Bài 60. Nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt và máy lạnh. Nguyên lí II nhiệt động lực học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Bùi Thị Như
Ngày gửi: 21h:40' 15-05-2010
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 524
Nguồn: ST
Người gửi: Bùi Thị Như
Ngày gửi: 21h:40' 15-05-2010
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 524
Số lượt thích:
0 người
1
Bài 60-Nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt và máy lạnh. Nguyên lí II NĐLH
1. Động cơ nhiệt
2
Thiết bị biến đổi nhiệt thành công
Thí dụ:
1. Động cơ nhiệt
1. Nguyên tắc hoạt động, cấu tạo:
3
Cấu tạo: Gồm 3 bộ phận
* Nguồn nóng: để cung cấp nhiệt lượng Q1
* Nguồn lạnh: để thu nhiệt lượng Q2 do ĐC toả ra.
* Tác nhân: để nhận nhiệt lượng Q1, sinh công A, toả nhiệt lượng Q2
1. Nguyên tắc hoạt động, cấu tạo:
1. Động cơ nhiệt
4
Tác nhân nhận nhiệt lượng Q1 từ nguồn nóng biến một phần thành công A và toả phần nhiệt lượng còn lại Q2 cho nguồn lạnh:
Q1 = A + Q2
1. Nguyên tắc hoạt động, cấu tạo:
1. Động cơ nhiệt
5
1. Động cơ nhiệt
6
b. Hiệu suất của động cơ nhiệt
A = Q1 – Q2
7
* Bài tập ví dụ:
1. Một ĐCN làm việc sau một thời gian thì tác nhân nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng Q1=1,5.106J, truyền cho nguồn lạnh nhiệt lượng Q2 = 1,2.106J. Tính công của động cơ và hiệu suất của ĐC
Giải:
Hiệu suất:
Công A: A = Q1 – Q2 = 3.10(J)
8
a. Nguyên tắc hoạt động của máy lạnh.
2. Máy lạnh
Máy lạnh là một thiết bị dùng để lấy nhiệt từ một vật này truyền sang vật khác nóng hơn nhờ nhận công từ các vật ngoài.
9
a. Nguyên tắc hoạt động của máy lạnh.
2. Máy lạnh
Cấu tạo: 3 bộ phận
Nguồn lạnh: vật cung cấp nhiệt lượng Q2.
Nguồn nóng: vật nhận nhiệt lượng Q1.
Tác nhân: nhận công A từ ngoài.
10
a. Nguyên tắc hoạt động của máy lạnh.
2. Máy lạnh
Lạnh
11
a. Nguyên tắc hoạt động của máy lạnh.
2. Máy lạnh
* Nguyên tắc hoạt động tủ lạnh (SGK)
12
Q2 = Q1 - A
Mục đích của máy lạnh: Cùng một công A, lấy được càng nhiều nhiệt lượng Q2 từ nguồn lạnh càng tốt.
* Hiệu năng của máy lạnh là tỉ số giữa Q2 và A
Hiệu năng của máy lạnh có thể lớn hơn 1
Hiệu suất của động cơ nhiệt nhỏ hơn 1
b. Hiệu năng của máy lạnh.
2. Máy lạnh
13
3. Nguyên lí II nhiệt động lực học (SGK)
Bài tập ví dụ:
Để giữ nhiệt độ trong phòng 200C, người ta dùng máy lạnh, mỗi giờ tiêu thụ công bằng 5.106J. Tính nhiệt lượng lấy đi không khí trong mỗi giờ, biết hiệu năng của máy lạnh = 4
Giải:
Nhiệt lượng lấy đi từ không khí trong phòng trong mỗi giờ
Q2 = .A = 4. 5.106 = 20.106(J)
14
Bài tập ví dụ:
Để giữ nhiệt độ trong phòng 200C, người ta dùng máy lạnh, mỗi giờ tiêu thụ công bằng 5.106J. Tính nhiệt lượng lấy đi không khí trong mỗi giờ, biết hiệu năng của máy lạnh = 4
Giải:
Nhiệt lượng lấy đi từ không khí trong phòng trong mỗi giờ
Q2 = .A = 4. 5.106 = 20.106(J)
15
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của các thầy, Cô giáo
và các em học sinh thân mến!
