KNTT - Bài 30. Thực hành: Xác định động lượng của vật trước và sau va chạm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 09h:23' 18-04-2023
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 09h:23' 18-04-2023
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM!
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Câu 1. Định nghĩa, công thức, đơn vị
đo của động lượng
GO
HOME
Động lượng là đại lượng đặc trưng cho sự
truyền tương tác giữa các vật.
⃗
𝒑 =𝐦 . ⃗𝒗
Đơn vị của động lượng: kg.m/s
Bạn được
1 tràng
pháo tay
Câu 2. Hệ kín ( hay hệ cô lập) là gì?
Một hệ nhiều vật tác dụng lẫn nhau
được gọi là hệ kín (hay hệ cô lập) khi
không có ngoại lực tác dụng vào hệ
hoặc khi các ngoại lực cân bằng
nhau.
GO
HOME
Bạn được
9 điểm
nhé
Câu 3. Nêu định luật bảo toàn động lượng. Viết biểu thức
tường minh của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ kín
gồm 2 vật m1 và m2.
Định luật bảo toàn động lượng: động lượng toàn phần của
hệ kín là một đại lượng bảo toàn.
Biểu thức tường minh của định luật bảo toàn động lượng
đối với hệ kín gồm 2 vật m1 và m2 là:
m1.+ m2.= m1.+ m2.
GO
HOME
Bạn được
9 điểm
nhé!
Câu 4. Có bao nhiêu kiểu va
chạm? Kể tên.
Có 2 kiểu va chạm thường
gặp là va chạm đàn hồi và va
chạm mềm.
GO
HOME
Bạn được
8 điểm
nhé!!
Tính độ lớn động lượng của một xe tải
nặng 2 tấn đang chuyển động với tốc độ
54 km/h.
p = m.v = 2000 . 15 = 30.000 kg.m/s
GO
HOME
8 điểm
Có hai xe chuyển động va chạm vào nhau thì động lượng các
xe thay đổi. Em hãy nêu các trường hợp có thể xảy ra và dự
đoán sau va chạm hai xe chuyển động như thế nào. Làm thế
nào xác định được động lượng của hai xe trước và sau va
chạm bằng dụng cụ thí nghiệm, từ đó kiểm nghiệm định luật
bảo toàn động lượng.
BÀI 30
THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐỘNG
LƯỢNG CỦA VẬT TRƯỚC VÀ SAU
VA CHẠM
Tìm hiểu SGK thực hiện những nhiệm vụ sau:
• Kể tên các dụng cụ thí nghiệm trong bộ thí
nghiệm.
• Trình bày sơ lược về công dụng của mỗi
dụng cụ (đồng hồ đo thời gian, bơm nén
khí, cân điện tử).
I. Dụng cụ thực hành
Băng đệm khí (1)
Đồ hồ đo thời gian hiện số (2)
Hai cổng quang điện (3)
Bơm nén khí (4)
Hai xe trượt (5)
Hai tấm chắn sáng (6)
Cân điện tử (7)
Một số quả nặng (8)
Lò xo hoặc thanh nhựa hình
chữ U để mắc dây cao su đàn
hồi (9)
Chốt ghim (10)
Các dây nối (11)
Dụng cụ đo thời gian
Chức năng của một số nút trên đồng hồ:
+ MODE: Chọn kiểu làm việc cho máy đo thời
gian
+ MODE A: Đo thời gian vật chắn cổng quang
điện nối với ổ A.
+ MODE B: Đo thời gian vật chắn cổng quang
điện nối với ổ B.
+ MODE A↔B: Đo thời gian vật chuyển động từ
cổng quang điện nối với ổ A tới cổng quang điện
nối với ổ B.
+ MODE T: Đo khoảng thời gian T của từng chu kì
dao động.
+ Nút RESET: Đặt lại chỉ số của đồng hồ về giá trị
0.000.
Đồ hồ đo thời gian
hiện số
Đệm không khí
Bơm khí tạo nên lớp
đệm không khí trên
băng đệm khí.
Cân điện tử
Để cân khối lượng
II. Thiết kế phương án thí nghiệm
Để hai xe va chạm trên đệm
khí, có thể thực hiện như
sau:
- Điều chỉnh cho băng đệm khí nằm ngang và lắp ống dẫn khí từ
bơm nén khí vào băng đệm khí.
