BÀI 12- ĐỘT BIẾN NST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:00' 16-03-2026
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:00' 16-03-2026
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
I. KHỞI ĐỘNG
I: KHỞI ĐỘNG
NHỮNG QUẢ
BÓNG BAY
NHỮNG QUẢ
BÓNG BAY
Mỗi đội cử 1 thành viên chọn và
làm bể 1 quả bóng bất kỳ, trong
quả bóng sẽ là một con số tương
ứng với câu hỏi. Trả lời đúng, đội
sẽ nhận được 10 điểm, trả lời sai
cả đội bị trừ 10 điểm
START
1
2
3
4
Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là gì?
A. Sự thay đổi vị trí của các gen trên
ADN.
B. Sự biến đổi liên quan đến cấu trúc
hoặc số lượng NST của một loài.
C. Sự thay đổi trình tự nucleotit trong
gen.
START
1
2
3
4
Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến cấu
trúc NST là:
A. Các tác nhân vật lí, hoá học hoặc do trao
đổi chéo giữa các đoạn tương đồng.
B. Sự phân li không đều của các cặp
NST trong giảm phân.
C. Sự nhân đôi ADN sai trong quá trình
nguyên phân.
START
1
2
3
4
Đột biến chuyển đoạn NST là hiện tượng:
A. Hai đoạn NST đổi chỗ cho nhau trên
cùng một NST.
B. Một đoạn NST bị đảo ngược vị trí.
C. Một đoạn NST được chuyển sang vị trí khác trên
cùng NST hoặc giữa các NST khác nhau.
START
1
2
3
4
Bài 6
ĐỘT BIẾN
NHIỄM SẮC THỂ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT TIẾT HỌC
• Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến
số lượng NST. Phân biệt được các dạng đột biến số lượng
NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.
• Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối
với sinh vật.
NỘI DUNG TIẾT HỌC
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
TỌA ĐÀM SINH HỌC
Các em sẽ hóa thân thành những nhà khoa học trẻ
tham dự một buổi tọa đàm sinh học “Đột biến NST”.
Buổi tọa đàm sẽ có nhiều phiên tọa đàm.
1. Thảo luận: Mỗi nhóm đọc kỹ phiếu học tập và thảo
luận để thống nhất nội dung câu trả lời.Cử ra 2 vai trò:
• Người phát ngôn: đại diện trình bày ý kiến nhóm.
• Thư ký: ghi lại ý kiến nổi bật của các nhóm khác
trong khi tọa đàm.
2. Tọa đàm: Giáo viên điều phối lần lượt đặt câu hỏi cho
từng nhóm
• Nhóm được hỏi sẽ trình bày ý kiến trong 1–2 phút.
• Nhóm khác được phản biện hoặc bổ sung (tối đa 30
giây).
TỌA ĐÀM SINH HỌC PHIÊN 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
Các nhà sinh vật học nghiên cứu và hoàn thành bảng sau:
Tìm hiểu đột biến lệch bội
Khái niệm
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Nguyên nhân
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Cơ chế
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Các dạng đột ........................................................................................................................
biến
........................................................................................................................
Hậu quả đột ........................................................................................................................
biến NST giới ........................................................................................................................
tính ở người
HẾT
BẮT GIỜ!
ĐẦU
4 PHÚT THẢO LUẬN
4
3
1
2
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Nguyên nhân đột biến lệch bội?
Trả lời
Nguyên nhân
• Hiện nay, các nhà khoa học chưa xác định rõ các hoá chất hay tác nhân vật lí cụ thể gây
ra đột biến lệch bội.
• Ở người, sự xuất hiện hội chứng Down (thừa NST 21) có liên quan đến tuổi của mẹ —
mẹ càng lớn tuổi, nguy cơ sinh con bị hội chứng Down càng cao.
• Nguyên nhân chủ yếu là do rối loạn phân li của một hoặc vài cặp NST trong quá trình
giảm phân, làm cho giao tử tạo thành thiếu hoặc thừa NST → khi thụ tinh hình thành
hợp tử lệch bội.
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Cơ chế gây đột biến lệch bội?
