Bài 40. Dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 21h:57' 22-11-2021
Dung lượng: 527.0 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 21h:57' 22-11-2021
Dung lượng: 527.0 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Dung dịch là gì? Dung dịch bão hòa là gì? dung dịch chưa bão hòa là gì?
BT: Hòa nước vào rượu.
Xác định chất tan, dung môi, dung dịch?
Hoạt động cá nhân 3 phút trả lời 2 câu hỏi:
1/ Dự đoán khả năng hòa tan muối ăn vào nước và khả năng hòa tan đường vào nước?
2/ Dự đoán khả năng hòa tan đường vào nước nóng và khả năng hòa tan đường vào nước lạnh?
HS hoạt động nhóm 8 (10 phút )
+ Thực hiện làm 3 thí nghiệm mục B-II như sách HDH trang 52.
+ Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra trong các TN ?
+Nhận xét khả năng hòa tan CaCO3, NaCl, CuSO4, CaCl2, KClO3 ở nhiệt độ thường?
+Nhận xét khả năng hòa tan của cùng 1 chất ở nhiệt độ thường và khi đun nóng.
- CaCO3 không tan trong nước. Trên mặt tấm kính không có dấu vết.
- NaCl tan trong nước. Trên mặt kính có vết mờ màu trắng.
- CuSO4 tan trong nước tạo thành dd bão hòa. Đun nóng dd bão hòa, thêm CuSO4 vào thấy tan.
- Có chất tan nhiều, có chất tan ít. Khi đun nóng thì chất rắn tan được nhiều hơn.
Ho?t d?ng cỏ nhõn 2 phỳt tr? l?i cõu h?i
+ D? tan c?a m?t ch?t trong nu?c l gỡ?
+ D? tan c?a du?ng ? 200C l 200g du?c hi?u nhu th? no?
+ Cỏc y?u t? no ?nh hu?ng d?n d? tan c?a m?t ch?t trong nu?c?
HĐ cặp đôi 4 phút:
Ở nhiệt độ 200 C, cứ 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 3,6 gam muối ăn hoặc 20 gam đường
a/ Ghép thông tin ở cột A phù hợp với kết luận ở cột B
b/ Xác định độ tan trong nước của muối ăn và đường ở 200C.
Ở nhiệt độ 200 C, cứ 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 3,6 gam muối ăn hoặc 20 gam đường
a/ Ghép thông tin ở cột A phù hợp với kết luận ở cột B
Cứ 10 g nước hòa tan 20 g đường
Vậy100g nước hòa tan (100.20) : 10 = 200 gam
Cứ 10 g nước hòa tan 3,6g muối ăn
Vậy100g nước hòa tan (100.3,6) : 10 = 36 gam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*Bài cũ: Độ tan của một chất trong nước là gì?
Viết CT tính độ tan.
*Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu nồng độ phần trăm của dung dịch
+ Nồng độ phần trăm là gì? Cho VD và giải thích?
+ Điền thông tin bảng trang 54
+ Cách tính nồng độ phần trăm
Dung dịch là gì? Dung dịch bão hòa là gì? dung dịch chưa bão hòa là gì?
BT: Hòa nước vào rượu.
Xác định chất tan, dung môi, dung dịch?
Hoạt động cá nhân 3 phút trả lời 2 câu hỏi:
1/ Dự đoán khả năng hòa tan muối ăn vào nước và khả năng hòa tan đường vào nước?
2/ Dự đoán khả năng hòa tan đường vào nước nóng và khả năng hòa tan đường vào nước lạnh?
HS hoạt động nhóm 8 (10 phút )
+ Thực hiện làm 3 thí nghiệm mục B-II như sách HDH trang 52.
+ Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra trong các TN ?
+Nhận xét khả năng hòa tan CaCO3, NaCl, CuSO4, CaCl2, KClO3 ở nhiệt độ thường?
+Nhận xét khả năng hòa tan của cùng 1 chất ở nhiệt độ thường và khi đun nóng.
- CaCO3 không tan trong nước. Trên mặt tấm kính không có dấu vết.
- NaCl tan trong nước. Trên mặt kính có vết mờ màu trắng.
- CuSO4 tan trong nước tạo thành dd bão hòa. Đun nóng dd bão hòa, thêm CuSO4 vào thấy tan.
- Có chất tan nhiều, có chất tan ít. Khi đun nóng thì chất rắn tan được nhiều hơn.
Ho?t d?ng cỏ nhõn 2 phỳt tr? l?i cõu h?i
+ D? tan c?a m?t ch?t trong nu?c l gỡ?
+ D? tan c?a du?ng ? 200C l 200g du?c hi?u nhu th? no?
+ Cỏc y?u t? no ?nh hu?ng d?n d? tan c?a m?t ch?t trong nu?c?
HĐ cặp đôi 4 phút:
Ở nhiệt độ 200 C, cứ 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 3,6 gam muối ăn hoặc 20 gam đường
a/ Ghép thông tin ở cột A phù hợp với kết luận ở cột B
b/ Xác định độ tan trong nước của muối ăn và đường ở 200C.
Ở nhiệt độ 200 C, cứ 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 3,6 gam muối ăn hoặc 20 gam đường
a/ Ghép thông tin ở cột A phù hợp với kết luận ở cột B
Cứ 10 g nước hòa tan 20 g đường
Vậy100g nước hòa tan (100.20) : 10 = 200 gam
Cứ 10 g nước hòa tan 3,6g muối ăn
Vậy100g nước hòa tan (100.3,6) : 10 = 36 gam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*Bài cũ: Độ tan của một chất trong nước là gì?
Viết CT tính độ tan.
*Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu nồng độ phần trăm của dung dịch
+ Nồng độ phần trăm là gì? Cho VD và giải thích?
+ Điền thông tin bảng trang 54
+ Cách tính nồng độ phần trăm
 







Các ý kiến mới nhất