Bài 60-Nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt và máy lạnh. Nguyên lí II NĐLH
1. Động cơ nhiệt
2
Thiết bị biến đổi nhiệt thành công
Thí dụ:
1. Động cơ nhiệt
1. Nguyên tắc hoạt động, cấu tạo:
3
Cấu tạo: Gồm 3 bộ phận
* Nguồn nóng: để cung cấp nhiệt lượng Q1
* Nguồn lạnh: để thu nhiệt lượng Q2 do ĐC toả ra.
* Tác nhân: để nhận nhiệt lượng Q1, sinh công A, toả nhiệt lượng Q2
1. Nguyên tắc hoạt động, cấu tạo:
1. Động cơ nhiệt
4
Tác nhân nhận nhiệt lượng Q1 từ nguồn nóng biến một phần thành công A và toả phần nhiệt lượng còn lại Q2 cho nguồn lạnh:
Q1 = A + Q2
1. Nguyên tắc hoạt động, cấu tạo:
1. Động cơ nhiệt
5
1. Động cơ nhiệt
6
b. Hiệu suất của động cơ nhiệt
A = Q1 – Q2
7
* Bài tập ví dụ:
1. Một ĐCN làm việc sau một thời gian thì tác nhân nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng Q1=1,5.106J, truyền cho nguồn lạnh nhiệt lượng Q2 = 1,2.106J. Tính công của động cơ và hiệu suất của ĐC
Giải:
Hiệu suất:
Công A: A = Q1 – Q2 = 3.10(J)
8
a. Nguyên tắc hoạt động của máy lạnh.
2. Máy lạnh
Máy lạnh là một thiết bị dùng để lấy nhiệt từ một vật này truyền sang vật khác nóng hơn nhờ nhận công từ các vật ngoài.
9
a. Nguyên tắc hoạt động của máy lạnh.
2. Máy lạnh
Cấu tạo: 3 bộ phận
Nguồn lạnh: vật cung cấp nhiệt lượng Q2.
Nguồn nóng: vật nhận nhiệt lượng Q1.
Tác nhân: nhận công A từ ngoài.
10
a. Nguyên tắc hoạt động của máy lạnh.
2. Máy lạnh
Lạnh
11
a. Nguyên tắc hoạt động của máy lạnh.
2. Máy lạnh
* Nguyên tắc hoạt động tủ lạnh (SGK)
12
Q2 = Q1 - A
Mục đích của máy lạnh: Cùng một công A, lấy được càng nhiều nhiệt lượng Q2 từ nguồn lạnh càng tốt.
* Hiệu năng của máy lạnh là tỉ số giữa Q2 và A
Hiệu năng của máy lạnh có thể lớn hơn 1
Hiệu suất của động cơ nhiệt nhỏ hơn 1
b. Hiệu năng của máy lạnh.
2. Máy lạnh
13
3. Nguyên lí II nhiệt động lực học (SGK)
Bài tập ví dụ:
Để giữ nhiệt độ trong phòng 200C, người ta dùng máy lạnh, mỗi giờ tiêu thụ công bằng 5.106J. Tính nhiệt lượng lấy đi không khí trong mỗi giờ, biết hiệu năng của máy lạnh = 4
Giải:
Nhiệt lượng lấy đi từ không khí trong phòng trong mỗi giờ
Q2 = .A = 4. 5.106 = 20.106(J)
14
Bài tập ví dụ:
Để giữ nhiệt độ trong phòng 200C, người ta dùng máy lạnh, mỗi giờ tiêu thụ công bằng 5.106J. Tính nhiệt lượng lấy đi không khí trong mỗi giờ, biết hiệu năng của máy lạnh = 4
Giải:
Nhiệt lượng lấy đi từ không khí trong phòng trong mỗi giờ
Q2 = .A = 4. 5.106 = 20.106(J)
15
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của các thầy, Cô giáo
và các em học sinh thân mến!
Bài 60 : Động cơ nhiệt - máy lạnh em thấy dùng trình chiếu thì rất thuận lợi cho cả người học và người dạy. Các anh, chị thấy thế nào?
Hay đấy em ạ!







Các ý kiến mới nhất