Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Đồng vị. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nam
Ngày gửi: 22h:30' 23-08-2013
Dung lượng: 276.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ:

Bài 1. Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng:
A.Số khối
B.Số nơtron
C.Số prôton
D.Số nơtron và số proton
Chọn đáp án đúng
Kiểm tra bài cũ:

Bài 2. Kí hiệu nguyên tử biểu thị đặc trưng cho một nguyên tố hoá học vì nó cho biết:
A. Số khối A
B.Số hiệu nguyên tử Z
C.Nguyên tử khối
D.Số khối A và số hiệu nguyên tử Z

Chọn đáp án đúng
ĐỒNG VỊ, NGUYÊN TỬ KHỐI, NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
Bài 2( tiếp)
Nội dung chính:
Đồng vị là gì ?
Cách tính nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình?
Bài tập áp dụng
Kí hiệu (?) ở đầu dòng là câu hỏi mà các em phải trả lời
Kí hiệu bàn tay cầm bút () là nội dung
bắt buộc các em phải ghi vào vở.
Chú ý
I. Đồng vị.
?Hãy tính số P, số N theo các
kí hiệu nguyên tử sau?
H
1
2
1
H
H
1
3
1
VD: Hiđro có 3 đồng vị:

(1p, 1e,0n)
Trửụứng hụùp duy nhaỏt khoõng coự n. chieỏm 99,984% soỏ ng.tửỷ H trong tửù nhieõn
(1p, 1e, 1n)

Chiếm 0,016% số ng.tử H trong tự nhiên
(1p, 1e, 2n)
Trường hợp duy nhất : N = 2P
Chiếm 10-7%
?Em hãy cho những
nhận xét từ kết quả
thu được?
*Nhận xét:
-Các nguyên tử có cùng số prôton nên có cùng điện tích hạt nhân và do vậy các nguyên tử này thuộc cùng nguyên tố hoá học.
- Chúng có số khối khác nhau vì có số nơtron khác nhau.
()
Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối khác nhau gọi là đồng vị.
Các đồng vị được xếp vào cùng một vị trí (ô nguyên tố) trong bảng tuần hoàn.
Có 340 đồng vị tự nhiên, và hơn 2400 đồng vị nhân tạo


(
I. Đồng vị
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử . Cho biết số đơn vị khối lượng của nguyên tử đó : M ≈ P + N = A
- Khối lượng tuyệt đối = tổng khối lượng (p, n, e) tính theo kg
VD: P có 15p, 16n, 15e. Ta có
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử P là
15.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 15.9,1094.10-31
Nguyê tử khối là : M = 15 + 16 = 31(u)
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối trung bình
Trong đó A,B là nguyên tử khối (hay số khối) của các đồng vị; a,b là số nguyên tử hoặc % số nguyên tử các đồng vị
VD : clo có 2 đồng vị là 35Cl chiếm 75,77% và 37Cl chiếm 24,23% . Nguyên tử khối trung bình của Cl là
*Củng cố
-Định nghĩa được nguyên tố hoá học; kí hiệu nguyên tử; đồng vị; nguyên tử khối; nguyên tử khối trung bình
-biết cách xác định số e,p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
- biết cách tính khối lượng nguyên tử trung bình.
Một số bài tập
Bài 1. Hạt nhân mang điên dương vì nó được tạo bởi
a Các hạt proton và nơtron.
b Các hạt proton, nơtron, electron.
c Các hạt proton.
d Các hạt electron và nơtron.
Một số bài tập
Bài2/ Biết 1u = 1,6605 .10-27 kg . Oxy có nguyên tử khối là 15,999 . Vậy khối lượng của nguyên tử Oxy là
a 26.566.10-28 kg
b 26.566 .10-27 kg
c 26.566.10-31kg
d 26.566. 10-27 g.
Một số bài tập về nhà
3,4,5,6,7,8 trong SGK
Gửi ý kiến