Bài 36. Động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lương hồng xiêm
Ngày gửi: 08h:50' 17-05-2026
Dung lượng: 181.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lương hồng xiêm
Ngày gửi: 08h:50' 17-05-2026
Dung lượng: 181.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 36: ĐỘNG VẬT
Ruột khoang
SỨA
THỦY TỨC
SAN HÔ
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- cơ thể đối xứng tỏa tròn
-Khoang cơ thể thông với bên ngoài qua lỗ mở ở
phần trên cơ thể gọi là miệng, có nhiều tua miệng.
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
Các ngành Giun
Sán lá gan
Giun tròn
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên
- Nơi sống: ký sinh trong cơ thể người và động vật
- Đại diện: Sán lá gan
- Cơ thể tròn hình trụ
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc kí sinh
- Đại diện: giun đũa
- Cơ thể phân đốt
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước
- Đại diện: giun đất.
Giun đất
Thân mềm
- Cơ thể mềm.
-Có lớp vỏ cứng bên ngoài, tuy nhiên có nhiều loài vỏ cứng tiêu giảm hoặc
không có
- Nơi sống: Nước và 1 số sống trên cạn
- Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..
Chân khớp
- Phần phụ phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm,
tôm, cua.
2. Động vật có xương sống
- Nhóm động vật có xương sống:Cơ thể chúng có xương sống
VD: Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu, voi…
LỚP CÁ
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá trích
Lươn
Cá chép
Cá nhám
Cá mú đỏ
Cá đuối
Cá rô
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
LỚP LƯỠNG CƯ
Ếch đồng
LỚP BÒ SÁT
Rồng Komodo
Tắc kè
Rắn hổ mang
Cá sấu
LỚP CHIM
LỚP THÚ
Da khô, có vảy
sừng, hô hấp bằng
phổi
Có lông vũ, chi
trước biến đổi
thành cánh, có
mỏ sừng
Bò sát
(Thằn lằn,..)
Chim
(bồ câu,..)
Hô hấp bằng phổi
và hệ thống túi
khí
Tổ chức cơ thể cao nhất,
có lông mao bao phủ, hô
hấp bằng phổi
Cá
(cá chép,..)
Di chuyển bằng
vây, hô hấp bằng
mang
Sống ở nước
ĐVCXS
Thú( hươu...)
Răng phân hóa, đẻ
con và nuôi con
bằng sữa mẹ
Lưỡng cư
(Ếch, ..)
ĐV ở cạn đầu tiên,
sống nơi ẩm ướt
Ấu trùng phát triển trong
nước và hô hấp bằng
mang
Con trưởng thành sống
trên cạn và hô hấp bằng da
và phổi
III. Vai trò của động vật
Dùng làm thí nghiệm
Vai trò của động vật với đời sống con người
STT
1
Vai trò – Có lợi
Động vật cung cấp nguyên liệu cho con người
-Thực phẩm
-Lông
-Da
2
Bò, gà, lợn, vịt
Cừu
Voi, báo, hổ
Động vật dùng làm thí nghiệm cho:
-Học tập, nghiên cứu khoa học
- Thử nghiệm thuốc
3
Tên động vật đại diện
Động vật hỗ trợ cho người trong:
Ếch, chim, chuột bạch
Khỉ, chuột bạch
-Lao động
Trâu, bò, ngựa
-Giải trí
Cá heo, vẹt, sáo
-Thể thao
Chó, ngựa
-Bảo vệ an ninh
Chó
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT
Quan sát clip và hình ảnh trên máy
chiếu trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu một số tác hại của động vật trong
đời sống con người?
CH2: Nêu con đường lây nhiễm của giun đũa
ở người?
CH3: Nêu con đường lây nhiễm của bệnh
dịch hạch, bệnh dại, bệnh cúm gia cầm, bệnh
viêm nào Nhật bản ở người?
CH4: Địa phương em đã sử dụng những biện
pháp nào để phòng trừ động vật gây hại?
VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Giun đũa
(Ruột người)
đẻ trứng
ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Máu, gan, tim phổi
Ruột non (ấu trùng)
Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
Động vật truyền bệnh sang người
Bệnh dịch hạch
Bệnh dại
Cúm gia cầm
Bệnh viêm não Nhật bản
Tác hại của động vật
Kí sinh gây bệnh cho người và động vật.
Là vật trung gian truyền bệnh
Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất
của cây trồng.
Làm hỏng các công trình, tàu thuyền ....
Biện pháp phòng trừ động vật gây hại:
Giun sán
- Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân.
- Ăn chín uống sôi.
- Tẩy giun định kì.
Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt một số loại cô
trùng hại thực vật.
