Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Các đường may cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:43' 13-11-2014
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:43' 13-11-2014
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
Giáo viên:Nguyễn Thị Phượng
KÍNH CHÀO
QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH
NGHỀ MAY KHỐI 11
Chào mừng ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam (20/10)
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
Giáo viên:Nguyễn Thị Phượng
Đường may can 2 lớp vải vào nhau, may xong 2 mép vải được rẽ sang 2 bên.
* May can rẽ là:
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là may can rẽ? Nêu ứng dụng của nó.
Ứng dụng: May nối các chi tiết phía trong, chi tiết phụ, hoặc các chi tiết, bộ phận đã được vắt sổ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
I. Kha?i niờ?m, phõn loa?i duo`ng may tay co ba?n
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
1. Kha?i niờ?m:
Dùng kim và chỉ luồn qua mặt vải bằng tay gọi là mũi khâu tay, tập hợp của mũi khâu tay là đường khâu tay
2. Phân loại:
2 loại
Loại mũi khâu
Loại đường khâu
- Lược
Vắt
Đột
Dóc lòng tôm
Thùa khuyết, đính khuy
Bài 7: Đường may tay cơ bản
- Xiên
- Nhân tự.
- Thẳng
- Đặc biệt
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
I. Kha?i niờ?m, phõn loa?i duo`ng may tay co ba?n
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
II. Mụ?t sụ? duo`ng may tay co ba?n:
1. Khâu nhân tự:
a. Khái niệm:
Là đường khâu có 2 hàng mũi may lặn, mũi chỉ nối giữa 2 hàng
mũi may nằm chéo hình chữ V
Khâu nhân tự:
b. Ứng dụng:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
c. Phương pháp:
Phương pháp khâu nhân tự
- Gấp vải
- Khâu lược
- Khâu vắt
Mũi khâu bắt đầu
Mũi 2
Mũi 3
Mũi tiếp theo
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
- Gấp vải: Bẻ gấp mép vải vào mặt trái
- Khâu lược: Cách mép vải 0,3 cm
- Khâu vắt
+ Cầm vải: Đường gấp phía người khâu, khâu từ trái sang phải,
+ Mũi bắt đầu: Luồn mũi kim về phía trong mép vải đâm từ dưới lên cách mép vải 0,5 cm
+ Mũi 2: Xuống kim sát mép vải đâm vào lớp vải ngoài lấy 2 sợi vải, rút kim kéo chỉ lên
+ Mũi 3: Xuống kim cách mép vải 0,5 cm, lên kim cách 2 sợi vải, không lộ chỉ ở lớp ngoài
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
I. Khái niệm, phân loại
đường may tay cơ bản:
1. Khái niệm:
Bài 7
ĐƯƠNG MAY TAY CƠ BẢN
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
2. Phân loại
II. Mụ?t sụ? duo`ng may
tay co ba?n:
Khâu nhân tự:
2. Thùa khuyết
- Là kiểu đường khâu vắt giữ chắc và che kín mép vải đã bấm khuyết, 2 bờ khuyết thẳng, 1 đầu hơi tròn, còn 1 đầu chiết lại.
a) Khái niệm
b) Ứng dụng:
2. Thùa khuyết
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
I. Khái niệm, phân loại
đường may tay cơ bản:
1. Khái niệm:
Bài 7
ĐƯƠNG MAY TAY CƠ BẢN
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
2. Phân loại
II. Mụ?t sụ? duo`ng may
tay co ba?n:
Khâu nhân tự:
2. Thùa khuyết
c) Phương pháp:
- Vạch dấu vị trí khuyết,
- Bấm khuyết:
- Thùa khuyết: + Cầm vải ngón tay cái ở trên, ngón trỏ ở dưới giữ lớp vải bờ khuyết, ngón giữa và ngón nhẫn giữ căng vải.
+ Mũi bắt đầu: luồn kim dưới lