Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 14. Dùng câu hỏi vào mục đích khác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 10h:10' 24-05-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu
KHÁM PHÁ
Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu:
Dùng câu hỏi vào mục đích khác.
Nhận xét
1. Đọc lại đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với chú bé Đất trong truyện Chú Đất Nung:
Ông Hòn Rấm cười bảo :
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại :
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.

Ông Hòn Rấm cười bảo:
Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:

Đã là người thì phải dám xông pha, làm được
nhiều việc có ích.
- Sao chú mày nhát thế?
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao?
I. Nhận xét:
1. Tìm câu hỏi của ông Hòn Rấm.
Đọc lại các câu hỏi của ông Hòn Rấm
2. Theo em, các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi về điều chưa biết không? Nếu không chúng được dùng làm gì?
- Chứ sao?
I. Nhận xét:
- Ông Hòn Rấm đất có thể nung trong lửa.
- Ông Hòn Rấm chú bé Đất nhát.
chê
khẳng định
I. Nhận xét:
- Con trai của mẹ giỏi thế?
Em bé của Trang mới được 11 tháng tuổi mà đã chập chững tập đi. Mẹ phấn khởi nói:
- Chứ sao?
I. Nhận xét:
- Ông Hòn Rấm khẳng định đất có thể nung trong lửa.
- Ông Hòn Rấm chê chú bé Đất nhát.
- Mẹ em chóng biết đi.
- Con trai của mẹ giỏi thế?
khen
Lan và Hoa cùng xem một bộ phim. Lan bảo phim đó hay nhưng Hoa lại bảo:
I. Nhận xét:
“Phim đó mà hay à?”
- Chứ sao?
I. Nhận xét:
- Ông Hòn Rấm khẳng định đất có thể nung trong lửa.
- Ông Hòn Rấm chê chú bé Đất nhát.
- Mẹ em chóng biết đi.
- Con trai của mẹ giỏi thế?
khen
“Phim đó mà hay à?”
-Hoa ý kiến của Lan.
phủ định
3. Trong nhà văn hóa, em và bạn say sưa trao đổi với nhau về bộ phim đang xem. Bỗng có người bên cạnh bảo: “ ” Em hiểu câu hỏi ấy có ý nghĩa gì?
Các cháu có thể nói nhỏ hơn không?
I. Nhận xét:
- Chứ sao?
I. Nhận xét:
- Ông Hòn Rấm khẳng định đất có thể nung trong lửa.
- Ông Hòn Rấm chê chú bé Đất nhát.
- Mẹ em chóng biết đi.
- Con trai của mẹ giỏi thế?
khen
“Phim đó mà hay à?”
-Hoa ý kiến của Lan.
phủ định
Các cháu có thể nói nhỏ
hơn không?
Câu hỏi dùng để nêu ,
yêu cầu
mong muốn.
- Chứ sao?
I. Nhận xét:
- Ông Hòn Rấm
đất có thể nung trong lửa.
- Ông Hòn Rấm chú bé Đất nhát.
- Mẹ em chóng biết đi.
- Con trai của mẹ giỏi thế?
khen
“Phim đó mà hay à?”
-Hoa ý kiến của Lan.
phủ định
Các cháu có thể nói nhỏ
hơn không?
Câu hỏi dùng để nêu ,
yêu cầu
mong muốn.
chê
khẳng định
Ngoài mục đích dùng câu hỏi để hỏi về điều chưa biết, người ta còn dung câu hỏi để làm gì?
II. Ghi nhớ:
Nhiều khi, ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện:
1. Thái độ khen, chê.
2. Sự khẳng định, phủ định.
3. Yêu cầu, mong muốn …
LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
III. Luyện tập:
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a) Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi không? Các chị ấy cười cho đây này.”
b) Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy ?”
c) Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à ?”
d) Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?”
III. Luyện tập:
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?

a) Có nín đi không?
b) Vì sao cậu lại làm phiền
lòng cô như vậy?
c) Em vẽ thế này mà bảo là
con ngựa à?
d) Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi Miền Đông không?
Mẹ em bé nín khóc.
Thể hiện ý
Chị em vẽ không giống con ngựa.
Bà cụ
chê trách
yêu cầu
chê
nhờ cậy giúp đỡ.
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
b) Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng,ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.
c) Trong giờ kiểm tra em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế nào?
d) Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng thú vị.
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
- Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không?
b) Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng,ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.
- Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
c) Trong giờ kiểm tra em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế nào?
- Bài toán không khó sao mình làm sai vậy nhỉ?
d) Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng thú vị.
- Chơi diều cũng thú vị chứ?
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống đã cho
a. Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không?
c. Bài toán không khó sao mình làm sai vậy nhỉ?
b.Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
d. Chơi diều cũng thú vị chứ?
Bài 3: Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:
a) Tỏ thái độ khen, chê.
b) Khẳng định, phủ định.
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.

Bài 3: Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:

Tỏ thái độ khen, chê.
Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực hết sách của em. Em tức quá, kêu lên: “ Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi với em nữa”.
Em gái em học mẫu giáo chiều qua mang về phiếu bé ngoan. Em khen bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ?”
b) Khẳng định, phủ định:
Một bạn chỉ thích ăn táo. Em nói với bạn: “Ăn mận cũng hay chứ?”
Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Ăn mận cho hỏng răng à?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Em trai em nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em đang
chăm chú học bài. Em bảo: “ Em ra ngoài cho chị học bài được không?”
VẬN DỤNG-TIẾP NỐI
Câu 1: Câu hỏi dùng để làm gì?
A. Để hỏi những điều đã biết.
B. Để hỏi những điều chưa biết.
C. Để kể về sự việc.

Câu 2: Con mèo nhà em hay ăn vụng.
Em mắng nó: “ Sao mày hư thế?”
A. Thể hiện yêu cầu, mong muốn
B. Khẳng định, phủ định.
C. Tỏ thái độ chê.


Câu 3: Một bạn thích học tiếng Pháp.
Em nói với bạn: “Tiếng Anh cũng
hay chứ?”
A. Phủ định.
B.Tỏ thái độ khen, chê.
C.Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Câu 4: Tôi đang học bài, bé Lan đến chọc phá.
Tôi quay lại bảo: “Em ra ngoài cho chị học bài
được không?”
A. Tỏ thái độ khen, chê.
B. Khẳng định, phủ đinh.
C. Thể hiện yêu cầu, mong muốn.

VẬN DỤNG-TIẾP NỐI
- Sử dụng câu hỏi vào các mục đích khác trong giao tiếp hàng ngày để thể hiện phép lịch sự.
 
Gửi ý kiến