Sử dụng đấu tranh sinh học để bảo vệ những loài có ích cho
con người.
Ruột khoang
SỨA
THỦY TỨC
SAN HÔ
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- cơ thể đối xứng tỏa tròn
-Khoang cơ thể thông với bên ngoài qua lỗ mở ở
phần trên cơ thể gọi là miệng, có nhiều tua miệng.
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
Các ngành Giun
Sán lá gan
Giun tròn
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên
- Nơi sống: ký sinh trong cơ thể người và động vật
- Đại diện: Sán lá gan
- Cơ thể tròn hình trụ
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc kí sinh
- Đại diện: giun đũa
- Cơ thể phân đốt
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước
- Đại diện: giun đất.
Giun đất
Thân mềm
- Cơ thể mềm.
-Có lớp vỏ cứng bên ngoài, tuy nhiên có nhiều loài vỏ cứng tiêu giảm hoặc
không có
- Nơi sống: Nước và 1 số sống trên cạn
- Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..
Chân khớp
- Phần phụ phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm,
tôm, cua.
2. Động vật có xương sống
- Nhóm động vật có xương sống:Cơ thể chúng có xương sống
VD: Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu, voi…
LỚP CÁ
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá trích
Lươn
Cá chép
Cá nhám
Cá mú đỏ
Cá đuối
Cá rô
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
LỚP LƯỠNG CƯ
Ếch đồng
LỚP BÒ SÁT
Rồng Komodo
Tắc kè
Rắn hổ mang
Cá sấu
LỚP CHIM
LỚP THÚ
Da khô, có vảy
sừng, hô hấp bằng
phổi
Có lông vũ, chi
trước biến đổi
thành cánh, có
mỏ sừng
Bò sát
(Thằn lằn,..)
Chim
(bồ câu,..)
Hô hấp bằng phổi
và hệ thống túi
khí
Tổ chức cơ thể cao nhất,
có lông mao bao phủ, hô
hấp bằng phổi
Cá
(cá chép,..)
Di chuyển bằng
vây, hô hấp bằng
mang
Sống ở nước
ĐVCXS
Thú( hươu...)
Răng phân hóa, đẻ
con và nuôi con
bằng sữa mẹ
Lưỡng cư
(Ếch, ..)
ĐV ở cạn đầu tiên,
sống nơi ẩm ướt
Ấu trùng phát triển trong
nước và hô hấp bằng
mang
Con trưởng thành sống
trên cạn và hô hấp bằng da
và phổi
III. Vai trò của động vật
Dùng làm thí nghiệm
Vai trò của động vật với đời sống con người
STT
1
Vai trò – Có lợi
Động vật cung cấp nguyên liệu cho con người
-Thực phẩm
-Lông
-Da
2
Bò, gà, lợn, vịt
Cừu
Voi, báo, hổ
Động vật dùng làm thí nghiệm cho:
-Học tập, nghiên cứu khoa học
- Thử nghiệm thuốc
3
Tên động vật đại diện
Động vật hỗ trợ cho người trong:
Ếch, chim, chuột bạch
Khỉ, chuột bạch
-Lao động
Trâu, bò, ngựa
-Giải trí
Cá heo, vẹt, sáo
-Thể thao
Chó, ngựa
-Bảo vệ an ninh
Chó
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT
Quan sát clip và hình ảnh trên máy
chiếu trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu một số tác hại của động vật trong
đời sống con người?
CH2: Nêu con đường lây nhiễm của giun đũa
ở người?
CH3: Nêu con đường lây nhiễm của bệnh
dịch hạch, bệnh dại, bệnh cúm gia cầm, bệnh
viêm nào Nhật bản ở người?
CH4: Địa phương em đã sử dụng những biện
pháp nào để phòng trừ động vật gây hại?
VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Giun đũa
(Ruột người)
đẻ trứng
ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Máu, gan, tim phổi
Ruột non (ấu trùng)
Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
Động vật truyền bệnh sang người
Bệnh dịch hạch
Bệnh dại
Cúm gia cầm
Bệnh viêm não Nhật bản
Tác hại của động vật
Kí sinh gây bệnh cho người và động vật.
Là vật trung gian truyền bệnh
Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất
của cây trồng.
Làm hỏng các công trình, tàu thuyền ....
Biện pháp phòng trừ động vật gây hại:
Giun sán
- Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân.
- Ăn chín uống sôi.
- Tẩy giun định kì.
Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt một số loại cô
trùng hại thực vật.
Sử dụng đấu tranh sinh học để bảo vệ những loài có ích cho
con người.
 







Các ý kiến mới nhất