Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Động cơ không đồng bộ ba pha

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 11h:25' 13-04-2023
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 255
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 11h:25' 13-04-2023
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN TRÃI
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
và các em học sinh!
BÀI 26:
ĐỘNG CƠ
KHÔNG ĐỒNG BỘ BA
PHA
I. Khái niệm – Công dụng.
Động cơ xoay chiều ba pha có tốc độ
quay của rôto (n) nhỏ hơn tốc độ
quay của từ trường dòng điện cấp
cho động cơ (n1) được gọi là động cơ
không đồng bộ ba pha.
I. Khái niệm – Công dụng.
Động cơ không đồng bộ ba pha được
sử dụng rất rộng rãi trong công
nghiệp, nông nghiệp, đời sống …
Quạt ly tâm
Máy chế biến gỗ
Vì sao động cơ không đồng
bộ ba pha được sử dụng rộng
rãi?
II. Cấu tạo
Vỏ máy
Ro to
Stato
Cánh
quạt
II. Cấu tạo
II. Cấu tạo
Stato (phần tĩnh):
Lõi thép : Gồm các lá thép kỹ thuật điện
ghép lại thành hình trụ, mặt trong có rãnh
đặt dây quấn.
Dây Quấn: Dây đồng, phủ sơn cách điện.
Gồm ba pha dây quấn AX, BY, CZ.
Các đầu dây được nối ra ngoài hộp đấu
dây.
II. Cấu tạo
Roto (phần quay):
Lõi thép : Làm bằng các lá thép kỹ thuật điện
mặt ngaòi xẻ rãnh, ở giữa có lỗ để lắp trục
ghép lại thành hình trụ
Dây Quấn: có hai kiểu:
Roto lồng sóc, và
Roto dây quấn.
III. Nguyên lý hoạt động
Tác động
Momen quay
n < n1
Xuất hiện
3 pha
Từ trường
quay
Cảm ứng
Xuất hiện
3 Dây quấn
Stato
e i
Quét qua
Dây quấn
Roto
III. Nguyên lý hoạt động
Tốc độ của từ trường quay được tính theo công
thức :
1
f là tần số dòng điện (Hz)
p là số đôi cực từ.
Tốc độ trượt :
Tỷ số
được gọi là
hệ số trượt tốc
độ
Khi động cơ làm việc bình thường, s = 0,02 ÷
0,06.
IV. Cách đấu dây
Dấu dây Y hay ∆ là tùy vào điện áp của lưới điện và cấu
tạo của động cơ.
VD: động cơ Y/∆ - 380/220V
Đổi chiều quay: đảo hai pha bất kỳ cho nhau.
B
(1)
(1)
(3)
(3)
Hình 1
(2)
Hình 2
C
--- Củng cố ---
Câu hỏi 1
Động cơ không đồng bộ ba pha là động cơ:
A. Xoay chiều 3 pha, n < n1
B. Xoay chiều 3 pha, n > n1
Câu hỏi 2
Động cơ không đồng bộ ba pha có
bao nhiêu bộ phận chính?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 3
Động cơ không đồng bộ ba pha có
bao nhiêu cách nối dây?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 4
Động cơ không đồng bộ ba pha có ký hiệu
Y/∆ - 380/220V , lưới điện có điện áp dây 380 V.
Ta phải mắc dây cho động cơ như thế nào?
A
B
Câu hỏi 5
Động cơ có kí hiệu:Y/Δ- 380/220 mà lưới điện
có điện áp dây là 380V thì dây quấn của động
cơ phải đấu
A) Tam giác.
B) Hình sao.
C) Sao/Tam giác.
D) Tam giác/sao.
Câu hỏi 6
Trên nhãn động cơ có ghi các số liệu sau
DK – 42 – 4
kW 2,8
/Y
V 220/380 Hz 50
A.
10,5/6,1
Vg/ph1420 Cos 0,9
Hãy giải thích các số liệu đó.
