Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Dòng điện không đổi. Nguồn điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Sang
Ngày gửi: 12h:16' 06-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 378
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Sang
Ngày gửi: 12h:16' 06-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích:
1 người
(trần phương mai)
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dịch có hướng của các electron tự do
Dòng điện là dòng chuyển dịch có hướng của các hạt mang điện.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương trong vật dẫn.
3. Chiều của dòng điện được quy ước như thế nào ?
Chiều quy ước của dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại cùng chiều hay ngược chiều với chiều dịch chuyển có hướng của các hạt điện tích ?
Chiều quy ước của dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại ngược chiều với chiều dịch chuyển có hướng của các hạt điện tích trong kim loại đó.
Điện phân một số dung dịch hóa học
4.Dòng điện chạy qua các vật dẫn có thể gây ra những tác dụng nào? Đối với mỗi tác dụng hãy kể tên một dụng cụ mà hoạt động của nó dựa chủ yếu vào tác dụng đó của dòng điện?
Nam châm điện
Máy sấy tóc
Nồi cơm điện,....
Bóng đèn
Quạt máy
Máy kích tim
Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện
5.Trị số của đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
đại lượng này được đo bằng dụng cụ nào và đơn vị gì ?
Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế. Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (A)
1.Cường độ dòng điện
Mô hình dòng điện chạy qua vật dẫn
- Định nghĩa : là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện
- Được xác định bởi:
trong đó :
I là cường độ dòng điện
∆q là điện lượng dịch chuyển
∆t là thời gian q dịch chuyển
2.Dòng điện không đổi
- Định nghĩa : là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Trong đó:
I là cường độ dòng điện
q là điện lượng dịch chuyển
t là thời gian q dịch chuyển
3. Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
a) Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI: ampe (A)
b) Đơn vị của điện lượng là cu-lông (C), được định nghĩa theo đơn vị ampe :
1C = 1 A.s
1.Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện là phải đặt một hiệu điện thế vào hai đầu vật dẫn điện
Nguồn điện là dụng cụ để duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
2. Nguồn điện
Hiệu điện thế được duy trì ngay cả khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn nối liền giữa hai cực của nó.
Có nghĩa là sự tích điện khác nhau ở các cực của nguồn điện tiếp tục được duy trì. Điều này được thể hiện trong nhiều nguồn điện bằng cách tách các electron ra khỏi cực của nguồn điện.
Khi đó có một cực thừa electron gọi là cực âm, một cực còn lại thiếu hoặc ít electron được gọi là cực dương. Việc tách đó do các lực bản chất khác với lực điện gọi là lực lạ.
1.Công của nguồn điện
Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn được gọi là công của nguồn điện
Nguồn điện là một nguồn năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công khi dịch chuyển các điện tích dương bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường hoặc dịch chuyển các điện tích âm bên trong nguồn điện cùng chiều điện trường.
a) Định nghĩa:
Suất điện động ξ của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng công của lực lạ khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
b) Công thức:
trong đó:
E: suất điện động của nguồn điện (V)
A: công của nguồn điện (công của lực lạ) (J)
q: lượng điện tích dịch chuyển qua nguồn (C)
c) Đơn vị
1V = 1 J/C
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó
Trong mạch hở, suất điện động bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
Trong mạch kín, nguồn điện cũng có điện trở trong r
V. PIN và ACQUY
1.Pin điện hóa
Cấu tạo gồm:
- Hai cực có bản chất hóa học khác nhau được ngâm trong chất điện phân (dung dịch axit, bazo hoặc muối…)
Pin Vôn-ta (Volta)
Pin Lơ-clan-sê (Leclanché)
- là nguồn điện hóa học hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch: nó tích trữ năng lượng lúc nạp điện và giải phóng năng lượng này khi phát điện.
Acquy chì ( acquy axit)
[ suất điện động khoảng 2V ]
Acquy kiềm
[ suất điện động khoảng 1,25V ]
Câu 1: Dòng điện là?
A. Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
B. Dòng chuyển động của các điện tích.
C. Dòng chuyển dời có hướng của electron.
D. dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Câu 2: Dòng điện không đổi là gì?
A. Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
B. Dòng điện có cường độ không đổi theo thời gian
C. Dòng điện có chiều không đổi theo thời gian
D. Dòng điện có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian
Câu 3: Điều kiện để có dòng điện là?