Trả lời
Giảm phân 1
Thụ tinh
Tế bào trứng
Không phân ly
ở giảm phân 1
Giảm phân 2
n+1
Tế bào tinh
trùng
Không phân ly
Giao tử
Hợp tử
2n+1
n
Số lượng nhiễm sắc thể
(a) Rối loạn giảm phân 1
(b) Rối loạn giảm phân 2
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Cơ chế gây đột biến lệch bội?
Trả lời
Khi giảm phân bị rối loạn làm cho 1 hoặc một số cặp
NST tương đồng không phân li => Giao tử thừa hay thiếu
một, một vài NST (n+1; n-1)
Khi thụ tinh các giáo tử lệch bội trên kết hợp với
giao tử bình thường (n) tạo thể lệch bội (2n + 1, 2n – 1)
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Các dạng đột biến lệch bội
Trả lời
Thể lưỡng bội bình thường
(2n)
Thể không (2n-2)
Các dạng lệch bội
Thể không (2n-2), thể một nhiễm
Thể một (2n-1)
Thể một kép (2n-1-1)
(2n-1), thể ba nhiễm (2n+1), thể bốn
nhiễm (2n+2),…
Thể ba (2n+1)
Thể lưỡng bốn (2n+2)
Thể bốn kép (2n+2+2)
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Hậu quả đột biến NST giới tính ở người
Đột biến NST giới tính
Đột biến liên quan đến NST giới tính ở người được kí hiệu theo NST giới tính X và Y,
có thể kèm theo hiện tượng hội chứng bệnh lí. Ví dụ:
• XXY (hội chứng Klinefelter),
• XO (hội chứng Turner, kí hiệu O chỉ mất một NST giới tính),
• XXX (thừa một NST giới tính X).
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Bộ NST người nhiễm hội chứng turner
Bộ NST người nhiễm hội chứng Klinefelter
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Bộ NST người mắc hội chứng siêu nữ (thừa NST X)
TỌA ĐÀM SINH HỌC PHIÊN 2
PHẾU HỌC TẬP 2
Các nhà sinh vật học nghiên cứu và hoàn thành bảng sau:
Tìm hiểu đột biến đa bội
Khái niệm
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Nguyên nhân
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Cơ chế
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Các dạng đột ........................................................................................................................
biến
........................................................................................................................
Cho ví dụ thực ........................................................................................................................
tế
........................................................................................................................
HẾT
BẮT GIỜ!
ĐẦU
4 PHÚT THẢO LUẬN
4
3
1
2
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Khái niệm của đột biến đa bội?
Trả lời
Là sự tăng lên một số nguyên lần
bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài
và lớn hơn 2n.
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Nguyên nhân đột biến đa bội?
Trả lời
Nguyên nhân
• Các đột biến đa bội phát sinh trong tự nhiên hầu hết đều chưa rõ nguyên nhân.
• Các nhà khoa học cũng đã tìm được loại hoá chất gây đột biến đa bội là chất
colchicine, loại hoá chất này ngăn cản sự hình thành các vi ống tạo nên bộ thoi phân
bào,
=> Do đó hoá chất này còn được sử dụng để tạo ra các thể đột biến đa bội ở thực vật.
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Cơ chế tự đa bội qua nguyên phân
Cơ chế:
Trong quá trình nguyên phân, các NST đã nhân đôi nhưng tế bào không phân chia,
dẫn đến toàn bộ NST giữ lại trong cùng một nhân, tạo thành tế bào tứ bội (4n) từ
tế bào lưỡng bội ban đầu (2n).
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Cơ chế song lưỡng bội nhờ lai xa và đa bội hóa
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Cơ chế song lưỡng bội nhờ lai xa và đa bội hóa
Bước 1: Hai loài khác nhau (A và B) có bộ nhiễm sắc thể khác nhau (2nA và 2nB)
tham gia lai xa → tạo ra hợp tử lai mang nA + nB nhiễm sắc thể.
Bước 2: Hợp tử lai ban đầu thường không có khả năng sinh sản, do các nhiễm sắc thể
không tương đồng nên không thể tiếp hợp trong giảm phân.
Bước 3: Nếu trong tế bào lai xảy ra hiện tượng nhân đôi toàn bộ số NST (đa bội hóa),
bộ NST trở thành 2nA + 2nB, các NST giờ đây có thể tiếp hợp bình thường, tạo nên
thể song lưỡng bội (còn gọi là thể lai hữu thụ).
