Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Đông máu và nguyên tắc truyền máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:48' 25-10-2022
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 196
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:48' 25-10-2022
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích:
1 người
(NGUYỄN THỊ TỐ UYÊN)
Hãy đoán tên các tế bào của
máu?
HỒNG CẦU
Cây cầu
Màu hồng
HỒNG CẦU
BẠCH CẦU
HỒNG CẦU
BẠCH CẦU
ĐÔNG
MÁU
HỒNG CẦU
BẠCH CẦU
ĐÔNG MÁU
TRUYỀN
MÁU
HỒNG CẦU
BẠCH CẦU
ĐÔNG MÁU
TRUYỀN
MÁU
TẮC MẠCH
Vậy tiểu cầu có vai trò gì ?
Tiết 15, bài
15
ĐÔNG MÁU &
NGUYÊN TẮC
TRUYỀN MÁU
Khi chúng ta bị đứt tay hay
một vết thương nhỏ làm máu
chảy ra ngoài, lúc đầu chảy ra
nhiều sau một khoảng thời
gian nhận thấy máu chúng ta
bị đông đặc lại do đâu?
I. ĐÔNG
MÁU
VIDEO CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU
I. Đông máu
- Khái niệm: Là hiện tượng máu sau khi chảy ra khỏi mạch
bị đông lại thành cục máu bịt kín vết thương.
CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU
Hồng cầu
Bạch cầu
Tế bào máu
Tiểu cầu
vỡ
enzim
Chất sinh tơ máu
Máu
lỏng
Ca2+
Tơ máu
(axitamin, Ca2+)
Khối
máu
đông
Huyết tương
Huyết thanh
Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu?
(Đông máu liên quan tới hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu).
Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu?
(Nhờ búi tơ máu được hình thành ôm giữ các tế bào máu
tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương).
Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?
- Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vào nhau tạo nút tiểu cầu bịt tạm
thời vết thương.
- Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo khối máu đông.
CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU
Hồng cầu
Bạch cầu
Tế bào máu
Tiểu cầu
vỡ
enzim
Máu
Chất sinh tơ máu
Ca2+
Tơ máu
(Ca2+)
Huyết tương
Huyết thanh
Khối
máu
đông
CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Các tế bào
máu
Khối máu
đông
Vỡ
Máu
lỏng
Enzim
Huyết tương
Chất sinh
tơ máu
Ca2+
Tơ máu
Huyết thanh
I. Đông máu
- Khái niệm: Là hiện tượng máu sau khi chảy ra khỏi mạch bị đông lại
thành cục máu bịt kín vết thương.
- Cơ chế đông máu:
+ Trong huyết tương có 1 loại prôtêin hòa tan gọi là chất sinh tơ máu.
+ Khi va chạm vào vết rách trên thành mạch máu của vết thương, các
tiểu cầu bị vỡ và giải phóng enzim. Enzim này làm chất sinh tơ máu biến
thành tơ máu.
+ Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu và tạo thành khối
máu đông.
+ Tham gia hình thành khối máu đông còn có nhiều yếu tố khác, trong đó
có ion canxi (Ca2+).
Vì sao máu chảy
trong mạch không
bị đông?
Vận tốc máu chảy trong
hệ mạch là đều đặn và ổn
định.
Mặt trong của hệ mạch rất
nhẵn và trơn nên không
làm cho tiểu cầu bị vỡ ra
để giải phóng các yếu tố
đông máu.
Một số tế bào còn tiết ra
yếu tố chống đông tự
nhiên như muối oxalat,
Vì sao máu chảy ra
khỏi mạch là đông
ngay?
Máu chảy ra khỏi mạch là
đông ngay do: Tiểu cầu khi va
chạm vào bờ vết thương của
thành mạch thô ráp nên bị phá
hủy giải phóng enzim kết hợp
với Prôtêin và canxi có trong
huyết tương tạo thành sợi tơ
máu, các sợi tơ máu này đan
giữ lại các tế bào hồng cầu và
bạch cầu đang vận chuyển ra
ngoài tạo thành cục máu đông.
Ở người số lượng tiểu cầu quá ít, dưới 35 000/ml máu, sẽ
khó đông khi bị chảy máu, thậm chí có thể chết nếu không
Sự đông máu
có ý nghĩa gì
đối với sự sống
của cơ thể?
Là cơ chế tự bảo
vệ cơ thể, giúp cơ
thể không mất
nhiều máu khi bị
thương.
Cơ chế cầm máu có 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Mạch máu co lại.
- Giai đoạn 2: Hình thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách.
- Giai đoạn 3: Hình thành khối máu đông hàn chắc vết rách.
Với một vết thương nhỏ ở người bình thường, nhờ cơ chế
đông máu mà khối máu đông được hình thành để bịt kín
vết thương giúp cơ thể chống mất máu. Nhưng với một vết
thương lớn, gây chảy máu nhiều, hoặc bệnh nhân mắc
bệnh thiếu máu, thì cần phải làm gì ?
(Truyền máu)
II. CÁC
NGUYÊN
TẮC
TRUYỀN
MÁU
Ý tưởng truyền
máu có từ bao
giờ?
Ý tưởng truyền máu vào mạch máu
để cứu chữa người mất máu do bị
thương, chỉ bắt đầu từ thế kỷ XVII.
Trong suốt thế kỷ XVIII đã có nhiều
cuộc thử nghiệm nhưng thường gặp
tai biến chết người. Chỉ đến đầu thế
kỷ XX (1901), Karl Landsteiner - nhà
khoa học Áo gốc Do thái mới tìm ra
nguyên nhân đúng của tai biến là sự
kết dính các hồng cầu khi được truyền
vào máu của nhóm không phù hợp.
THÔNG TIN
Karl Landsteiner sinh ngày 14/6/1868
tại Viên, Áo.
Karl Landsteiner khi ấy còn là sinh
viên đại học Austria Vienna đã trở thành
người đầu tiên phát hiện ra các loại nhóm
máu gồm A, B, AB và O.
Ca truyền máu thành công đầu tiên
diễn ra vào năm 1907 là kết quả trực tiếp
từ những thành tựu nghiên cứu của Karl
Landsteiner - là tiền đề tạo ra những tiến
bộ trong ngành dược phẩm, trị liệu và
phẫu thuật sau này.
Năm 1930, Karl Landsteiner đã nhận
giải Nobel cho lĩnh vực Sinh lý và Y học vì
1. Các nhóm máu ở
Thí nghiệm của Các Lanstaynơ
người
(Karl
Landsteiner)
Dùng hồng cầu của một người trộn với huyết
tương của những người khác và ngược lại, lấy
huyết tương của một người trộn với hồng cầu
của những người khác.
Hai loại kháng
nguyên trên hồng
cầu.
Hai loại kháng thể
trong huyết tương.
A
B
α
β
1. Các nhóm máu ở
Thí nghiệm của Các Lanstaynơ
người
Nếu kháng nguyên A gặp
kháng thể α hay kháng
(Karl
nguyên B gặp kháng thể
Landsteiner)
Dùng hồng cầu của một người trộn với huyết
β sẽ gây kết dính hồng
tương của những người khác và ngược lại, lấy
cầu.
huyết tương của một người trộn với hồng cầu
của những người khác.
Hai loại kháng
nguyên trên hồng
cầu.
Hai loại kháng thể
trong huyết tương.
A
α
B
β
Có 4
nhóm
máu ở
người:
O, A, B,
AB
H15. Kết quả thí nghiệm phản ứng giữa các nhóm máu
Huyết
tương của
các nhóm
máu (người
nhận)
O (, )
Hồng cầu của các nhóm máu người cho
gây kết dính A
O
A
B
AB
gây kết dính B
Hồng cầu không
bị kết dính
A ()
B ()
Hồng cầu bị
kết dính
O
Huyết
tương của
các nhóm
máu
(người
nhận)
O (, )
A ()
B ()
B
A
AB
Hồng cầu của các nhóm máu
người cho
Hồng cầu không bị kết dính
O
A
B
AB
Hồng cầu bị kết
dính
Các
nhóm
máu
Kháng
nguyên
trên hồng
cầu
Kháng
thể trong
huyết
tương
O
Không có
α,β
A
A
β
B
B
α
1. Các nhóm máu ở người
- Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu là A và B.
- Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là α (gây kết dính
A) và β (gây kết dính B).
- Có 4 nhóm máu: O, A, B, AB
Đánh dấu chiều mũi tên để phản ánh mối quan hệ cho và nhận giữa
các nhóm máu để khôngSƠ
gâyĐỒ
kếtTRUYỀN
dính hồng
cầu trong sơ đồ sau:
MÁU
A
A
O
O
AB
B
B
AB
2. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi
truyền máu
- Xét nghiệm máu để lựa chọn nhóm máu cho
phù hợp, tránh tai biến (Hồng cầu người cho bị
kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc
mạch).
- Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu, tránh
bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh.
CỦNG CỐ
Câu 1: Sự đông máu liên quan đến yếu tố nào của máu?
a. hồng cầu
b. bạch cầu
c. tiểu cầu
d. huyết tương
Câu 2: Hồng cầu có cả A và B, huyết tương không có cả α
và β là đặc điểm của nhóm máu?
a. O
b. A
c. B
d. AB
Câu 3: Người có nhóm máu B sẽ nhận được máu từ người
có nhóm máu:
a. Nhóm máu O và AB
b. Nhóm máu O và B
c. Nhóm máu O và A
d. Nhóm máu A và B
Tình huống: Một người bị thương rất nặng, mất nhiều máu
được người nhà đưa đến bệnh viện. Để cứu sống nạn nhân ngay
lập tức bác sĩ cho truyền máu. Cách làm đó khiến người nhà rất băn
khoăn lo lắng. Em hãy giải thích để người nhà nạn nhân yên tâm?
Máu đem truyền là nhóm máu O, vì:
Căn cứ vào sơ đồ truyền máu ta thấy: Nhóm máu O do trong
hồng cầu không có kháng thể A và B, vì vậy khi đem truyền cho
nhóm máu khác không bị kháng thể trong huyết tương của người
nhận gây kết dính hồng cầu. Nạn nhân đó khi vào viện do mất máu
nhiều, nếu chờ thử máu sẽ nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy bác sỹ
dùng ngay nhóm máu O để truyền mặc dù chưa biết bệnh nhân đó
có nhóm máu nào (Có thể nhóm máu A, B, AB hoặc O).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 1, 2, 3 T.50 SGK.
- Nghiên cứu bài mới: Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu
thông bạch huyết.
+ Quan sát hình 16.1: Mô tả đường đi của máu trong hệ
tuần hoàn.
+ Tìm hiểu về vai trò của hệ tuần hoàn.
máu?
HỒNG CẦU
Cây cầu
Màu hồng
HỒNG CẦU
BẠCH CẦU
HỒNG CẦU
BẠCH CẦU
ĐÔNG
MÁU
HỒNG CẦU
BẠCH CẦU
ĐÔNG MÁU
TRUYỀN
MÁU
HỒNG CẦU
BẠCH CẦU
ĐÔNG MÁU
TRUYỀN
MÁU
TẮC MẠCH
Vậy tiểu cầu có vai trò gì ?
Tiết 15, bài
15
ĐÔNG MÁU &
NGUYÊN TẮC
TRUYỀN MÁU
Khi chúng ta bị đứt tay hay
một vết thương nhỏ làm máu
chảy ra ngoài, lúc đầu chảy ra
nhiều sau một khoảng thời
gian nhận thấy máu chúng ta
bị đông đặc lại do đâu?
I. ĐÔNG
MÁU
VIDEO CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU
I. Đông máu
- Khái niệm: Là hiện tượng máu sau khi chảy ra khỏi mạch
bị đông lại thành cục máu bịt kín vết thương.
CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU
Hồng cầu
Bạch cầu
Tế bào máu
Tiểu cầu
vỡ
enzim
Chất sinh tơ máu
Máu
lỏng
Ca2+
Tơ máu
(axitamin, Ca2+)
Khối
máu
đông
Huyết tương
Huyết thanh
Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu?
(Đông máu liên quan tới hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu).
Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu?
(Nhờ búi tơ máu được hình thành ôm giữ các tế bào máu
tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương).
Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?
- Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vào nhau tạo nút tiểu cầu bịt tạm
thời vết thương.
- Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo khối máu đông.
CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU
Hồng cầu
Bạch cầu
Tế bào máu
Tiểu cầu
vỡ
enzim
Máu
Chất sinh tơ máu
Ca2+
Tơ máu
(Ca2+)
Huyết tương
Huyết thanh
Khối
máu
đông
CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Các tế bào
máu
Khối máu
đông
Vỡ
Máu
lỏng
Enzim
Huyết tương
Chất sinh
tơ máu
Ca2+
Tơ máu
Huyết thanh
I. Đông máu
- Khái niệm: Là hiện tượng máu sau khi chảy ra khỏi mạch bị đông lại
thành cục máu bịt kín vết thương.
- Cơ chế đông máu:
+ Trong huyết tương có 1 loại prôtêin hòa tan gọi là chất sinh tơ máu.
+ Khi va chạm vào vết rách trên thành mạch máu của vết thương, các
tiểu cầu bị vỡ và giải phóng enzim. Enzim này làm chất sinh tơ máu biến
thành tơ máu.
+ Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu và tạo thành khối
máu đông.
+ Tham gia hình thành khối máu đông còn có nhiều yếu tố khác, trong đó
có ion canxi (Ca2+).
Vì sao máu chảy
trong mạch không
bị đông?
Vận tốc máu chảy trong
hệ mạch là đều đặn và ổn
định.
Mặt trong của hệ mạch rất
nhẵn và trơn nên không
làm cho tiểu cầu bị vỡ ra
để giải phóng các yếu tố
đông máu.
Một số tế bào còn tiết ra
yếu tố chống đông tự
nhiên như muối oxalat,
Vì sao máu chảy ra
khỏi mạch là đông
ngay?
Máu chảy ra khỏi mạch là
đông ngay do: Tiểu cầu khi va
chạm vào bờ vết thương của
thành mạch thô ráp nên bị phá
hủy giải phóng enzim kết hợp
với Prôtêin và canxi có trong
huyết tương tạo thành sợi tơ
máu, các sợi tơ máu này đan
giữ lại các tế bào hồng cầu và
bạch cầu đang vận chuyển ra
ngoài tạo thành cục máu đông.
Ở người số lượng tiểu cầu quá ít, dưới 35 000/ml máu, sẽ
khó đông khi bị chảy máu, thậm chí có thể chết nếu không
Sự đông máu
có ý nghĩa gì
đối với sự sống
của cơ thể?
Là cơ chế tự bảo
vệ cơ thể, giúp cơ
thể không mất
nhiều máu khi bị
thương.
Cơ chế cầm máu có 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Mạch máu co lại.
- Giai đoạn 2: Hình thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách.
- Giai đoạn 3: Hình thành khối máu đông hàn chắc vết rách.
Với một vết thương nhỏ ở người bình thường, nhờ cơ chế
đông máu mà khối máu đông được hình thành để bịt kín
vết thương giúp cơ thể chống mất máu. Nhưng với một vết
thương lớn, gây chảy máu nhiều, hoặc bệnh nhân mắc
bệnh thiếu máu, thì cần phải làm gì ?
(Truyền máu)
II. CÁC
NGUYÊN
TẮC
TRUYỀN
MÁU
Ý tưởng truyền
máu có từ bao
giờ?
Ý tưởng truyền máu vào mạch máu
để cứu chữa người mất máu do bị
thương, chỉ bắt đầu từ thế kỷ XVII.
Trong suốt thế kỷ XVIII đã có nhiều
cuộc thử nghiệm nhưng thường gặp
tai biến chết người. Chỉ đến đầu thế
kỷ XX (1901), Karl Landsteiner - nhà
khoa học Áo gốc Do thái mới tìm ra
nguyên nhân đúng của tai biến là sự
kết dính các hồng cầu khi được truyền
vào máu của nhóm không phù hợp.
THÔNG TIN
Karl Landsteiner sinh ngày 14/6/1868
tại Viên, Áo.
Karl Landsteiner khi ấy còn là sinh
viên đại học Austria Vienna đã trở thành
người đầu tiên phát hiện ra các loại nhóm
máu gồm A, B, AB và O.
Ca truyền máu thành công đầu tiên
diễn ra vào năm 1907 là kết quả trực tiếp
từ những thành tựu nghiên cứu của Karl
Landsteiner - là tiền đề tạo ra những tiến
bộ trong ngành dược phẩm, trị liệu và
phẫu thuật sau này.
Năm 1930, Karl Landsteiner đã nhận
giải Nobel cho lĩnh vực Sinh lý và Y học vì
1. Các nhóm máu ở
Thí nghiệm của Các Lanstaynơ
người
(Karl
Landsteiner)
Dùng hồng cầu của một người trộn với huyết
tương của những người khác và ngược lại, lấy
huyết tương của một người trộn với hồng cầu
của những người khác.
