Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 40. Dung dịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 21h:38' 14-03-2017
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1213
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
MÔN: HÓA HỌC LỚP 8
Nêu tính chất vật lý của nước?
Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị.
Nước có nhiệt độ sôi 100 C, hoá rắn ở 0 C có khối lượng riêng là 1g/ml.
Nước có thể hoà tan được nhiều chất khác nhau như chất rắn, chất lỏng và chất khí.
?
o
o
Dung môi – Chất tan – Dung dịch.
Dung dịch chưa bão hòa, Dung dịch bão hòa.
Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn?
DUNG DỊCH
Bài 40 – Tiết 60:
I - Dung môi - Chất tan - Dung dịch:
Để biết được thế nào là dung môi, chất tan, dung dịch theo các em ta phải làm gì?
I - Dung môi - Chất tan - Dung dịch:
Cho 1 thìa nhỏ đường vào cốc
Nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?
Hiện tượng: Đường tan trong nước tạo thành nước đường.

Chất tan.
Dung môi của đường
Dung dịch.
Đường
Nước
Nước đường
Thí nghiệm 1:
Nước đường là hỗn hợp đồng nhất
(Không còn phân biệt được đâu là đường, đâu là nước)
Dầu ăn
Nước
Xăng
Cốc 1
Cốc 2
I - Dung môi - Chất tan - Dung dịch:
Thí nghiệm 2:
Cho 1 thìa nhỏ dầu ăn vào: Cốc1: Đựng xăng.
Cốc 2: Đựng nước
Khuấy nhẹ, quan sát hiện tượng ?
PHIẾU HỌC TẬP ( nhóm………..)

Câu 1: Cho biết hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 2 ?
Cốc 1: …….……………..............
Cốc 2: …….……………………..
Câu 2: Cho biết chất tan và dung môi ở thí nghiệm 2?
Chất tan Dung môi
Cốc 1: …….……………………………
Cốc 2: …….……………………………
Câu 3: Ở cốc nào tạo thành dung dịch?
…………………………………...
……………………………………
I - Dung môi - Chất tan - Dung dịch:
Thế nào là dung môi? Thế nào là chất tan? Thế nào là dung dịch?
- Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch.
- Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
Hãy liên hệ thực tế cho ví dụ về dung dịch và chỉ rõ chất tan và dung môi?
Hãy cho biết trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào tạo thành dung dịch? Giải thích? Chỉ rõ chất tan, dung môi?
a. Trộn 1ml rượu etylic (cồn) với 10ml nước.
b. Trộn 10ml rượu etylic (cồn) với 1ml nước
c. Cho khí Amoniac vào nước
d. Cho một ít cát vào nước
e. Cho 1gam muối ăn vào 10ml nước

Rượu etylic
Rượu etylic
Nước
Nước
Khí Amoniac
Nước
Muối ăn
Nước
Chú ý:
Sự phân biệt dung môi và chất tan của các chất cùng trạng thái tan được vào nhau tạo thành dung dịch là sự tương đối dựa chủ yếu vào thành phần ( thường là thể tích) :
+ Thành phần chất nào chiếm nhiều hơn được coi là dung môi.
+ Thành phần chất nào ít hơn được coi là chất tan.
+ Nếu thành phần tương đương nhau thì khái niệm dung môi và chất tan chỉ là do cách gọi mà thôi.
Các em đã cho bao nhiêu muỗng đường vào cốc nước? Các em đã thấy gì?
Theo các em đường có tan vô hạn trong nước không hay nó chỉ hòa tan ở một giới hạn nào đó thôi?
Thí nghiệm 3 :
 Cho dần dần và liên tục đường vào cốc nước, khuấy nhẹ.
Quan sát hiện tượng, rút ra nhận xét?
Thực hành thí nghiệm theo nhóm (2 phút)
Hiện tượng:
- Ở giai đoạn đầu ta có dung dịch đường, dung dịch này vẫn có thể hoà tan thêm đường
- Ở giai đoạn sau ta được một dung dịch đường không thể hoà tan thêm đường
*Nhận xét:
Ta có dung dịch đường chưa bão hoà.
Ta có dung dịch đường bão hoà.
Đường
Nước
Giai đoạn đầu
Đường không tan
Dung dịch bão hoà
Giai đoạn sau
Dung dịch chưa bão hoà
Nước đường
II - Dung dịch chưa bão hòa - dung dịch bão hòa:
- Thí nghiệm :
Ở một nhiệt độ xác định:
Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
- Kết luận :
II - Dung dịch chưa bão hòa - dung dịch bão hòa:
Ví dụ: Ở 250C, 100 g nước có thể hòa tan tối đa 36 g muối ăn ( NaCl) để tạo thành dung dịch bão hòa.
Nếu ta hoà tan 30 g muối ăn vào 100 g nước thì dung dịch thu được là dung dịch bão hoà hay dung dịch chưa bão hoà?