👉 Kết quả: Hình thành loài mới có đặc điểm di truyền của cả hai loài gốc và có khả
năng sinh sản bình thường.
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Các dạng đột biến đa bội
Trả lời
Các dạng đột biến
• Đột biến tự đa bội (đa bội cùng nguồn): Là đột biến làm tăng số lượng bộ NST đơn
bội (n) của cùng một loài lên 3, 4, 5 lần hoặc hơn.
→ Hình thành các thể tam bội (3n), tứ bội (4n), ngũ bội (5n),…
• Đột biến đa bội khác nguồn (song lưỡng bội):Là loại đột biến làm tăng số lượng bộ
NST bằng sự kết hợp giữa hai bộ NST của hai loài khác nhau, thường do lai xa kèm đa
bội hóa.
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Ví dụ minh họa
Trả lời
Lúa mì hiện nay là loài lục bội (6n), hình thành
do lai xa nhiều lần kết hợp với đa bội hóa.
Chuối trồng không hạt là loài tam bội (3n).
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nêu tác hại, ví dụ của đột biến cấu trúc?
Trả lời
Đột biến cấu trúc
Có thể gây ra sự mất cân bằng hệ gene, giảm sức sống hoặc khả năng
sinh sản của sinh vật.
Mất đoạn gây ra sự giảm bất thường số lượng gene trên NST, thường dẫn
tới giảm sức sống hoặc gây chết thể đột biến.
Đảo đoạn không gây ra sự tăng lên hay mất gene nhưng làm thay đổi vị trí
của gene trên NST, dẫn tới tăng hoặc giảm biểu hiện gene. Đảo đoạn có thể ảnh
hưởng đến khả năng sinh sản
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Trả lời
Đột biến cấu trúc
Lặp đoạn gây ra sự tăng bất thường số lượng gene trên NST,
gây mất cân bằng hệ gene, có thể dẫn tới hậu quả có hại cho sinh vật.
Chuyển đoạn gây ra sự sắp xếp lại các nhóm gene liên kết.
Chuyển đoạn lớn có thể gây giảm khả năng sinh sản ở sinh vật.
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Trả lời
Mất đoạn ở nhiễm
sắc thể số 21 có thể gây
ung thư máu ở người.
Ở người (nam giới)
mang đột biến chuyển
đoạn tương hỗ, tỉ lệ tinh
trùng bất thường được ghi
nhận tới 55,1%.
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nêu tác hại, ví dụ của đột biến lệch bội?
Trả lời
Đột biến lệch bội
Lệch bội gây mất cân bằng hệ gene, ảnh hưởng đến sự biểu
hiện gene, gây giảm sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật..
Các thể lệch bội thường chết ở giai đoạn sớm.
Ở thực vật, hạt phấn lệch bội thường có ống phấn phát triển
kém hoặc không phát triển nên không thể tham gia thụ tinh.
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Trả lời
Người mắc hội chứng
Down do thừa NST 21 (2n
+ 1) thường bị vô sinh,
chết sớm
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nêu tác hại, ví dụ của đột biến đa bội?
Trả lời
Đột biến đa bội
Đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính do
không tạo được giao tử bình thường
Đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính do tạo được
các giao tử bình thường
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Trả lời
Giống chuối nhà (3n) hay
dưa hấu tam bội thường
không có hạt
LUYỆN TẬP –
CỦNG CỐ
Trò chơi
BINGO
CHUẨN BỊ
Mỗi nhóm (hoặc cá nhân) nhận
một phiếu BINGO gồm 9 ô trống.
Trên màn hình xuất hiện 9 từ khóa
1
abc
BINGO (ví dụ: Lệch bội, Đa bội,
Colchicine, Tự đa bội, Song lưỡng
bội,…).
Học sinh dán hoặc viết từ khóa
vào 9 ô tùy theo lựa chọn của
mình.
6
2
5
qwe
xyz
dfg
e
CÁCH CHƠI
Giáo viên lần lượt đọc 9 câu hỏi ôn
tập ngắn (hoặc chiếu từng câu hỏi
1
lên slide).
abc
Sau mỗi câu, học sinh có 15 giây
để suy nghĩ và khoanh tròn từ khóa
tương ứng trên phiếu nếu có.