A. Chỉ cần có hiệu điện thế
B. Chỉ cần có các vật dẫn nối liền thành 1 mạch lớn
C. Chỉ cần duy trì 1 hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
D. Chỉ cần có nguồn điện
Cảm ơn Thầy và các bạn đã chú ý lắng nghe
Dòng điện là dòng chuyển dịch có hướng của các hạt mang điện.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương trong vật dẫn.
3. Chiều của dòng điện được quy ước như thế nào ?
Chiều quy ước của dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại cùng chiều hay ngược chiều với chiều dịch chuyển có hướng của các hạt điện tích ?
Chiều quy ước của dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại ngược chiều với chiều dịch chuyển có hướng của các hạt điện tích trong kim loại đó.
Điện phân một số dung dịch hóa học
4.Dòng điện chạy qua các vật dẫn có thể gây ra những tác dụng nào? Đối với mỗi tác dụng hãy kể tên một dụng cụ mà hoạt động của nó dựa chủ yếu vào tác dụng đó của dòng điện?
Nam châm điện
Máy sấy tóc
Nồi cơm điện,....
Bóng đèn
Quạt máy
Máy kích tim
Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện
5.Trị số của đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
đại lượng này được đo bằng dụng cụ nào và đơn vị gì ?
Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế. Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (A)
1.Cường độ dòng điện
Mô hình dòng điện chạy qua vật dẫn
- Định nghĩa : là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện
- Được xác định bởi:
trong đó :
I là cường độ dòng điện
∆q là điện lượng dịch chuyển
∆t là thời gian q dịch chuyển
2.Dòng điện không đổi
- Định nghĩa : là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Trong đó:
I là cường độ dòng điện
q là điện lượng dịch chuyển
t là thời gian q dịch chuyển
3. Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
a) Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI: ampe (A)
b) Đơn vị của điện lượng là cu-lông (C), được định nghĩa theo đơn vị ampe :
1C = 1 A.s
1.Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện là phải đặt một hiệu điện thế vào hai đầu vật dẫn điện
Nguồn điện là dụng cụ để duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
2. Nguồn điện
Hiệu điện thế được duy trì ngay cả khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn nối liền giữa hai cực của nó.
Có nghĩa là sự tích điện khác nhau ở các cực của nguồn điện tiếp tục được duy trì. Điều này được thể hiện trong nhiều nguồn điện bằng cách tách các electron ra khỏi cực của nguồn điện.
Khi đó có một cực thừa electron gọi là cực âm, một cực còn lại thiếu hoặc ít electron được gọi là cực dương. Việc tách đó do các lực bản chất khác với lực điện gọi là lực lạ.
1.Công của nguồn điện
Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn được gọi là công của nguồn điện
Nguồn điện là một nguồn năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công khi dịch chuyển các điện tích dương bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường hoặc dịch chuyển các điện tích âm bên trong nguồn điện cùng chiều điện trường.
a) Định nghĩa:
Suất điện động ξ của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng công của lực lạ khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
b) Công thức:
trong đó:
E: suất điện động của nguồn điện (V)
A: công của nguồn điện (công của lực lạ) (J)
q: lượng điện tích dịch chuyển qua nguồn (C)
c) Đơn vị
1V = 1 J/C
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó
Trong mạch hở, suất điện động bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
Trong mạch kín, nguồn điện cũng có điện trở trong r
V. PIN và ACQUY
1.Pin điện hóa
Cấu tạo gồm:
- Hai cực có bản chất hóa học khác nhau được ngâm trong chất điện phân (dung dịch axit, bazo hoặc muối…)
Pin Vôn-ta (Volta)
Pin Lơ-clan-sê (Leclanché)
- là nguồn điện hóa học hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch: nó tích trữ năng lượng lúc nạp điện và giải phóng năng lượng này khi phát điện.
Acquy chì ( acquy axit)
[ suất điện động khoảng 2V ]
Acquy kiềm
[ suất điện động khoảng 1,25V ]
Câu 1: Dòng điện là?
A. Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
B. Dòng chuyển động của các điện tích.
C. Dòng chuyển dời có hướng của electron.
D. dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Câu 2: Dòng điện không đổi là gì?
A. Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
B. Dòng điện có cường độ không đổi theo thời gian
C. Dòng điện có chiều không đổi theo thời gian
D. Dòng điện có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian
Câu 3: Điều kiện để có dòng điện là?
A. Chỉ cần có hiệu điện thế
B. Chỉ cần có các vật dẫn nối liền thành 1 mạch lớn
C. Chỉ cần duy trì 1 hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
D. Chỉ cần có nguồn điện
Cảm ơn Thầy và các bạn đã chú ý lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất