Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tạ thanh hằng
Ngày gửi: 11h:44' 19-02-2021
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 555
Nguồn:
Người gửi: tạ thanh hằng
Ngày gửi: 11h:44' 19-02-2021
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 555
Số lượt thích:
0 người
Bài 23: ĐỘNG LƯỢNG
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
(Tiết 2)
GV: Tạ Thanh Hằng
Lớp: 10A6
Trường: Trung cấp Nghề Thái Nguyên
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
Động lượng là gì?
Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức: p=m.v (Kg.m/s)
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
Trên thực tế thì không có hệ kín hoàn toàn mà có một số trường hợp hệ được coi là hệ kín
Một hệ nhiều vật được gọi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.
m2
m1
m3
F3
F2
F1
F1+F2+F3=0
1. Hệ cô lập
Ngoại lực triệt tiêu lẫn nhau
Nội lực lớn hơn rất nhiều lần so với ngoại lực.
(Hệ kín)
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
2.Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập.
m1
m2
Độ biến thiên động lượng của hệ bằng 0.
Độ biến thiên động lượng của hệ bằng 0,
nghĩa là động lượng của hệ không đổi.
Động lượng của một hệ cô lập là
một đại lượng bảo toàn.
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
3. Va chạm mềm
m1,v1
m2,v2=0
m1 + m2, v
Trước va chạm
Sau va chạm
Sau khi va chạm, hai vật nhập làm một và chuyển động với cùng một vận tốc được gọi là va chạm mềm
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
3. Va chạm mềm
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
4. Chuyển động bằng phản lực
Chuyển động bằng phản lực là chuyển động theo một hướng, phần còn lại sẽ chuyển động theo hướng ngược lại.
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
4. Chuyển động bằng phản lực
Vì sao con sứa có thể bơi?
Con sứa bơi được do nó ngậm một phần nước vào trong cơ thể, khi đẩy phần nước ra, tạo ra một phần phản lực để đưa con sứa di chuyển về phía trước.
Nhà sáng chế tài ba: “Ô tô phản lực”
Ô tô phản lực nước
Cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
(Tiết 2)
GV: Tạ Thanh Hằng
Lớp: 10A6
Trường: Trung cấp Nghề Thái Nguyên
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
Động lượng là gì?
Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức: p=m.v (Kg.m/s)
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
Trên thực tế thì không có hệ kín hoàn toàn mà có một số trường hợp hệ được coi là hệ kín
Một hệ nhiều vật được gọi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.
m2
m1
m3
F3
F2
F1
F1+F2+F3=0
1. Hệ cô lập
Ngoại lực triệt tiêu lẫn nhau
Nội lực lớn hơn rất nhiều lần so với ngoại lực.
(Hệ kín)
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
2.Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập.
m1
m2
Độ biến thiên động lượng của hệ bằng 0.
Độ biến thiên động lượng của hệ bằng 0,
nghĩa là động lượng của hệ không đổi.
Động lượng của một hệ cô lập là
một đại lượng bảo toàn.
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
3. Va chạm mềm
m1,v1
m2,v2=0
m1 + m2, v
Trước va chạm
Sau va chạm
Sau khi va chạm, hai vật nhập làm một và chuyển động với cùng một vận tốc được gọi là va chạm mềm
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
3. Va chạm mềm
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
4. Chuyển động bằng phản lực
Chuyển động bằng phản lực là chuyển động theo một hướng, phần còn lại sẽ chuyển động theo hướng ngược lại.
Bài 23:ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. Định luật bảo toàn động lượng
4. Chuyển động bằng phản lực
Vì sao con sứa có thể bơi?
Con sứa bơi được do nó ngậm một phần nước vào trong cơ thể, khi đẩy phần nước ra, tạo ra một phần phản lực để đưa con sứa di chuyển về phía trước.
Nhà sáng chế tài ba: “Ô tô phản lực”
Ô tô phản lực nước
Cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh
 









Các ý kiến mới nhất