Ai có 3 từ khóa đúng liên tiếp (theo
hàng ngang, dọc hoặc chéo) sẽ kêu
“BINGO!” để giành chiến thắng.
6
2
5
qwe
xyz
dfg
e
TỪ KHÓA
Tự đa bội
Song lưỡng bội
Mức bội thể
Thể một
Có hại
Lệch bội
Đa bội
Thể ba
Colchicine
DÁN TỪ KHÓA VÀO PHIẾU
CÂU 1: Hiện tượng rối loạn trong quá trình phân li của NST ở
giảm phân dẫn đến giao tử thừa hoặc thiếu NST gọi là gì?
CÂU 2: Thể đột biến có số lượng NST tăng lên gấp 3, 4, 5 lần
bình thường được gọi là gì?
CÂU 3:Thể lệch bội có thêm một chiếc NST trong cặp tương
đồng được gọi là gì?
CÂU 4: Thể lệch bội bị mất một chiếc NST trong cặp tương đồng
được gọi là gì?
CÂU 5: Tên gọi của loại hóa chất thường dùng để gây đột biến đa
bội trong nghiên cứu và chọn giống thực vật?
CÂU 6: Đột biến đa bội hình thành do tăng số bộ NST của cùng
một loài được gọi là gì?
CÂU 7: Đột biến đa bội hình thành do kết hợp bộ NST của hai loài
khác nhau được gọi là gì?
CÂU 8: Số bộ NST đơn bội (n) có trong tế bào thể đa bội được
gọi là gì?
CÂU 9: Phần lớn các dạng đột biến NST đều gây mất cân bằng
gene, vì vậy thường được xem là … đối với sinh vật.
ĐÁP ÁN
Lệch bội
Đa bội
Thể ba
Thể một
Colchicine
Tự đa bội
Song lưỡng bội
Mức bội thể
Có hại
TỔNG KẾT
ĐIỂM
DẶN DÒ VỀ NHÀ
1. Ôn lại kiến thức đã học
2. Trả lời các câu hỏi SGK
3. Làm bài tập SBT
4. Đọc trước và trả lời trong phần tiếp theo
của bài học
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
I: KHỞI ĐỘNG
NHỮNG QUẢ
BÓNG BAY
NHỮNG QUẢ
BÓNG BAY
Mỗi đội cử 1 thành viên chọn và
làm bể 1 quả bóng bất kỳ, trong
quả bóng sẽ là một con số tương
ứng với câu hỏi. Trả lời đúng, đội
sẽ nhận được 10 điểm, trả lời sai
cả đội bị trừ 10 điểm
START
1
2
3
4
Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là gì?
A. Sự thay đổi vị trí của các gen trên
ADN.
B. Sự biến đổi liên quan đến cấu trúc
hoặc số lượng NST của một loài.
C. Sự thay đổi trình tự nucleotit trong
gen.
START
1
2
3
4
Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến cấu
trúc NST là:
A. Các tác nhân vật lí, hoá học hoặc do trao
đổi chéo giữa các đoạn tương đồng.
B. Sự phân li không đều của các cặp
NST trong giảm phân.
C. Sự nhân đôi ADN sai trong quá trình
nguyên phân.
START
1
2
3
4
Đột biến chuyển đoạn NST là hiện tượng:
A. Hai đoạn NST đổi chỗ cho nhau trên
cùng một NST.
B. Một đoạn NST bị đảo ngược vị trí.
C. Một đoạn NST được chuyển sang vị trí khác trên
cùng NST hoặc giữa các NST khác nhau.
START
1
2
3
4
Bài 6
ĐỘT BIẾN
NHIỄM SẮC THỂ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT TIẾT HỌC
• Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến
số lượng NST. Phân biệt được các dạng đột biến số lượng
NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.
• Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối
với sinh vật.
NỘI DUNG TIẾT HỌC
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
TỌA ĐÀM SINH HỌC
Các em sẽ hóa thân thành những nhà khoa học trẻ
tham dự một buổi tọa đàm sinh học “Đột biến NST”.
Buổi tọa đàm sẽ có nhiều phiên tọa đàm.