- Lắp hai cổng quang điện vào hai giá đỡ đặt cách nhau một khoảng.
- Nối dây từ hai cổng quang điện vào đồng hồ thời gian hiện số.
- Lắp tấm chắn sáng và các chốt cắm thích hợp lên mỗi xe và đặt hai
xe lên băng đệm khí.
- Cấp điện cho bơm nén khí và đồng hồ đo thời gian hiện số.
PHIẾU HỌC TẬP
Đẩy cho hai xe chuyển động va chạm vào nhau trên đệm khí và thảo
luận:
1. Khi hai xe chuyển động trên đệm khí nằm ngang, hệ hai xe chuyển
động có phải là hệ kín không? Vì sao?
2. Để xác định động lượng của hai xe trước và sau va chạm cần đo các
đại lượng nào?
3. Hãy thử các trường hợp mà em đã dự đoán và suy nghĩ làm thế nào
đo được các đại lượng để xác định động lượng của hai xe trước và sau
va chạm.
4. Thiết kế phương án thí nghiệm để xác định động lượng của hai xe
trước và sau va chạm tương ứng với các trường hợp và chạm có thể
xảy ra?
1. Khi hai xe chuyển động trên đệm khí nằm ngang, hệ hai xe chuyển động là hệ
kín vì các ngoại lực tác dụng lên hệ cân bằng nhau.
2. Để xác định động lượng của hai xe trước và sau va chạm, ta cần đo khối
lượng của hai xe và vận tốc của hai xe trước và sau khi va chạm.
3. Các trường hợp có thể xảy ra khi cho hai xe va chạm trên đệm khí:
+ TH 1: Sau khi va chạm, hai xe dính vào nhau
+ TH 2: Sau khi va chạm, hai xe chuyển động về hai phía ngược nhau
Cách đo các đại lượng để xác định động lượng của hai xe trước và sau va
chạm
+ Bước 1: Xác định khối lượng của hai xe bằng cách cho hai xe lên cân điện tử
+ Bước 2: Đo độ dài tấm cản quang, khởi động lại đồng hồ đo thời gian hiện số.
+ Bước 3: Thực hiện thí nghiệm và ghi lại kết quả
Do vật thực hiện chuyển động trong thời gian ngắn nên coi vật chuyển động
thẳng đều vận tốc của vật v = s/t
Động lượng của vật: p = m.v
4.
Hai xe sau va chạm dính vào nhau
Bước 1: Nối dây từ hai cổng quang điện vào cổng A, cổng B của
đồng hồ đo thời gian hiện số để đo thời gian tấm chắn quang đi
qua cổng quang.
Bước 2: Đặt xe hai lên băng đệm khí giữa hai cổng quang điện, đặt
xe 1 ở khoảng bên ngoài hai cổng quang điện.
Bước 3: Đẩy xe 1 va chạm vào xe 2.
Bước 4: Lần lượt đọc khoảng thời gian t1 tấm chắn sáng ở xe 1
chắn cổng quang, thời gian t2' tấm chắn sáng ở xe 2 chắn cổng
quang bằng đồng hồ đo thời gian hiện số.
Bước 5: Tính vận tốc của xe 1 trước va chạm và tính vận tốc của
xe 1 và 2 sau va chạm. Tính động lượng của hệ 2 xe trước và sau
va chạm và chạm và so sánh.
4.
Hai xe sau va chạm, hai xe chuyển động về hai hướng ngược nhau
Bước 1: Nối dây từ hai cổng quang điện vào cổng A, cổng B của
đồng hồ đo thời gian hiện số để đo thời gian tấm chắn quang đi
qua cổng quang.
Bước 2: Đặt hai xe lên băng đệm khí ở vị trí giữa hai cổng quang.
Lấy sợi dây nhỏ buộc hai xe để nén lò xo lại.
Bước 3: Cắt đứt dây để lò xo bung ra, đẩy hai xe về hai phía.
Bước 4: Lần lượt đọc khoảng thời gian t1' tấm chắn sáng ở xe 1
chắn cổng quang, thời gian t2' tấm chắn sáng ở xe 2 chắn cổng
quang bằng đồng hồ đo thời gian hiện số.
Bước 5: Tính vận tốc của xe 1 và 2 sau va chạm. Tính động lượng
của hệ 2 xe trước và sau và chạm và chạm và so sánh.
III. Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm va chạm mềm:
+ Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình 30.2
+ Bước 2: Lắp tấm chắn sáng và các chốt
cắm thích hợp lên 2 xe. Sau đó cân khối
lượng hai xe.
+ Bước 3: Cấp điện cho bơm khí nén và đồng hồ đo thời gian, điều chỉnh tốc độ
của bơm khí nén thích hợp, điều chỉnh đồng hồ đo thời gian ở chế độ đo thời gian
vật chắn cổng quang điện.
+ Bước 4: Ấn RESET trên mặt đồng hồ để đưa chỉ số của đồng hồ về 0.000
+ Bước 5: Đặt hai xe lên băng đệm khí giữa hai cổng quang điện, đặt xe 1 ở
khoảng bên ngoài hai cổng quang điện.
+ Bước 6: Đẩy xe 1 và chạm vào xe 2.
+ Bước 7: Lần lượt đọc trên đồng hồ các khoảng thời gian t 1, t'1 ghi vào bảng 30.1
+ Bước 8: Gắn thêm vào xe các gia trọng lặp lại các bước 4, 5, 6, 7, hai lần.
III. Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm va chạm đàn hồi
+ Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình 30.3
+ Bước 2: Gắn lò xo hoặc thanh nhựa hình
chữ U có dây cao su đàn hồi vào vào xe 1.
Sau đó, cân hai xe và ghi vào bảng 30.2
+ Bước 3: Đặt hai xe lên băng đệm khí ở vị trí giữa hai cổng quang điện. Lấy sợi
dây nhỏ buộc hai xe để nén lò xo lại. Ấn nút reset trên mặt đồng hồ.
+ Bước 4: Cắt sợi dây để lò xo bung ra, hai dây đẩy hai xe về phía về hai phía.
+ Bước 5: Lần lượt đọc trên đồng hồ các khoảng thời gian t'1, t'2 và ghi vào
bảng 30.2
+ Bước 6: Gắn thêm vào hai xe các gia trọng lặp lại các bước 3, 4, 5, hai lần nữa
Bảng 30.1. Thí nghiệm va chạm mềm
Độ dài tấm cản quang: 0,1 (m), v2 = 0, v'1 = v'2
1
2
3
Trước va chạm
m1
0,21
0,21
0,21
m2
t1
v1
p1
0,21 0,179 0,559 0,117
0,31 0,157 0,637 0,134
0,41 0,180 0,556 0,117
p2
0
0
0
Sau va chạm
p'
v'1 =
p'2
t'1
p'1
p
v'2
0,117 0,354 0,282 0,059 0,059 0,118
0,134 0,383 0,261 0,055 0,081 0,136
0,117 0,545 0,183 0,038 0,075 0,113
Bảng 30.2. Thí nghiệm va chạm đàn hồi
Độ dài tấm cản quang: 0,1 (m), v1 = v2 = 0,
m2
m1
1 0,21 0,21
2 0,21 0,31
3 0,21 0,41
Trước va chạm
p1
p2
p
0
0
0
0
0
0
0
0
0
t'1
t'2
Sau va chạm
v'1
v'2
p'1
0,170 0,172 0,588 0,581
0,174 0,248 0,575 0,403
0,175 0,338 0,571 0,296
p'2
0,124 -0,122
0,121 -0,125
0,120 -0,121
p'
0,002
0,004
0,001
Từ Bảng 30.1 và Bảng 30.2, hãy so sánh các kết quả
xác định động lượng của hai xe trước và sau va
chạm trong hai thí nghiệm.
Động lượng trước và sau va chạm
trong hai thí nghiệm gần bằng nhau.
Nếu bỏ qua sai số của phép đo thì động
lượng của 2 xe trước va chạm và sau va
chạm bằng nhau.
Đề xuất phương án thí nghiệm khác: Sử dụng điện thoại thông minh
và phần mềm phân tích video để xác định được vận tốc và động
lượng trước và sau va chạm của hai xe có khối lượng xác định.
Sử dụng điện thoại thông minh và phần
mềm phân tích video (Coach 7) để xác định
được vận tốc và động lượng trước và sau
va chạm của hai viên bi có khối lượng xác
định.
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM!
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Câu 1. Định nghĩa, công thức, đơn vị
đo của động lượng
GO
HOME
Động lượng là đại lượng đặc trưng cho sự
truyền tương tác giữa các vật.
⃗
𝒑 =𝐦 . ⃗𝒗
Đơn vị của động lượng: kg.m/s
Bạn được
1 tràng
pháo tay
Câu 2. Hệ kín ( hay hệ cô lập) là gì?
Một hệ nhiều vật tác dụng lẫn nhau
được gọi là hệ kín (hay hệ cô lập) khi
không có ngoại lực tác dụng vào hệ
hoặc khi các ngoại lực cân bằng
nhau.
GO
HOME
Bạn được
9 điểm
nhé
Câu 3. Nêu định luật bảo toàn động lượng. Viết biểu thức
tường minh của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ kín
gồm 2 vật m1 và m2.
Định luật bảo toàn động lượng: động lượng toàn phần của
hệ kín là một đại lượng bảo toàn.
Biểu thức tường minh của định luật bảo toàn động lượng
đối với hệ kín gồm 2 vật m1 và m2 là:
m1.+ m2.= m1.+ m2.
GO
HOME
Bạn được
9 điểm
nhé!
Câu 4. Có bao nhiêu kiểu va
chạm? Kể tên.
Có 2 kiểu va chạm thường
gặp là va chạm đàn hồi và va
chạm mềm.
GO
HOME
Bạn được
8 điểm
nhé!!
Tính độ lớn động lượng của một xe tải
nặng 2 tấn đang chuyển động với tốc độ
54 km/h.
p = m.v = 2000 . 15 = 30.000 kg.m/s
GO
HOME
8 điểm
Có hai xe chuyển động va chạm vào nhau thì động lượng các
xe thay đổi. Em hãy nêu các trường hợp có thể xảy ra và dự
đoán sau va chạm hai xe chuyển động như thế nào. Làm thế
nào xác định được động lượng của hai xe trước và sau va
chạm bằng dụng cụ thí nghiệm, từ đó kiểm nghiệm định luật
bảo toàn động lượng.
BÀI 30
THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐỘNG
LƯỢNG CỦA VẬT TRƯỚC VÀ SAU
VA CHẠM
Tìm hiểu SGK thực hiện những nhiệm vụ sau:
• Kể tên các dụng cụ thí nghiệm trong bộ thí
nghiệm.
• Trình bày sơ lược về công dụng của mỗi
dụng cụ (đồng hồ đo thời gian, bơm nén
khí, cân điện tử).
I. Dụng cụ thực hành
Băng đệm khí (1)
Đồ hồ đo thời gian hiện số (2)
Hai cổng quang điện (3)
Bơm nén khí (4)
Hai xe trượt (5)
Hai tấm chắn sáng (6)
Cân điện tử (7)
Một số quả nặng (8)
Lò xo hoặc thanh nhựa hình
chữ U để mắc dây cao su đàn
hồi (9)
Chốt ghim (10)
Các dây nối (11)
Dụng cụ đo thời gian
Chức năng của một số nút trên đồng hồ:
+ MODE: Chọn kiểu làm việc cho máy đo thời
gian
+ MODE A: Đo thời gian vật chắn cổng quang
điện nối với ổ A.
+ MODE B: Đo thời gian vật chắn cổng quang
điện nối với ổ B.
+ MODE A↔B: Đo thời gian vật chuyển động từ
cổng quang điện nối với ổ A tới cổng quang điện
nối với ổ B.
+ MODE T: Đo khoảng thời gian T của từng chu kì
dao động.
+ Nút RESET: Đặt lại chỉ số của đồng hồ về giá trị
0.000.
Đồ hồ đo thời gian
hiện số
Đệm không khí
Bơm khí tạo nên lớp
đệm không khí trên
băng đệm khí.
Cân điện tử
Để cân khối lượng
II. Thiết kế phương án thí nghiệm
Để hai xe va chạm trên đệm
khí, có thể thực hiện như
sau:
- Điều chỉnh cho băng đệm khí nằm ngang và lắp ống dẫn khí từ
bơm nén khí vào băng đệm khí.