 Dung dịch thu được là dung dịch chưa bão hoà

Muốn chuyển đổi từ một dung dịch NaCl bão hòa thành một dung dịch chưa bão hòa (ở nhiệt độ phòng) ta phải làm sao?


Muốn chuyển đổi từ một dung dịch NaCl chưa bão hòa thành một dung dịch bão hòa (ở nhiệt độ phòng) ta phải làm sao?
 Cho thêm nước vào dung dịch NaCl bão hòa
 Cho thêm NaCl vào đến khi NaCl không tan được nữa hoặc đun dung dịch cho nước bay hơi bớt
Em hãy mô tả cách tiến hành những thí nghiệm sau:
(Bài 3/138-sgk):
II - Dung dịch chưa bão hòa - dung dịch bão hòa:
Qua thí nghiệm trên và những hiểu biết đã có từ thực tế, các em hãy cho biết muốn quá trình hoà tan chất rắn xảy ra nhanh, ta thực hiện các biện pháp nào?
Thí nghiệm 4
III - Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn:
Có 4 ống nghiệm chứa nước, cho muối ăn (NaCl) vào - Ống 1: Để yên.
- Ống 2: Khuấy đều
Ống 3: Nghiền nhỏ muối rồi cho vào ống nghiệm để yên.
Ống 4: Đun nóng
Quan sát quá trình hòa tan của muối ăn (NaCl) xảy ra như thế nào?
III - Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn:
Muốn chất rắn tan nhanh trong nước, ta thực hiện 1, 2 hoặc cả 3 biện pháp sau:
- Khuấy dung dịch.
- Đun nóng dung dịch.
- Nghiền nhỏ chất rắn
Vì sao những biện pháp trên lại có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình hoà tan chất rắn trong nước?
Tổng kết:
1
2
3
4
5
6
Câu 1: Từ gồm 5 chữ cái: Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí. (5đ)
Câu 2: Từ gồm 4 chữ cái: Đây là chất khí chiếm 78% về thể tích không khí? (5đ)
Câu 3: Từ gồm 4 chữ cái: HCl, H2SO4 gọi chung là hợp chất gì? (5đ)
Câu 4: Từ gồm 7 chữ cái: Là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới. (5đ)
Câu 5: Từ gồm7chữ cái: Là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. (5đ)
Câu 6 : Từ gồm 7 chữ cái: Là chất bị hòa tan trong dung môi.(5đ)
Trò chơi: Giải ô chữ
H
N
Ơ
T
N
H
N
H
Đ
Từ khóa : Gồm 14 chữ cái: Nói lên tính chất đặc trưng
của dung dịch.(10 đ)
1
2
3
4
5
6
Trò chơi: Giải ô chữ
HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI Ở NHÀ
Học bài, làm các bài tập sgk – trang 138.
Chuẩn bị bài mới:
+ Đọc trước bài 41.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ DỒI DÀO SỨC KHỎE
No_avatar

thật là hữu ích ^^

No_avatarf

hữu ích cái cc

No_avatarf

như lol

 

No_avatar

los nha

 

 
Gửi ý kiến