1. Thảo luận: Mỗi nhóm đọc kỹ phiếu học tập và thảo
luận để thống nhất nội dung câu trả lời.Cử ra 2 vai trò:
• Người phát ngôn: đại diện trình bày ý kiến nhóm.
• Thư ký: ghi lại ý kiến nổi bật của các nhóm khác
trong khi tọa đàm.
2. Tọa đàm: Giáo viên điều phối lần lượt đặt câu hỏi cho
từng nhóm
• Nhóm được hỏi sẽ trình bày ý kiến trong 1–2 phút.
• Nhóm khác được phản biện hoặc bổ sung (tối đa 30
giây).
TỌA ĐÀM SINH HỌC PHIÊN 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
Các nhà sinh vật học nghiên cứu và hoàn thành bảng sau:
Tìm hiểu đột biến lệch bội
Khái niệm
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Nguyên nhân
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Cơ chế
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Các dạng đột ........................................................................................................................
biến
........................................................................................................................
Hậu quả đột ........................................................................................................................
biến NST giới ........................................................................................................................
tính ở người
HẾT
BẮT GIỜ!
ĐẦU
4 PHÚT THẢO LUẬN
4
3
1
2
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Nguyên nhân đột biến lệch bội?
Trả lời
Nguyên nhân
• Hiện nay, các nhà khoa học chưa xác định rõ các hoá chất hay tác nhân vật lí cụ thể gây
ra đột biến lệch bội.
• Ở người, sự xuất hiện hội chứng Down (thừa NST 21) có liên quan đến tuổi của mẹ —
mẹ càng lớn tuổi, nguy cơ sinh con bị hội chứng Down càng cao.
• Nguyên nhân chủ yếu là do rối loạn phân li của một hoặc vài cặp NST trong quá trình
giảm phân, làm cho giao tử tạo thành thiếu hoặc thừa NST → khi thụ tinh hình thành
hợp tử lệch bội.
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Cơ chế gây đột biến lệch bội?
Trả lời
Giảm phân 1
Thụ tinh
Tế bào trứng
Không phân ly
ở giảm phân 1
Giảm phân 2
n+1
Tế bào tinh
trùng
Không phân ly
Giao tử
Hợp tử
2n+1
n
Số lượng nhiễm sắc thể
(a) Rối loạn giảm phân 1
(b) Rối loạn giảm phân 2
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Cơ chế gây đột biến lệch bội?
Trả lời
Khi giảm phân bị rối loạn làm cho 1 hoặc một số cặp
NST tương đồng không phân li => Giao tử thừa hay thiếu
một, một vài NST (n+1; n-1)
Khi thụ tinh các giáo tử lệch bội trên kết hợp với
giao tử bình thường (n) tạo thể lệch bội (2n + 1, 2n – 1)
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Các dạng đột biến lệch bội
Trả lời
Thể lưỡng bội bình thường
(2n)
Thể không (2n-2)
Các dạng lệch bội
Thể không (2n-2), thể một nhiễm
Thể một (2n-1)
Thể một kép (2n-1-1)
(2n-1), thể ba nhiễm (2n+1), thể bốn
nhiễm (2n+2),…
Thể ba (2n+1)
Thể lưỡng bốn (2n+2)
Thể bốn kép (2n+2+2)
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Hậu quả đột biến NST giới tính ở người
Đột biến NST giới tính
Đột biến liên quan đến NST giới tính ở người được kí hiệu theo NST giới tính X và Y,
có thể kèm theo hiện tượng hội chứng bệnh lí. Ví dụ:
• XXY (hội chứng Klinefelter),
• XO (hội chứng Turner, kí hiệu O chỉ mất một NST giới tính),
• XXX (thừa một NST giới tính X).
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Bộ NST người nhiễm hội chứng turner
Bộ NST người nhiễm hội chứng Klinefelter
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Bộ NST người mắc hội chứng siêu nữ (thừa NST X)
TỌA ĐÀM SINH HỌC PHIÊN 2
PHẾU HỌC TẬP 2
Các nhà sinh vật học nghiên cứu và hoàn thành bảng sau:
Tìm hiểu đột biến đa bội
Khái niệm
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Nguyên nhân
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Cơ chế
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Các dạng đột ........................................................................................................................
biến
........................................................................................................................
Cho ví dụ thực ........................................................................................................................
tế
........................................................................................................................
