lại thành tình đồng chí. Câu thơ cuối bài có ý nghĩa thật đẹp, là hình ảnh chan hòa giữa con người với thiên nhiên, đất nước, là khát vọng về ngày hòa bình của dân tộc. Ánh trăng cuối bài thơ như tỏa ánh sáng dịu dàng, soi rọi cho tình đồng chí gắn bó keo sơn.
 








Các ý kiến mới nhất