Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Phuong
Ngày gửi: 14h:49' 30-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Nguyễn Văn Tăng
Năm học 2021-2022
Sinh học 12
Vấn đề: Đột biến số lượng NST
Người bình thường 2n= 46
Người bị hội chứng Down 2n + 1= 47
Đột biến
số lượng nhiễm sắc thể
Số lượng NST
trong tế bào
2. Đột biến đa bội
1. Đột biến lệch bội
thay đổi
I. Đột biến lệch bội (dị bội)
1. Khái niệm và phân loại
- Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay một số cặp NST tương đồng.
2n = 8
2n - 1
(thể một)
2n + 1
(thể ba)
2n - 1 = 7
2n + 1 = 9
- Có 2 dạng chính:
+ Thể 3 nhiễm: có (2n + 1) NST. Ở 1 cặp nào đó có 3 NST
+ Thể 1 nhiễm: có (2n – 1)NST. Ở 1cặp nào đó chỉ có 1 NST
Thể một kép 2n-1-1
Thểbốn 2n + 2
P
P
2n=8
2n = 8
n= 4
n =4
n=4
n= 4
2n
2n
Cơ chế phát sinh thể lưỡng bội bình thường
P
P
2n
2n
n - 1
n + 1
n
n
2n + 1
2n - 1
2. Cơ chế phát sinh
Thể ba
Thể một
1
2
3
4
+ giao tử ( n - 1 ) x giao tử (n)  2n - 1 ( thể một)
- Tạo tế bào lệch bội  thể khảm.
- Giảm phân : một (hoặc 1 số) cặp NST không phân ly tạo giao tử (n+ 1) hay (n-1)
+ giao tử ( n + 1 ) x giao tử (n)  2n+ 1 ( thể ba)
* Nguyên phân (tế bào sinh dưỡng):
2. Cơ chế phát sinh: Do rối loạn 1 hoặc một số cặp NST trong phân bào
Hội chứng Đao: TB của người này có 3NST số 21 ( thể ba)
x
P
NST 21
NST 21
F1
Thể 3 ( 3NST 21)
= (Đao)
Hội chứng Tocnor
Có 2n-1= 45 NST (XO)
Hội chứng Claiphentor
Có 2n+1= 47 NST (XXY)
Hội chứng Siêu Nữ
Có 2n+ 1= 47 NST (XXX)
- Mất cân bằng toàn hệ gen: tử vong, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tùy loài.
3. Hậu quả
4. Ý nghĩa
- Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và trong chọn giống.
II. Đột biến đa bội
Đột biến đa bội
Thể tự đa bội
Đa bội cùng nguồn
Thể dị đa bội
Đa bội khác nguồn
a. Khái niệm
- Là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của 1 loài và lớn hơn 2n ( 3n, 4n, 5n, 6n...).
1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội
2n
Tam bội 3n
Tứ bội 4n
n
b. Cơ chế phát sinh
Thể tam bội 3n
2n
n
n
2n
2n
Thể tứ bội 4n
2n
2n
b) Cơ chế phát sinh:
- giao tử (2n) + giao tử (n) = 3n Thể tam bội
- giao tử 2n + giao tử 2n = 4n Thể tứ bội
* Giảm phân: Tất cả các cặp NST không phân ly  lưỡng bội (2n)
* Nếu ở nguyên phân: Rối loạn ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử  thể tứ bội
Rối loạn phân li của tất cả các cặp NST trong phân bào
2nA
2nB
2nA + 2nB
2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội
nA + nB
Đa bội hóa
Thể song nhị bội
- Dị đa bội: Là hiện tượng khi mà cả hai bộ NST của hai loài khác nhau cùng tồn tai trong một tế bào
- Cơ chế phát sinh: Lai xa + đa bội hóa (consisin)
3. Hậu quả
- Thể đa bội có TB to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chụi tốt
- Đa bội lẻ (3n,5n,..): Không sinh sản
- Hiện tượng đa bội thường gặp ở thực vật hiếm gặp ở động vật

P: 2n= 18A x 2n= 18B
G: n= 9A n= 9B
F1: 2n= 9A + 9B ( 2n=18)
Đa bội hóa: 4n =18A + 18B ( 4n= 36)
Đột biến
Đột biến gen
Đột biến NST
Đột biến cấu trúc
Đột biến số lượng
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Lệch bội
Đa bội
 
Gửi ý kiến