HẾT
BẮT GIỜ!
ĐẦU
4 PHÚT THẢO LUẬN
4
3
1
2
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Khái niệm của đột biến đa bội?
Trả lời
Là sự tăng lên một số nguyên lần
bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài
và lớn hơn 2n.
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Nguyên nhân đột biến đa bội?
Trả lời
Nguyên nhân
• Các đột biến đa bội phát sinh trong tự nhiên hầu hết đều chưa rõ nguyên nhân.
• Các nhà khoa học cũng đã tìm được loại hoá chất gây đột biến đa bội là chất
colchicine, loại hoá chất này ngăn cản sự hình thành các vi ống tạo nên bộ thoi phân
bào,
=> Do đó hoá chất này còn được sử dụng để tạo ra các thể đột biến đa bội ở thực vật.
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Cơ chế tự đa bội qua nguyên phân
Cơ chế:
Trong quá trình nguyên phân, các NST đã nhân đôi nhưng tế bào không phân chia,
dẫn đến toàn bộ NST giữ lại trong cùng một nhân, tạo thành tế bào tứ bội (4n) từ
tế bào lưỡng bội ban đầu (2n).
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Cơ chế song lưỡng bội nhờ lai xa và đa bội hóa
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Cơ chế song lưỡng bội nhờ lai xa và đa bội hóa
Bước 1: Hai loài khác nhau (A và B) có bộ nhiễm sắc thể khác nhau (2nA và 2nB)
tham gia lai xa → tạo ra hợp tử lai mang nA + nB nhiễm sắc thể.
Bước 2: Hợp tử lai ban đầu thường không có khả năng sinh sản, do các nhiễm sắc thể
không tương đồng nên không thể tiếp hợp trong giảm phân.
Bước 3: Nếu trong tế bào lai xảy ra hiện tượng nhân đôi toàn bộ số NST (đa bội hóa),
bộ NST trở thành 2nA + 2nB, các NST giờ đây có thể tiếp hợp bình thường, tạo nên
thể song lưỡng bội (còn gọi là thể lai hữu thụ).
👉 Kết quả: Hình thành loài mới có đặc điểm di truyền của cả hai loài gốc và có khả
năng sinh sản bình thường.
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Các dạng đột biến đa bội
Trả lời
Các dạng đột biến
• Đột biến tự đa bội (đa bội cùng nguồn): Là đột biến làm tăng số lượng bộ NST đơn
bội (n) của cùng một loài lên 3, 4, 5 lần hoặc hơn.
→ Hình thành các thể tam bội (3n), tứ bội (4n), ngũ bội (5n),…
• Đột biến đa bội khác nguồn (song lưỡng bội):Là loại đột biến làm tăng số lượng bộ
NST bằng sự kết hợp giữa hai bộ NST của hai loài khác nhau, thường do lai xa kèm đa
bội hóa.
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Ví dụ minh họa
Trả lời
Lúa mì hiện nay là loài lục bội (6n), hình thành
do lai xa nhiều lần kết hợp với đa bội hóa.
Chuối trồng không hạt là loài tam bội (3n).
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nêu tác hại, ví dụ của đột biến cấu trúc?
Trả lời
Đột biến cấu trúc
Có thể gây ra sự mất cân bằng hệ gene, giảm sức sống hoặc khả năng
sinh sản của sinh vật.
Mất đoạn gây ra sự giảm bất thường số lượng gene trên NST, thường dẫn
tới giảm sức sống hoặc gây chết thể đột biến.
Đảo đoạn không gây ra sự tăng lên hay mất gene nhưng làm thay đổi vị trí
của gene trên NST, dẫn tới tăng hoặc giảm biểu hiện gene. Đảo đoạn có thể ảnh
hưởng đến khả năng sinh sản
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Trả lời
Đột biến cấu trúc
Lặp đoạn gây ra sự tăng bất thường số lượng gene trên NST,
gây mất cân bằng hệ gene, có thể dẫn tới hậu quả có hại cho sinh vật.
Chuyển đoạn gây ra sự sắp xếp lại các nhóm gene liên kết.
Chuyển đoạn lớn có thể gây giảm khả năng sinh sản ở sinh vật.
