Bài 10. Dòng điện không đổi. Nguồn điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thái mỹ tiên
Ngày gửi: 21h:08' 09-10-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: thái mỹ tiên
Ngày gửi: 21h:08' 09-10-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
Chương II - dòng điện không đổi
Bài 10: dòng điện không đổi. Nguồn điện
nhóm thực hiện: tổ 1
lớp: 11a4
Phiếu học tập số 1
1. Dòng điện
2. Một số ví dụ về dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện
3. Qui ước chiều dòng điện
4. Cách xác định chiều dòng điện trong kim loại
5. Trị số của đại lượng nào cho biết độ mạnh, yếu của dòng điện? Đại lượng này được đo bằng dụng cụ nào? Đơn vị gì?
6. Tác dụng của dòng điện ở các trường hợp. Trong các tác dụng của dòng điện, tác dụng nào là đặc trưng nhất?
2
a, Khái niệm:
- Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
+ Các điện tích dương chuyển động cùng chiều điện trường
+ Các điện tích âm chuyển động ngược chiều điện trường
b, Điều kiện:
- Phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.
3
1, dòng điện
2, Một số ví dụ về dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện
Vd1: Dòng di chuyển của các electron trong dây kim loại khi nối giữa hai điện cực của một pin.
3, quy ước chiều dòng điện
- Là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương (ngược với chiều dịch chuyển của các điện tích âm).
4. Cách xác định chiều dòng điện trong kim loại
- Trong mạch dẫn đối với dây dẫn kim loại thì các electron tích điện âm dịch chuyển ngược chiều với chiều của dòng điện trong dây dẫn.
6
7
5, Đại lượng “ Cường độ dòng điện “
Là đại lượng cho biết độ mạnh, yếu của dòng điện.
Được đo bằng dụng cụ: Ampe kế
Đơn vị: Ampe (A)
6, tác dụng của dòng điện ở các trường hợp
- Dòng điện chạy qua các vật dẫn có thể gây ra các tác dụng đó là:
+ Tác dụng cơ
+ Tác dụng nhiệt: Dòng điện chạy qua vật dẫn làm cho vật dẫn nóng lên và tỏa nhiệt
-> VD: bàn là, nồi cơm điện, lò nướng, bếp điện,…
+ Tác dụng quang: Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc bóng đèn phát sáng
-> VD: bóng đèn iot, đèn led, đèn ống, đèn bút thử điện,…
+ Tác dụng sinh lí: Khi đi qua cơ thể người và động vật, nó làm cho các cơ bị giật
-> VD: phục hồi trí nhớ, điện châm trong đông y, kích tim trong cấp cứu,…
8
9
+ Tác dụng từ: Dòng điện làm quay kim nam châm
-> VD: chuông điện, quạt điện, máy xay sinh tố, máy bơm,…
+ Tác dụng hóa học: Khi đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch
-> VD: mạ điện, đúc điện, tinh luyện kim loại,…
+ Tác dụng điện
Phiếu học tập số 2
1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào lượng điện tích dịch chuyển.
2. Định nghĩa cường độ dòng điện.
3. Công thức tính cường độ dòng điện.
1. Sự phụ thuộc cường độ dòng điện
+
+
-
-
S
S
Càng nhiều điện tích dịch chuyển vuông góc với tiết diện thẳng S thì dòng điện càng mạnh.
Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện.
2. Cường độ dòng điện là gì?
- Định nghĩa: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện.
- Công thức tính cường độ dòng điện: Được xác định bằng thương số giữa điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t.
Trong đó :- Δq là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn (C)
Δt là khoảng thời gian điện lượng dịch chuyển (s)
- Đơn vị cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A.
- Các ước của ampe:
1 miliampe (mA) = 10-3 ampe (A)
1 micrôampe (µA) = 10-6 ampe (A)
Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
a) Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe và được xác định là: 1 A = 1 C/s
b) Đơn vị của điện lượng là culông (C), được định nghĩa theo đơn vị ampe: 1 C = 1 A.s
Phiếu học tập số 3
1. Thế nào là dòng điện không đổi?
2. Công thức tính cường độ dòng điện không đổi.
3. Các dụng cụ đo cường độ dòng điện.
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Ví dụ:
Mạch điện trong đèn pin .