%
0,84
Kg 10
LUYỆN TẬP
Trên nhãn động cơ có ghi các số liệu sau
DK – 42 – 4
kW 2,8
/Y
V 220/380
Hz 50
A. 10,5/6,1 % 0,84
Vg/ph1420
Hãy giải thích các số liệu đó.
Cos 0,9
Kg 10
LUYỆN TẬP
Số liệu
2,8 kW
DK – 42 – 4
kW
2,8
V
220/380
Hz 50
/Y
A.
10,5/6,1
%
0,84
Cos
0,9
Kg 10
Vg/
ph14
20
Ý nghĩa
Công suất của động cơ
V.
Nếu Ud của lưới điện là 220 V thì đấu hình
220/380 tam giác () và dòng điện vào động cơ là
10,5 A.
/Y
Nếu Ud của lưới điện là 380 V thì đấu hình
A.
sao (Y) và dòng điện vào động cơ là 6,1A.
10,5/6,1
Vg/ph
1420
Cos 0,9
Hz 50
% 0,84
Kg 10
Tốc độ quay của rôto n – Đơn vị vòng/phút
Hệ số công suất
Tần số của lưới điện
Hiệu suất định mức tính theo phần trăm
Khối lượng toàn bộ
Bµi tËp: Mét ®éng c¬ K®B ba pha r«to lång sãc cã sè cÆp cùc
tõ b»ng 3, lµm viÖc víi dßng ®iÖn xoay chiÒu ba pha cã tÇn sè
b»ng 50Hz. Hái tèc ®é quay cña trôc ®éng c¬ b»ng bao nhiªu?
BiÕt hÖ sè trît s cña ®éng c¬ b»ng 0,03.
Bµi gi¶i
- Tèc ®é quay cña tõ trường:
n1
60f 60.50
1000 vßng/phót
p
3
- Tèc ®é quay cña trôc ®éng c¬ còng b»ng tèc ®é quay
cña r«to:
n n1.1 s 1000.1 0,03 970 vßng/phót
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
và các em học sinh!
BÀI 26:
ĐỘNG CƠ
KHÔNG ĐỒNG BỘ BA
PHA
I. Khái niệm – Công dụng.
Động cơ xoay chiều ba pha có tốc độ
quay của rôto (n) nhỏ hơn tốc độ
quay của từ trường dòng điện cấp
cho động cơ (n1) được gọi là động cơ
không đồng bộ ba pha.
I. Khái niệm – Công dụng.
Động cơ không đồng bộ ba pha được
sử dụng rất rộng rãi trong công
nghiệp, nông nghiệp, đời sống …
Quạt ly tâm
Máy chế biến gỗ
Vì sao động cơ không đồng
bộ ba pha được sử dụng rộng
rãi?
II. Cấu tạo
Vỏ máy
Ro to
Stato
Cánh
quạt
II. Cấu tạo
II. Cấu tạo
Stato (phần tĩnh):
Lõi thép : Gồm các lá thép kỹ thuật điện
ghép lại thành hình trụ, mặt trong có rãnh
đặt dây quấn.
Dây Quấn: Dây đồng, phủ sơn cách điện.
Gồm ba pha dây quấn AX, BY, CZ.
Các đầu dây được nối ra ngoài hộp đấu
dây.
II. Cấu tạo
Roto (phần quay):
Lõi thép : Làm bằng các lá thép kỹ thuật điện
mặt ngaòi xẻ rãnh, ở giữa có lỗ để lắp trục
ghép lại thành hình trụ
Dây Quấn: có hai kiểu:
Roto lồng sóc, và
Roto dây quấn.
III. Nguyên lý hoạt động
Tác động
Momen quay
n < n1
Xuất hiện
3 pha
Từ trường
quay
Cảm ứng
Xuất hiện
3 Dây quấn
Stato
e i
Quét qua
Dây quấn
Roto
III. Nguyên lý hoạt động
Tốc độ của từ trường quay được tính theo công
thức :
1
f là tần số dòng điện (Hz)
p là số đôi cực từ.