Hai loại kháng
nguyên trên hồng
cầu.
Hai loại kháng thể
trong huyết tương.
A
B
α
β
1. Các nhóm máu ở
Thí nghiệm của Các Lanstaynơ
người
Nếu kháng nguyên A gặp
kháng thể α hay kháng
(Karl
nguyên B gặp kháng thể
Landsteiner)
Dùng hồng cầu của một người trộn với huyết
β sẽ gây kết dính hồng
tương của những người khác và ngược lại, lấy
cầu.
huyết tương của một người trộn với hồng cầu
của những người khác.
Hai loại kháng
nguyên trên hồng
cầu.
Hai loại kháng thể
trong huyết tương.
A
α
B
β
Có 4
nhóm
máu ở
người:
O, A, B,
AB
H15. Kết quả thí nghiệm phản ứng giữa các nhóm máu
Huyết
tương của
các nhóm
máu (người
nhận)
O (, )
Hồng cầu của các nhóm máu người cho
gây kết dính A
O
A
B
AB
gây kết dính B
Hồng cầu không
bị kết dính
A ()
B ()
Hồng cầu bị
kết dính
O
Huyết
tương của
các nhóm
máu
(người
nhận)
O (, )
A ()
B ()
B
A
AB
Hồng cầu của các nhóm máu
người cho
Hồng cầu không bị kết dính
O
A
B
AB
Hồng cầu bị kết
dính
Các
nhóm
máu
Kháng
nguyên
trên hồng
cầu
Kháng
thể trong
huyết
tương
O
Không có
α,β
A
A
β
B
B
α
1. Các nhóm máu ở người
- Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu là A và B.
- Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là α (gây kết dính
A) và β (gây kết dính B).
- Có 4 nhóm máu: O, A, B, AB
Đánh dấu chiều mũi tên để phản ánh mối quan hệ cho và nhận giữa
các nhóm máu để khôngSƠ
gâyĐỒ
kếtTRUYỀN
dính hồng
cầu trong sơ đồ sau:
MÁU
A
A
O
O
AB
B
B
AB
2. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi
truyền máu
- Xét nghiệm máu để lựa chọn nhóm máu cho
phù hợp, tránh tai biến (Hồng cầu người cho bị
kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc
mạch).
- Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu, tránh
bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh.
CỦNG CỐ
Câu 1: Sự đông máu liên quan đến yếu tố nào của máu?
a. hồng cầu
b. bạch cầu
c. tiểu cầu
d. huyết tương
Câu 2: Hồng cầu có cả A và B, huyết tương không có cả α
và β là đặc điểm của nhóm máu?
a. O
b. A
c. B
d. AB
Câu 3: Người có nhóm máu B sẽ nhận được máu từ người
có nhóm máu:
a. Nhóm máu O và AB
b. Nhóm máu O và B
c. Nhóm máu O và A
d. Nhóm máu A và B
Tình huống: Một người bị thương rất nặng, mất nhiều máu
được người nhà đưa đến bệnh viện. Để cứu sống nạn nhân ngay
lập tức bác sĩ cho truyền máu. Cách làm đó khiến người nhà rất băn
khoăn lo lắng. Em hãy giải thích để người nhà nạn nhân yên tâm?
Máu đem truyền là nhóm máu O, vì:
Căn cứ vào sơ đồ truyền máu ta thấy: Nhóm máu O do trong
hồng cầu không có kháng thể A và B, vì vậy khi đem truyền cho
nhóm máu khác không bị kháng thể trong huyết tương của người
nhận gây kết dính hồng cầu. Nạn nhân đó khi vào viện do mất máu
nhiều, nếu chờ thử máu sẽ nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy bác sỹ
dùng ngay nhóm máu O để truyền mặc dù chưa biết bệnh nhân đó
có nhóm máu nào (Có thể nhóm máu A, B, AB hoặc O).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 1, 2, 3 T.50 SGK.
- Nghiên cứu bài mới: Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu
thông bạch huyết.
+ Quan sát hình 16.1: Mô tả đường đi của máu trong hệ
tuần hoàn.
+ Tìm hiểu về vai trò của hệ tuần hoàn.
 








Các ý kiến mới nhất