Mạch điện trong máy phát nổ .
Mạch điện trong ổ cắm .
Mạch điện trong điện thoại .
Mạch điện trong bình ắc quy.
1.Thế nào là dòng điện không đổi?
Do cường độ không đổi theo thời gian nên điện lượng dịch chuyển qua tiết diện của vật dẫn là như nhau.
2.Công thức tính cường độ dòng điện không đổi
Chú ý: Dòng điện không đổi là dòng điện một chiều, tuy nhiên dòng điện một chiều có khi không là dòng điện không đổi.
DĐ một chiều
DĐ xoay chiều
DĐ không đổi
Không đổi theo thời gian
Thay đổi theo thời gian
Thay đổi theo thời gian
Một chiều
Một chiều
Thay đổi theo thời gian
Dòng điện một chiều có cường độ không đổi theo thời gian
Dòng điện một chiều có cường độ thay đổi theo thời gian
Dòng điện xoay chiều có cường độ biến đổi theo thời gian
3. Dụng cụ đo cường độ dòng điện
AMPE KẾ
Cách mắc ampe kế (mắc nối tiếp với dụng cụ điện): Ở mạch điện cần đo cường độ dòng điện:
- Chốt (+) của ampe kế được nối với cực (+) của nguồn qua khóa K.
- Chốt (-) của ampe kế nối với một đầu của dụng cụ điện.
- Đầu kia của của dụng cụ điện được nối với cực âm của nguồn.
Cách mắc ampe kế
Phiếu Học tập số 4
Câu 1: Các vật cho dòng điện chạy qua được gọi là vật gì? Các hạt mang điện trong các vật liệu này có đặc điểm gì?
Câu 2: Giữa hai đầu một đoạn mạch hoặc giữa 2 đầu bóng đèn phải có điều kiện gì để dòng điện chạy qua chúng?
Câu 3:Kể tên một số nguồn điện thường dùng?
Câu 4:Bộ phận nào ở hình bên tạo ra dòng điện trong mạch khi đóng khoá k?
Câu 5: Nếu mắc điện theo sơ đồ hình bên thì số chỉ vôn kế và số vôn kế ghi trên nguồn điện có mối liên hệ gì? Điều đó cho biết có gì tồn tại giữa hai cực của nguồn điện?
Câu 1: Vật có dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện (vật dẫn). Các hạt mang điện trong các vật dẫn là những hạt mang điện tự do có thể dịch chuyển trong vật.
Câu 2 Giữa hai đầu một đoạn mạch hoặc giữa hai đầu bóng đèn phải có hiệu điện thế mới có dòng điện chạy qua chúng
Câu 3: Một số nguồn điện thường dùng là acquy và pin ( pin Vônta, pin Lơclăngsê), máy phát điện….
Câu 4: Khi đóng công tắc K , bộ phận tao ra dòng điện trong mạch điện là nguồn điện
Câu 5: Số chỉ của vôn kế và số vôn kế ghi trên nguồn điện giống nhau. Điều đó cho biết hiệu điện thế tồn tại giữa 2 cực của nguồn điện.
Phiếu học tập số 5
Câu 1:
Lực tác dụng bên trong nguồn điện là lực lạ
Câu 2:
Lực tác dụng bên ngoài nguồn điện là lực điện trường
Câu 3:
Nguồn điện bên trong nguồn điện có tác dụng :
+ Tạo ra và duy trì một hiệu điện thế
+ Tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch
+ Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng
Lực lạ bên trong nguồn điện là những lực bản chất không phải là lực điện.
Tác dụng của lực lạ:
Lực lạ tách và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi mỗi cực tạo thành cực âm ( nếu thừa nhiều e) và cực dương ( nếu thiếu hoặc thừa ít e) do đó duy trì được hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Lực lạ bên trong nguồn điện :
Câu 4
Công của nguồn điện: trong mạch điện kín, nguồn điện thực hiện công di chuyển các điện tích tự do có trong mạch tạo thành dòng điện. Công của nguồn điện là công của các lực lạ bên trong nguồn điện và = công của dòng điện chạy trong toàn mạch.
• Công thức:
E (V): suất điện động của nguồn
I (A): cường độ dòng điện chạy qua nguồn
t (s): thời gian dòng điện chạy qua nguồn điện
q (C): điện lượng chuyển qua nguồn điện
Bài 10: dòng điện không đổi. Nguồn điện
nhóm thực hiện: tổ 1
lớp: 11a4
Phiếu học tập số 1
1. Dòng điện
2. Một số ví dụ về dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện
3. Qui ước chiều dòng điện
4. Cách xác định chiều dòng điện trong kim loại
5. Trị số của đại lượng nào cho biết độ mạnh, yếu của dòng điện? Đại lượng này được đo bằng dụng cụ nào? Đơn vị gì?
6. Tác dụng của dòng điện ở các trường hợp. Trong các tác dụng của dòng điện, tác dụng nào là đặc trưng nhất?
2
a, Khái niệm:
- Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
+ Các điện tích dương chuyển động cùng chiều điện trường
+ Các điện tích âm chuyển động ngược chiều điện trường
b, Điều kiện:
- Phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.
3
1, dòng điện
2, Một số ví dụ về dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện
Vd1: Dòng di chuyển của các electron trong dây kim loại khi nối giữa hai điện cực của một pin.
3, quy ước chiều dòng điện
- Là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương (ngược với chiều dịch chuyển của các điện tích âm).
4. Cách xác định chiều dòng điện trong kim loại
- Trong mạch dẫn đối với dây dẫn kim loại thì các electron tích điện âm dịch chuyển ngược chiều với chiều của dòng điện trong dây dẫn.
6
7
5, Đại lượng “ Cường độ dòng điện “
Là đại lượng cho biết độ mạnh, yếu của dòng điện.
Được đo bằng dụng cụ: Ampe kế
Đơn vị: Ampe (A)
6, tác dụng của dòng điện ở các trường hợp
- Dòng điện chạy qua các vật dẫn có thể gây ra các tác dụng đó là:
+ Tác dụng cơ
+ Tác dụng nhiệt: Dòng điện chạy qua vật dẫn làm cho vật dẫn nóng lên và tỏa nhiệt
-> VD: bàn là, nồi cơm điện, lò nướng, bếp điện,…
+ Tác dụng quang: Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc bóng đèn phát sáng
-> VD: bóng đèn iot, đèn led, đèn ống, đèn bút thử điện,…
+ Tác dụng sinh lí: Khi đi qua cơ thể người và động vật, nó làm cho các cơ bị giật
-> VD: phục hồi trí nhớ, điện châm trong đông y, kích tim trong cấp cứu,…
8
9
+ Tác dụng từ: Dòng điện làm quay kim nam châm
-> VD: chuông điện, quạt điện, máy xay sinh tố, máy bơm,…
+ Tác dụng hóa học: Khi đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch
-> VD: mạ điện, đúc điện, tinh luyện kim loại,…
+ Tác dụng điện
Phiếu học tập số 2
1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào lượng điện tích dịch chuyển.
2. Định nghĩa cường độ dòng điện.
3. Công thức tính cường độ dòng điện.
1. Sự phụ thuộc cường độ dòng điện
+
+
-
-
S
S
Càng nhiều điện tích dịch chuyển vuông góc với tiết diện thẳng S thì dòng điện càng mạnh.
Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện.
2. Cường độ dòng điện là gì?
- Định nghĩa: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện.
- Công thức tính cường độ dòng điện: Được xác định bằng thương số giữa điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t.
Trong đó :- Δq là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn (C)
Δt là khoảng thời gian điện lượng dịch chuyển (s)
- Đơn vị cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A.
- Các ước của ampe:
1 miliampe (mA) = 10-3 ampe (A)
1 micrôampe (µA) = 10-6 ampe (A)
Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
a) Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe và được xác định là: 1 A = 1 C/s
b) Đơn vị của điện lượng là culông (C), được định nghĩa theo đơn vị ampe: 1 C = 1 A.s
Phiếu học tập số 3
1. Thế nào là dòng điện không đổi?
2. Công thức tính cường độ dòng điện không đổi.
3. Các dụng cụ đo cường độ dòng điện.
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Ví dụ:
Mạch điện trong đèn pin .
Mạch điện trong máy phát nổ .
Mạch điện trong ổ cắm .
Mạch điện trong điện thoại .
Mạch điện trong bình ắc quy.
1.Thế nào là dòng điện không đổi?
Do cường độ không đổi theo thời gian nên điện lượng dịch chuyển qua tiết diện của vật dẫn là như nhau.
2.Công thức tính cường độ dòng điện không đổi
Chú ý: Dòng điện không đổi là dòng điện một chiều, tuy nhiên dòng điện một chiều có khi không là dòng điện không đổi.
DĐ một chiều
DĐ xoay chiều
DĐ không đổi
Không đổi theo thời gian
Thay đổi theo thời gian
Thay đổi theo thời gian
Một chiều
Một chiều
Thay đổi theo thời gian
Dòng điện một chiều có cường độ không đổi theo thời gian
Dòng điện một chiều có cường độ thay đổi theo thời gian
Dòng điện xoay chiều có cường độ biến đổi theo thời gian
3. Dụng cụ đo cường độ dòng điện
AMPE KẾ
Cách mắc ampe kế (mắc nối tiếp với dụng cụ điện): Ở mạch điện cần đo cường độ dòng điện:
- Chốt (+) của ampe kế được nối với cực (+) của nguồn qua khóa K.
- Chốt (-) của ampe kế nối với một đầu của dụng cụ điện.
- Đầu kia của của dụng cụ điện được nối với cực âm của nguồn.
Cách mắc ampe kế
Phiếu Học tập số 4
Câu 1: Các vật cho dòng điện chạy qua được gọi là vật gì? Các hạt mang điện trong các vật liệu này có đặc điểm gì?
Câu 2: Giữa hai đầu một đoạn mạch hoặc giữa 2 đầu bóng đèn phải có điều kiện gì để dòng điện chạy qua chúng?
Câu 3:Kể tên một số nguồn điện thường dùng?
Câu 4:Bộ phận nào ở hình bên tạo ra dòng điện trong mạch khi đóng khoá k?
Câu 5: Nếu mắc điện theo sơ đồ hình bên thì số chỉ vôn kế và số vôn kế ghi trên nguồn điện có mối liên hệ gì? Điều đó cho biết có gì tồn tại giữa hai cực của nguồn điện?
Câu 1: Vật có dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện (vật dẫn). Các hạt mang điện trong các vật dẫn là những hạt mang điện tự do có thể dịch chuyển trong vật.
Câu 2 Giữa hai đầu một đoạn mạch hoặc giữa hai đầu bóng đèn phải có hiệu điện thế mới có dòng điện chạy qua chúng
Câu 3: Một số nguồn điện thường dùng là acquy và pin ( pin Vônta, pin Lơclăngsê), máy phát điện….
Câu 4: Khi đóng công tắc K , bộ phận tao ra dòng điện trong mạch điện là nguồn điện
Câu 5: Số chỉ của vôn kế và số vôn kế ghi trên nguồn điện giống nhau. Điều đó cho biết hiệu điện thế tồn tại giữa 2 cực của nguồn điện.
Phiếu học tập số 5
Câu 1:
Lực tác dụng bên trong nguồn điện là lực lạ
Câu 2:
Lực tác dụng bên ngoài nguồn điện là lực điện trường
Câu 3:
Nguồn điện bên trong nguồn điện có tác dụng :
+ Tạo ra và duy trì một hiệu điện thế
+ Tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch
+ Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng
Lực lạ bên trong nguồn điện là những lực bản chất không phải là lực điện.
Tác dụng của lực lạ:
Lực lạ tách và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi mỗi cực tạo thành cực âm ( nếu thừa nhiều e) và cực dương ( nếu thiếu hoặc thừa ít e) do đó duy trì được hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Lực lạ bên trong nguồn điện :
Câu 4
Công của nguồn điện: trong mạch điện kín, nguồn điện thực hiện công di chuyển các điện tích tự do có trong mạch tạo thành dòng điện. Công của nguồn điện là công của các lực lạ bên trong nguồn điện và = công của dòng điện chạy trong toàn mạch.
• Công thức:
E (V): suất điện động của nguồn
I (A): cường độ dòng điện chạy qua nguồn
t (s): thời gian dòng điện chạy qua nguồn điện
q (C): điện lượng chuyển qua nguồn điện
 








Các ý kiến mới nhất