- Lắp hai cổng quang điện vào hai giá đỡ đặt cách nhau một khoảng.
- Nối dây từ hai cổng quang điện vào đồng hồ thời gian hiện số.
- Lắp tấm chắn sáng và các chốt cắm thích hợp lên mỗi xe và đặt hai
xe lên băng đệm khí.
- Cấp điện cho bơm nén khí và đồng hồ đo thời gian hiện số.
PHIẾU HỌC TẬP
Đẩy cho hai xe chuyển động va chạm vào nhau trên đệm khí và thảo
luận:
1. Khi hai xe chuyển động trên đệm khí nằm ngang, hệ hai xe chuyển
động có phải là hệ kín không? Vì sao?
2. Để xác định động lượng của hai xe trước và sau va chạm cần đo các
đại lượng nào?
3. Hãy thử các trường hợp mà em đã dự đoán và suy nghĩ làm thế nào
đo được các đại lượng để xác định động lượng của hai xe trước và sau
va chạm.
4. Thiết kế phương án thí nghiệm để xác định động lượng của hai xe
trước và sau va chạm tương ứng với các trường hợp và chạm có thể
xảy ra?
1. Khi hai xe chuyển động trên đệm khí nằm ngang, hệ hai xe chuyển động là hệ
kín vì các ngoại lực tác dụng lên hệ cân bằng nhau.
2. Để xác định động lượng của hai xe trước và sau va chạm, ta cần đo khối
lượng của hai xe và vận tốc của hai xe trước và sau khi va chạm.
3. Các trường hợp có thể xảy ra khi cho hai xe va chạm trên đệm khí:
+ TH 1: Sau khi va chạm, hai xe dính vào nhau
+ TH 2: Sau khi va chạm, hai xe chuyển động về hai phía ngược nhau
Cách đo các đại lượng để xác định động lượng của hai xe trước và sau va
chạm
+ Bước 1: Xác định khối lượng của hai xe bằng cách cho hai xe lên cân điện tử
+ Bước 2: Đo độ dài tấm cản quang, khởi động lại đồng hồ đo thời gian hiện số.
+ Bước 3: Thực hiện thí nghiệm và ghi lại kết quả
Do vật thực hiện chuyển động trong thời gian ngắn nên coi vật chuyển động
thẳng đều vận tốc của vật v = s/t
Động lượng của vật: p = m.v
4.
Hai xe sau va chạm dính vào nhau
Bước 1: Nối dây từ hai cổng quang điện vào cổng A, cổng B của
đồng hồ đo thời gian hiện số để đo thời gian tấm chắn quang đi
qua cổng quang.
Bước 2: Đặt xe hai lên băng đệm khí giữa hai cổng quang điện, đặt
xe 1 ở khoảng bên ngoài hai cổng quang điện.
Bước 3: Đẩy xe 1 va chạm vào xe 2.
Bước 4: Lần lượt đọc khoảng thời gian t1 tấm chắn sáng ở xe 1
chắn cổng quang, thời gian t2' tấm chắn sáng ở xe 2 chắn cổng
quang bằng đồng hồ đo thời gian hiện số.
Bước 5: Tính vận tốc của xe 1 trước va chạm và tính vận tốc của
xe 1 và 2 sau va chạm. Tính động lượng của hệ 2 xe trước và sau
va chạm và chạm và so sánh.
4.
Hai xe sau va chạm, hai xe chuyển động về hai hướng ngược nhau
Bước 1: Nối dây từ hai cổng quang điện vào cổng A, cổng B của
đồng hồ đo thời gian hiện số để đo thời gian tấm chắn quang đi
qua cổng quang.
Bước 2: Đặt hai xe lên băng đệm khí ở vị trí giữa hai cổng quang.
Lấy sợi dây nhỏ buộc hai xe để nén lò xo lại.
Bước 3: Cắt đứt dây để lò xo bung ra, đẩy hai xe về hai phía.
Bước 4: Lần lượt đọc khoảng thời gian t1' tấm chắn sáng ở xe 1
chắn cổng quang, thời gian t2' tấm chắn sáng ở xe 2 chắn cổng
quang bằng đồng hồ đo thời gian hiện số.
Bước 5: Tính vận tốc của xe 1 và 2 sau va chạm. Tính động lượng
của hệ 2 xe trước và sau và chạm và chạm và so sánh.
III. Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm va chạm mềm:
+ Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình 30.2
+ Bước 2: Lắp tấm chắn sáng và các chốt
cắm thích hợp lên 2 xe. Sau đó cân khối
lượng hai xe.
+ Bước 3: Cấp điện cho bơm khí nén và đồng hồ đo thời gian, điều chỉnh tốc độ
của bơm khí nén thích hợp, điều chỉnh đồng hồ đo thời gian ở chế độ đo thời gian
vật chắn cổng quang điện.
+ Bước 4: Ấn RESET trên mặt đồng hồ để đưa chỉ số của đồng hồ về 0.000
+ Bước 5: Đặt hai xe lên băng đệm khí giữa hai cổng quang điện, đặt xe 1 ở
khoảng bên ngoài hai cổng quang điện.
+ Bước 6: Đẩy xe 1 và chạm vào xe 2.
+ Bước 7: Lần lượt đọc trên đồng hồ các khoảng thời gian t 1, t'1 ghi vào bảng 30.1
+ Bước 8: Gắn thêm vào xe các gia trọng lặp lại các bước 4, 5, 6, 7, hai lần.
III. Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm va chạm đàn hồi
+ Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình 30.3
+ Bước 2: Gắn lò xo hoặc thanh nhựa hình
chữ U có dây cao su đàn hồi vào vào xe 1.
Sau đó, cân hai xe và ghi vào bảng 30.2
+ Bước 3: Đặt hai xe lên băng đệm khí ở vị trí giữa hai cổng quang điện. Lấy sợi
dây nhỏ buộc hai xe để nén lò xo lại. Ấn nút reset trên mặt đồng hồ.
+ Bước 4: Cắt sợi dây để lò xo bung ra, hai dây đẩy hai xe về phía về hai phía.
+ Bước 5: Lần lượt đọc trên đồng hồ các khoảng thời gian t'1, t'2 và ghi vào
bảng 30.2
+ Bước 6: Gắn thêm vào hai xe các gia trọng lặp lại các bước 3, 4, 5, hai lần nữa
Bảng 30.1. Thí nghiệm va chạm mềm
Độ dài tấm cản quang: 0,1 (m), v2 = 0, v'1 = v'2
1
2
3
Trước va chạm
m1
0,21
0,21
0,21
m2
t1
v1
p1
0,21 0,179 0,559 0,117
0,31 0,157 0,637 0,134
0,41 0,180 0,556 0,117
p2
0
0
0
Sau va chạm
p'
v'1 =
p'2
t'1
p'1
p
v'2
0,117 0,354 0,282 0,059 0,059 0,118
0,134 0,383 0,261 0,055 0,081 0,136
0,117 0,545 0,183 0,038 0,075 0,113
Bảng 30.2. Thí nghiệm va chạm đàn hồi
Độ dài tấm cản quang: 0,1 (m), v1 = v2 = 0,
m2
m1
1 0,21 0,21
2 0,21 0,31
3 0,21 0,41
Trước va chạm
p1
p2
p
0
0
0
0
0
0
0
0
0
t'1
t'2
Sau va chạm
v'1
v'2
p'1
0,170 0,172 0,588 0,581
0,174 0,248 0,575 0,403
0,175 0,338 0,571 0,296
p'2
0,124 -0,122
0,121 -0,125
0,120 -0,121
p'
0,002
0,004
0,001
Từ Bảng 30.1 và Bảng 30.2, hãy so sánh các kết quả
xác định động lượng của hai xe trước và sau va
chạm trong hai thí nghiệm.
Động lượng trước và sau va chạm
trong hai thí nghiệm gần bằng nhau.
Nếu bỏ qua sai số của phép đo thì động
lượng của 2 xe trước va chạm và sau va
chạm bằng nhau.
Đề xuất phương án thí nghiệm khác: Sử dụng điện thoại thông minh
và phần mềm phân tích video để xác định được vận tốc và động
lượng trước và sau va chạm của hai xe có khối lượng xác định.
Sử dụng điện thoại thông minh và phần
mềm phân tích video (Coach 7) để xác định
được vận tốc và động lượng trước và sau
va chạm của hai viên bi có khối lượng xác
định.
 







Các ý kiến mới nhất