Tốc độ trượt :
Tỷ số
được gọi là
hệ số trượt tốc
độ
Khi động cơ làm việc bình thường, s = 0,02 ÷
0,06.
IV. Cách đấu dây
Dấu dây Y hay ∆ là tùy vào điện áp của lưới điện và cấu
tạo của động cơ.
VD: động cơ Y/∆ - 380/220V
Đổi chiều quay: đảo hai pha bất kỳ cho nhau.
B
(1)
(1)
(3)
(3)
Hình 1
(2)
Hình 2
C
--- Củng cố ---
Câu hỏi 1
Động cơ không đồng bộ ba pha là động cơ:
A. Xoay chiều 3 pha, n < n1
B. Xoay chiều 3 pha, n > n1
Câu hỏi 2
Động cơ không đồng bộ ba pha có
bao nhiêu bộ phận chính?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 3
Động cơ không đồng bộ ba pha có
bao nhiêu cách nối dây?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi 4
Động cơ không đồng bộ ba pha có ký hiệu
Y/∆ - 380/220V , lưới điện có điện áp dây 380 V.
Ta phải mắc dây cho động cơ như thế nào?
A
B
Câu hỏi 5
Động cơ có kí hiệu:Y/Δ- 380/220 mà lưới điện
có điện áp dây là 380V thì dây quấn của động
cơ phải đấu
A) Tam giác.
B) Hình sao.
C) Sao/Tam giác.
D) Tam giác/sao.
Câu hỏi 6
Trên nhãn động cơ có ghi các số liệu sau
DK – 42 – 4
kW 2,8
/Y
V 220/380 Hz 50
A.
10,5/6,1
Vg/ph1420 Cos 0,9
Hãy giải thích các số liệu đó.
%
0,84
Kg 10
LUYỆN TẬP
Trên nhãn động cơ có ghi các số liệu sau
DK – 42 – 4
kW 2,8
/Y
V 220/380
Hz 50
A. 10,5/6,1 % 0,84
Vg/ph1420
Hãy giải thích các số liệu đó.
Cos 0,9
Kg 10
LUYỆN TẬP
Số liệu
2,8 kW
DK – 42 – 4
kW
2,8
V
220/380
Hz 50
/Y
A.
10,5/6,1
%
0,84
Cos
0,9
Kg 10
Vg/
ph14
20
Ý nghĩa
Công suất của động cơ
V.
Nếu Ud của lưới điện là 220 V thì đấu hình
220/380 tam giác () và dòng điện vào động cơ là
10,5 A.
/Y
Nếu Ud của lưới điện là 380 V thì đấu hình
A.
sao (Y) và dòng điện vào động cơ là 6,1A.
10,5/6,1
Vg/ph
1420
Cos 0,9
Hz 50
% 0,84
Kg 10
Tốc độ quay của rôto n – Đơn vị vòng/phút
Hệ số công suất
Tần số của lưới điện
Hiệu suất định mức tính theo phần trăm
Khối lượng toàn bộ
Bµi tËp: Mét ®éng c¬ K®B ba pha r«to lång sãc cã sè cÆp cùc
tõ b»ng 3, lµm viÖc víi dßng ®iÖn xoay chiÒu ba pha cã tÇn sè
b»ng 50Hz. Hái tèc ®é quay cña trôc ®éng c¬ b»ng bao nhiªu?
BiÕt hÖ sè trît s cña ®éng c¬ b»ng 0,03.
Bµi gi¶i
- Tèc ®é quay cña tõ trường:
n1
60f 60.50
1000 vßng/phót
p
3
- Tèc ®é quay cña trôc ®éng c¬ còng b»ng tèc ®é quay
cña r«to:
n n1.1 s 1000.1 0,03 970 vßng/phót
 








Các ý kiến mới nhất