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Trả lời
Mất đoạn ở nhiễm
sắc thể số 21 có thể gây
ung thư máu ở người.
Ở người (nam giới)
mang đột biến chuyển
đoạn tương hỗ, tỉ lệ tinh
trùng bất thường được ghi
nhận tới 55,1%.
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nêu tác hại, ví dụ của đột biến lệch bội?
Trả lời
Đột biến lệch bội
Lệch bội gây mất cân bằng hệ gene, ảnh hưởng đến sự biểu
hiện gene, gây giảm sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật..
Các thể lệch bội thường chết ở giai đoạn sớm.
Ở thực vật, hạt phấn lệch bội thường có ống phấn phát triển
kém hoặc không phát triển nên không thể tham gia thụ tinh.
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Trả lời
Người mắc hội chứng
Down do thừa NST 21 (2n
+ 1) thường bị vô sinh,
chết sớm
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nêu tác hại, ví dụ của đột biến đa bội?
Trả lời
Đột biến đa bội
Đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính do
không tạo được giao tử bình thường
Đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính do tạo được
các giao tử bình thường
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Trả lời
Giống chuối nhà (3n) hay
dưa hấu tam bội thường
không có hạt
LUYỆN TẬP –
CỦNG CỐ
Trò chơi
BINGO
CHUẨN BỊ
Mỗi nhóm (hoặc cá nhân) nhận
một phiếu BINGO gồm 9 ô trống.
Trên màn hình xuất hiện 9 từ khóa
1
abc
BINGO (ví dụ: Lệch bội, Đa bội,
Colchicine, Tự đa bội, Song lưỡng
bội,…).
Học sinh dán hoặc viết từ khóa
vào 9 ô tùy theo lựa chọn của
mình.
6
2
5
qwe
xyz
dfg
e
CÁCH CHƠI
Giáo viên lần lượt đọc 9 câu hỏi ôn
tập ngắn (hoặc chiếu từng câu hỏi
1
lên slide).
abc
Sau mỗi câu, học sinh có 15 giây
để suy nghĩ và khoanh tròn từ khóa
tương ứng trên phiếu nếu có.
Ai có 3 từ khóa đúng liên tiếp (theo
hàng ngang, dọc hoặc chéo) sẽ kêu
“BINGO!” để giành chiến thắng.
6
2
5
qwe
xyz
dfg
e
TỪ KHÓA
Tự đa bội
Song lưỡng bội
Mức bội thể
Thể một
Có hại
Lệch bội
Đa bội
Thể ba
Colchicine
DÁN TỪ KHÓA VÀO PHIẾU
CÂU 1: Hiện tượng rối loạn trong quá trình phân li của NST ở
giảm phân dẫn đến giao tử thừa hoặc thiếu NST gọi là gì?
CÂU 2: Thể đột biến có số lượng NST tăng lên gấp 3, 4, 5 lần
bình thường được gọi là gì?
CÂU 3:Thể lệch bội có thêm một chiếc NST trong cặp tương
đồng được gọi là gì?
CÂU 4: Thể lệch bội bị mất một chiếc NST trong cặp tương đồng
được gọi là gì?
CÂU 5: Tên gọi của loại hóa chất thường dùng để gây đột biến đa
bội trong nghiên cứu và chọn giống thực vật?
CÂU 6: Đột biến đa bội hình thành do tăng số bộ NST của cùng
một loài được gọi là gì?
CÂU 7: Đột biến đa bội hình thành do kết hợp bộ NST của hai loài
khác nhau được gọi là gì?
CÂU 8: Số bộ NST đơn bội (n) có trong tế bào thể đa bội được
gọi là gì?
CÂU 9: Phần lớn các dạng đột biến NST đều gây mất cân bằng
gene, vì vậy thường được xem là … đối với sinh vật.
ĐÁP ÁN
Lệch bội
Đa bội
Thể ba
Thể một
Colchicine
Tự đa bội
Song lưỡng bội
Mức bội thể
Có hại
TỔNG KẾT
ĐIỂM
DẶN DÒ VỀ NHÀ
1. Ôn lại kiến thức đã học
2. Trả lời các câu hỏi SGK
3. Làm bài tập SBT
4. Đọc trước và trả lời trong phần tiếp theo
của bài học
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất