Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Đồng chí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Loan
Ngày gửi: 19h:09' 27-10-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích: 0 người

NGỮ VĂN 9A
TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
TRUYỆN TRUYỀN KÌ
TIỂU THUYẾT CHƯƠNG HỒI LỊCH SỬ
TRUYỆN NÔM
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM 8/1945- NAY: Chia làm 3 giai đoạn, gồm Thơ và Truyện
Văn học kháng chiến chống Pháp: 1946-1954: 2 tác phẩm
Đồng chí- Chính Hữu- 1948
Làng- Kim Lân- 1948
2. Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ
* Thời kì miền Bắc Xây dựng CNXH: 3TP
Đoàn thuyền đánh cá- 1958- Huy Cận
Con cò- 1962- Chế Lan Viên
Bếp lửa- 19963- Bằng Việt
* Thời kì cả nước kháng chiến chống Mĩ: 5 TP
Chiếc lược ngà- 1966- Nguyễn Quang Sáng
Bài thơ về tiểu đội xe không kính- 1969- Phạm Tiến Duật
Lặng lẽ Sa-Pa- 1970- Nguyễn Thành Long
Những ngôi sao xa xôi- 1971- Lê Minh Khuê
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ- 1971- Nguyễn Khoa Điềm
3. Văn học thời kì đất nước thống nhất đi lên xây dựng CNXH: 6TP
Viếng lăng Bác- 1976- Viễn Phương
Sang thu- 1977- Hữu Thỉnh
Ánh trăng- 1978- Nguyễn Duy
Mùa xuân nho nhỏ- 1980- Thanh Hải
Nói với con- 1980- Y Phương
Bến quê- 1985- Nguyễn minh Châu

CÁC ĐỀ TÀI LỚN CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI


I. ĐỀ TÀI NGƯỜI LÍNH VÀ CHIẾN TRANH: 5TP

II. ĐỀ TÀI TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC: 7 TP

III. ĐỀ TÀI TÌNH CẢM GIA ĐÌNH: 6TP

IV. ĐỀ TÀI LAO ĐỘNG SẢN XUẤT: 2TP

Nhiều tác phẩm thuộc 2 đề tài
CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
Hoan hô chiến sĩ Điện Biên
Chiến sĩ anh hùng
Đầu nung lửa sắt
Năm mươi sáu ngày đêm, khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt
Máu trộn bùn non
Gan không núng, chí không mòn!
Những đồng chí, thân chôn làm giá súng
Đầu bịt lỗ châu mai……………
TIẾT 37,38

ĐỒNG CHÍ
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Chính Hữu (1926 – 2007) tên thật là Trần Đình Đắc quê Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Người lính và chiến tranh là mạch đề tài xuyên suốt cuộc đời sáng tác của ông. Tên tuổi ông gắn với tập thơ “ Đầu súng trăng treo”, “ Ngọn đèn đứng gác”….
- Ông được trao tặng giải thưởng Hồ chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh. Bài thơ Đồng chí được sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc.
b. Thể thơ: Tự do
c. PTBĐ: Biểu cảm
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Tuần 6 – Tiết 29,30
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Cơ sở hình thành tình đồng chí
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1. Những cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Em có nhận xét gì về nghệ thuật của hai câu thơ?
Từ đó em rút ra được điều gì về nguồn gốc xuất thân của các anh bộ đội
Song hành đối xứng,
thành ngữ ẩn dụ
Cùng chung nguồn gốc, xuất thân ra đi từ những vù ng quê nghèo khó, lam lũ.
- Nước mặn đồng chua: Vùng đất ngập mặn, chua phèn,
điều kiện canh tác khó khăn
- Đất cày sỏi đá: Vùng trung du đồi trọc đất đai khô cằn, sỏi đá


Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Cùng chiến đấu
Cùng ý chí
Cùng chung lý tưởng chiến đấu
-“ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”
gian kh?
thiếu thốn
Cùng chia sẻ gian khổ, thiếu thốn
=> Keo sơn, gắn bó => trở thành đồng chí của nhau
“…đôi tri kỉ”
Hiểu bạn như hiểu mình
Ngoài cùng chung hoàn cảnh xuất thân, những người lính còn có những điểm chung nào giúp họ trở thành đồng chí của nhau?
Phân tích vai trò của câu thơ thứ bảy trong việc thể hiện mạch cảm xúc của bài thơ?
Câu thơ thứ 7: “Đồng chí !”
Là câu cảm thán, chỉ có 2 tiếng nhắc lại nhan đề bài thơ.
Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, bất ngờ trước tình cảm mới mẻ của thời đại.
Đó là sự kết tinh cao độ của tình bạn, tình người, tình đồng đội.
Nêu sự phát triển trong mối quan hệ giữa những người nông dân mặc áo lính?
Xa lạ
Quen nhau
Tri kỷ
Đồng chí

2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay


Từ nào đáng chú ý trong hai câu thơ? Từ ấy đã diễn tả được điều gì ở người lính?

( Mặc kệ: bỏ mặc, không quan tâm, thờ ơ…)

Thái độ dứt khoát ra đi theo tiếng gọi của non sông (quyết tâm)

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính


Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ trên ? Qua đó diễn tả được điều gì ở người lính?
Hình ảnh quen thuộc ở làng quê Việt Nam, là biểu tượng của quê hương.
=> Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
Tình yêu quê hương của người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Ra đi nhưng mang nặng nỗi nhớ quê hương bởi nơi đó có mẹ già, vợ trẻ, con thơ.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.


Hai câu thơ đã diễn tả điều gì trong cuộc đời người lính?
 Cùng chịu đựng sự hành hạ của bệnh tật đó là những cơn sốt rét rừng triền miên mà chỉ hơi ấm của tình đồng đội mới giúp người lính chống trọi với căn bệnh quá ác ấy.

Hình ảnh người lính trong những câu thơ trên có gì đặc biệt?
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Chân không giày”

Cùng trải qua thiếu thốn về quân trang, quân dụng. Từ những người nông dân áo rách, quần vá họ bước vào trang thơ như chính cuộc đời thực của họ.
Hình ảnh “Miệng cười buốt giá” :
BPTT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác thể hiện tinh thần lạc quan. Họ biết cười trước khó khăn, gian khổ, thiếu thốn.


Câu thơ đã diễn tả được điều gì ở người lính?
Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ:
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
+ Truy?n cho nhau hoi ?m d? vu?t qua
ci gi rt gi?a ni r?ng Vi?t B?c.
+ D?ng vin nhau
+ K?t tình thn i, tình d?ng chí, d?ng d?i
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
 Cùng chịu đựng gian khổ
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Chân không giày”
Cng tr?i qua thi?u th?n
-“Miệng cười buốt giá”
Tinh thần lạc quan
-“…tay nắm lấy bàn tay”:
Truyền cho nhau hơi ấm kết tình đồng chí, đồng đội
Hình ảnh giản dị, chân thật, gợi cảm, giàu ý nghĩa vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính: Cùng tâm tư, tình cảm, cùng chịu cưng sự hành hạ của bệnh tật, cùng chia sẻ khó khăn, gian khổ thiếu thốn.
Chịu chung sự hành hạ của bện tật
3. Bức tranh đẹp về tình đồng chí:

Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Hai câu thơ đã thể hiện hoàn cảnh và tinh thần chiến đấu của những người lính như thế nào?
+ Rừng hoang, sương muối: Bức tranh âm u, hoang vắng, lạnh lẽo đó là hiện thực khắc nghiệt ở chiến trường
+ Chờ giặc tới: Tư thế, tinh thần chủ động, sẵn sàng đánh giặc của họ.
=> Họ đứng cạnh nhau, truyền cho nhau hơi ấm, tạo cho nhau sức mạnh.
“Đầu súng trăng treo”
BPTT ẩn dụ: Đầu súng như có mảnh trăng treo
+ Treo =>Lơ lửng trên cao. Tạo nên mối quan hệ bất ngờ, sự liên tưởng độc đáo
Súng
Gần, Chiến sĩ, chiến trường
Chiến đấu, gian khổ, hi sinh
Trăng
Xa,Thi sĩ, quê hương
Hòa bình, lãng mạn, bay bổng
Anh và tôi, súng và trăng là những biểu tượng đẹp đẽ của tình đồng chí.
Ngay những ngày đầu của cuộc kháng chiến còn gian khổ, thiếu thốn Chính Hữu đã mơ ước vầng trăng hòa bình, vầng trăng quê hương. Đó là cảm hứng LÃNG MẠN CÁCH MẠNG
( mơ ước trên nền tảng thực tế)






III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Hình ảnh chân thật, giản dị, cô động, giàu sức biểu cảm với những thành ngữ nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tả thực
2. Nội dung:
Khẳng định, ngợi ca tình đồng chí đồng đội và vẻ đẹp tâm hồn của những người lính thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.


Hoạt động vận dụng
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích, người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính, vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.
NHỚ (Hồng Nguyên)

Lũ chúng tôi
Bọn người tứ xứ
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen
Quân sự mươi bài
Lòng vẫn cười vui kháng chiến
Lột sắt đường tàu
Rèn thêm dao kiếm
Áo vải chân không
Đi lùng giặc đánh
Ba năm rồi gửi lại quê hương
Mái lều gianh
Tiếng mõ đêm trường
Luống cày đất đỏ
Ít nhiều người vợ trẻ
Mòn chân bên cối gạo canh khuya


- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuật.
- Hoàn thành đoạn văn.
- Khuyến khích vẽ tranh về người lính.
- Chuẩn bị bài mới: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật
+ Đọc bài thơ
+ Tìm hiểu nội dung qua câu hỏi SGK.
Hẹn gặp lại các em vào tiết học sau!
468x90
 
Gửi ý kiến