Bài 26. Động cơ không đồng bộ ba pha

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:20' 13-04-2013
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 232
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:20' 13-04-2013
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
Bài 26. động cơ không đồng bộ ba pha
Mục tiêu:
Sau khi học bài này học sinh có thể:
Biết được khái niệm, cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách nối dây động cơ không đồng bộ ba pha
Khái niệm v công dụng
1. Khái niệm
2. Công dụng
Cấu tạo
1. Phần tĩnh (Stato)
2. Phần quay (Rô to)
III. Nguyên lý làm việc
IV. Cách đấu dây
Bài 26. Động cơ không đồng bộ ba pha
Dộng cơ không đồng bộ ba pha là động cơ xoay chiều ba pha có tốc độ quay của rô to (n) nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường dòng điện cấp cho động cơ (n1).
Go to the 2nd slide
2. Công dụng:
- Động cơ không đồng bộ ba pha được sử dụng làm nguồn động lực cho các máy công tác dùng trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống.
- Động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc được sử dụng phổ biến vì cấu tạo đơn giản, kích thước gọn, dễ vận hành.
I. Khái niệm và công dụng
1. Khái niệm:
II. Cấu tạo:
động cơ không đồng bộ ba pha
Go to the 2nd slide
Lõi thép stato gồm nhiều lá thép KTD, ghép cách điện nhau tạo thành hình trụ rỗng, mặt trong có các rãnh để đặt dây quấn.
a. Mạch từ (Lõi thép ):
1. Phần tĩnh (Stato):
Gồm: lõi thép, dây quấn và vỏ máy
Go to the 2nd slide
Dây quấn là dây điện từ, thường là dây đồng /nhôm có phủ sơn cách điện. Dây quấn stato gồm 3 pha dây quấn dây AX, BY, CZ đặt lệch nhau 1200 điện trong các rãnh xung quanh lõi thép. Sáu đầu dây của ba pha dây quấn được đưa ra ngoài hộp đ?u dây (trên vỏ máy).
b.Mạch điện (Dây quấn ):
Dây quấn stato
Go to the 2nd slide
c. Vỏ máy:
Bằng gang hoặc hợp kim nhôm, có tác dụng:
- Bảo vệ động cơ; Gá lắp động cơ vào bệ máy.
- Gá lắp lõi thép stato, trên 2 nắp máy có 2 ổ quay (ổ bi) của trục động cơ.
Trên vỏ máy có hộp đầu dây,
Go to the 2nd slide
nhãn máy
a. Mạch từ (Lõi thép)
Lõi thép rôto gồm nhiều lá thép KTD, ghép cách điện nhau tạo thành hình trụ, mặt ngoài có các rãnh để đặt dây quấn, giữa có lỗ để lắp trục động cơ.
2. Phần quay (rô to): Gồm mạch từ, mạch điện và trục quay
Go to the 2nd slide
b. Mạch điện :
Có hai kiểu: Rô to lồng sóc và rô to dây quấn
Rô to lồng sóc:
Rô to dây quấn:
Mạch điện của rô to luôn kín mạch.
To the 2nd slide
Bản chất vật lý của các thanh dẫn?
II. Cấu tạo
Dộng cơ không đồng bộ ba pha
Phần tĩnh (stato)
Phần quay (rôto)
Mạch
từ
(lõi
thép)
Mạch
điện
(dây
quấn)
Vỏ
máy
Mạch
từ
(lõi
thép)
Mạch
điện:
lồng Sóc/
dây quấn
Trục
quay
Go to the 2nd slide
Tại sao lõi thép stato và rô to lại không được làm liền khối mà lại được làm từ các lá thép KTĐ dày từ 0,35 đến 0,5 mm ghép cách điện nhau thành một khối?
CẤU TẠO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
Vỏ máy
Nắp máy
Nắp máy
Rô to
Cánh quạt gió
Vòng bi
Trục
Nhãn máy
Hộp đầu dây
Lõi thép stato
Dây quấn stato
Go to the 2nd slide
Nắp che quạt
III. Nguyên lý làm việc
- Khi cho dòng ba pha vào ba dây quấn stato trong lòng stato xuất hiện .
Đặc điểm từ trường quay trong lòng stato:
+ Trị số không đổi;
+ Hướng quay đều trong không gian với vận tốc n1 = 60f/p(vg/phút);
? dây: f l t?n s? c?a dòng di?n c?p cho d?ng co (Hz);
p l s? dôi c?c t?.
+ Chiều quay phụ thuộc thứ tự pha của dòng điện.
- Từ trường quay quét qua các thanh dẫn của dây quấn rô to làm trong các thanh dẫn xuất hiện .
- Lực tương tác di?n t? giữa từ trường quay và dòng cảm ứng kéo rô to quay .
t? trường quay
1. Nguyên lý làm việc:
Go to the 2nd slide
sđ đ và dòng cảm ứng.
cùng chiều với từ trường quay với tốc độ nT?i sao n2. Hệ số trượt
Khi động cơ làm việc n < n1 .
- Hệ số trượt (s): s = (n1 – n)/ n 1;
n 1 – n = n 2: Tốc độ trượt
Tốc độ quay của động cơ n = n 1(1-s) (vòng /phút)
Khi động cơ làm việc bình thường: s = 0,02 0,06
Go to the 2nd slide
IV.CCH D?U DY QU?N STATO
Hướng dẫn cách đấu:
- Hướng dẫn cách đấu được ghi trên
Ví dụ: Trên nhãn động cơ ghi /Y – 220/380V – 10,5/6,1A
+ Khi lưới điện có điện áp dây định mức là 220V thì dây quấn stato được đấu vµ dßng ®iÖn ®Þnh møc lµ 10,5A.
+ Khi lưới điện có điện áp dây định mức là 380V thì dây quấn stato được đấu Y vµ dßng ®iÖn ®Þnh møc lµ 6,1A.
Go to the 2nd slide
Ba pha dây quấn stato là tải ba pha
nhãn của động cơ:
Z X Y
Nguồn
Nguồn
Dây quấn stato nối Y
Dây quấn stato nối
Hộp đầu dây
3 thanh nối (Bằng đồng - Cu)
IV.CCH D?U DY QU?N STATO
2. Thao tác đấu
Go to the 2nd slide
ĐỔI CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ
Nguồn
Động cơ quay theo chiều kim đồng hồ
Động cơ quay ngược chiều kim đồng hồ
Muốn đổi chiều quay động cơ chỉ việc đổi nối thứ tự 2 trong 3 pha.
to the 2nd
(2)
(1)
(3)
(2)
(3)
C
B
A
(1)
C
B
A
Trường hợp 1:
A1; B 2; C 3
ĐC quay theo chiều kim đồng hồ
Trường hợp 2:
A2; B 1; C 3
ĐC quay ngược chiều kim đồng hồ
MÔ PHỏNG D?I CHI?U QUAY D?NG CO
Go to the 2nd slide
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Ví dụ: Trên nhãn động cơ có ghi:
Y/ - 380/220V - 5,0/8,66A.
- Hãy giải thích ký hiệu trên.
- Nếu nguồn ba pha nối Y có Up = 220V thì dây quấn stato của động cơ được nối theo kiểu nào? Vẽ cách đấu dây trên hộp đầu dây.
BI GI?I
Nguồn nối Y : có Up đm = 220(V) thì Ud đm = 220* ?3 = 380 (V)
Theo nguyên tắc Ud dm dc = U d dm ngu?n
Thì dây quấn stato của động cơ phải nối Y
Nguồn
Dây quấn stato nối Y
Nhãn động cơ
/Y–220/380V-8,66/5,0A; 1435vg/ph; %=80; Cos =0,84; 50Hz.
Ở chế độ làm việc định mức, động cơ có các thông số:
- Công suất đầu trục là 2,2Kw hay 3,0Hp
- Khi Ud đm nguồn = 220V thì dây quấn stato đấu và Id đ m động cơ = 8,66A;
- Khi Ud đm = 380V thì dây quấn stato đấu Y và Id đm động cơ = 5,0A
- Tốc độ quay của rô to (n) là 1435 vòng/phút;
- Hiệu suất : %=80;
- Hệ số công suất: Cos =0,84;
- Tần số lưới điện: 50Hz.
Go to the 14th slide
Từ trường quay với tốc độ n1 (vg/phút) làm trong các thanh dẫn xuất hiện dòng cảm ứng. Lực tương tác giữa từ trường quay và dòng cảm ứng làm xuất hiện mô men tác dụng lên rô to làm rô to quay theo từ trường quay với tốc độ n Nếu rô to đạt tới vận tốc n1 , thì từ thông qua thanh dẫn không biến thiên nữa nên icư = 0. Do ®ã, lực tương tác điện từ b»ng kh«ng, khung quay chậm lại. Nên rô to chỉ đạt tới tới vận tốc n < n1 .
Động cơ họat động theo nguyên tắc trên gọi là động cơ không đồng bộ.
Go to the 12th slide
Thí nghiệm mô phỏng sự quay không đồng bộ
giữa từ trường quay và khung dây kín
Từ trường quay được tạo ra do nam châm quay đều với vận tốc n1 (vg/phút).
Khung dây kín quay theo chiều của từ trường quay với vận tốc nGo to the 2nd slide
T?i sao n
Mục tiêu:
Sau khi học bài này học sinh có thể:
Biết được khái niệm, cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách nối dây động cơ không đồng bộ ba pha
Khái niệm v công dụng
1. Khái niệm
2. Công dụng
Cấu tạo
1. Phần tĩnh (Stato)
2. Phần quay (Rô to)
III. Nguyên lý làm việc
IV. Cách đấu dây
Bài 26. Động cơ không đồng bộ ba pha
Dộng cơ không đồng bộ ba pha là động cơ xoay chiều ba pha có tốc độ quay của rô to (n) nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường dòng điện cấp cho động cơ (n1).
Go to the 2nd slide
2. Công dụng:
- Động cơ không đồng bộ ba pha được sử dụng làm nguồn động lực cho các máy công tác dùng trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống.
- Động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc được sử dụng phổ biến vì cấu tạo đơn giản, kích thước gọn, dễ vận hành.
I. Khái niệm và công dụng
1. Khái niệm:
II. Cấu tạo:
động cơ không đồng bộ ba pha
Go to the 2nd slide
Lõi thép stato gồm nhiều lá thép KTD, ghép cách điện nhau tạo thành hình trụ rỗng, mặt trong có các rãnh để đặt dây quấn.
a. Mạch từ (Lõi thép ):
1. Phần tĩnh (Stato):
Gồm: lõi thép, dây quấn và vỏ máy
Go to the 2nd slide
Dây quấn là dây điện từ, thường là dây đồng /nhôm có phủ sơn cách điện. Dây quấn stato gồm 3 pha dây quấn dây AX, BY, CZ đặt lệch nhau 1200 điện trong các rãnh xung quanh lõi thép. Sáu đầu dây của ba pha dây quấn được đưa ra ngoài hộp đ?u dây (trên vỏ máy).
b.Mạch điện (Dây quấn ):
Dây quấn stato
Go to the 2nd slide
c. Vỏ máy:
Bằng gang hoặc hợp kim nhôm, có tác dụng:
- Bảo vệ động cơ; Gá lắp động cơ vào bệ máy.
- Gá lắp lõi thép stato, trên 2 nắp máy có 2 ổ quay (ổ bi) của trục động cơ.
Trên vỏ máy có hộp đầu dây,
Go to the 2nd slide
nhãn máy
a. Mạch từ (Lõi thép)
Lõi thép rôto gồm nhiều lá thép KTD, ghép cách điện nhau tạo thành hình trụ, mặt ngoài có các rãnh để đặt dây quấn, giữa có lỗ để lắp trục động cơ.
2. Phần quay (rô to): Gồm mạch từ, mạch điện và trục quay
Go to the 2nd slide
b. Mạch điện :
Có hai kiểu: Rô to lồng sóc và rô to dây quấn
Rô to lồng sóc:
Rô to dây quấn:
Mạch điện của rô to luôn kín mạch.
To the 2nd slide
Bản chất vật lý của các thanh dẫn?
II. Cấu tạo
Dộng cơ không đồng bộ ba pha
Phần tĩnh (stato)
Phần quay (rôto)
Mạch
từ
(lõi
thép)
Mạch
điện
(dây
quấn)
Vỏ
máy
Mạch
từ
(lõi
thép)
Mạch
điện:
lồng Sóc/
dây quấn
Trục
quay
Go to the 2nd slide
Tại sao lõi thép stato và rô to lại không được làm liền khối mà lại được làm từ các lá thép KTĐ dày từ 0,35 đến 0,5 mm ghép cách điện nhau thành một khối?
CẤU TẠO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
Vỏ máy
Nắp máy
Nắp máy
Rô to
Cánh quạt gió
Vòng bi
Trục
Nhãn máy
Hộp đầu dây
Lõi thép stato
Dây quấn stato
Go to the 2nd slide
Nắp che quạt
III. Nguyên lý làm việc
- Khi cho dòng ba pha vào ba dây quấn stato trong lòng stato xuất hiện .
Đặc điểm từ trường quay trong lòng stato:
+ Trị số không đổi;
+ Hướng quay đều trong không gian với vận tốc n1 = 60f/p(vg/phút);
? dây: f l t?n s? c?a dòng di?n c?p cho d?ng co (Hz);
p l s? dôi c?c t?.
+ Chiều quay phụ thuộc thứ tự pha của dòng điện.
- Từ trường quay quét qua các thanh dẫn của dây quấn rô to làm trong các thanh dẫn xuất hiện .
- Lực tương tác di?n t? giữa từ trường quay và dòng cảm ứng kéo rô to quay .
t? trường quay
1. Nguyên lý làm việc:
Go to the 2nd slide
sđ đ và dòng cảm ứng.
cùng chiều với từ trường quay với tốc độ n
Khi động cơ làm việc n < n1 .
- Hệ số trượt (s): s = (n1 – n)/ n 1;
n 1 – n = n 2: Tốc độ trượt
Tốc độ quay của động cơ n = n 1(1-s) (vòng /phút)
Khi động cơ làm việc bình thường: s = 0,02 0,06
Go to the 2nd slide
IV.CCH D?U DY QU?N STATO
Hướng dẫn cách đấu:
- Hướng dẫn cách đấu được ghi trên
Ví dụ: Trên nhãn động cơ ghi /Y – 220/380V – 10,5/6,1A
+ Khi lưới điện có điện áp dây định mức là 220V thì dây quấn stato được đấu vµ dßng ®iÖn ®Þnh møc lµ 10,5A.
+ Khi lưới điện có điện áp dây định mức là 380V thì dây quấn stato được đấu Y vµ dßng ®iÖn ®Þnh møc lµ 6,1A.
Go to the 2nd slide
Ba pha dây quấn stato là tải ba pha
nhãn của động cơ:
Z X Y
Nguồn
Nguồn
Dây quấn stato nối Y
Dây quấn stato nối
Hộp đầu dây
3 thanh nối (Bằng đồng - Cu)
IV.CCH D?U DY QU?N STATO
2. Thao tác đấu
Go to the 2nd slide
ĐỔI CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ
Nguồn
Động cơ quay theo chiều kim đồng hồ
Động cơ quay ngược chiều kim đồng hồ
Muốn đổi chiều quay động cơ chỉ việc đổi nối thứ tự 2 trong 3 pha.
to the 2nd
(2)
(1)
(3)
(2)
(3)
C
B
A
(1)
C
B
A
Trường hợp 1:
A1; B 2; C 3
ĐC quay theo chiều kim đồng hồ
Trường hợp 2:
A2; B 1; C 3
ĐC quay ngược chiều kim đồng hồ
MÔ PHỏNG D?I CHI?U QUAY D?NG CO
Go to the 2nd slide
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Ví dụ: Trên nhãn động cơ có ghi:
Y/ - 380/220V - 5,0/8,66A.
- Hãy giải thích ký hiệu trên.
- Nếu nguồn ba pha nối Y có Up = 220V thì dây quấn stato của động cơ được nối theo kiểu nào? Vẽ cách đấu dây trên hộp đầu dây.
BI GI?I
Nguồn nối Y : có Up đm = 220(V) thì Ud đm = 220* ?3 = 380 (V)
Theo nguyên tắc Ud dm dc = U d dm ngu?n
Thì dây quấn stato của động cơ phải nối Y
Nguồn
Dây quấn stato nối Y
Nhãn động cơ
/Y–220/380V-8,66/5,0A; 1435vg/ph; %=80; Cos =0,84; 50Hz.
Ở chế độ làm việc định mức, động cơ có các thông số:
- Công suất đầu trục là 2,2Kw hay 3,0Hp
- Khi Ud đm nguồn = 220V thì dây quấn stato đấu và Id đ m động cơ = 8,66A;
- Khi Ud đm = 380V thì dây quấn stato đấu Y và Id đm động cơ = 5,0A
- Tốc độ quay của rô to (n) là 1435 vòng/phút;
- Hiệu suất : %=80;
- Hệ số công suất: Cos =0,84;
- Tần số lưới điện: 50Hz.
Go to the 14th slide
Từ trường quay với tốc độ n1 (vg/phút) làm trong các thanh dẫn xuất hiện dòng cảm ứng. Lực tương tác giữa từ trường quay và dòng cảm ứng làm xuất hiện mô men tác dụng lên rô to làm rô to quay theo từ trường quay với tốc độ n
Động cơ họat động theo nguyên tắc trên gọi là động cơ không đồng bộ.
Go to the 12th slide
Thí nghiệm mô phỏng sự quay không đồng bộ
giữa từ trường quay và khung dây kín
Từ trường quay được tạo ra do nam châm quay đều với vận tốc n1 (vg/phút).
Khung dây kín quay theo chiều của từ trường quay với vận tốc n
T?i sao n
 







Các ý kiến mới nhất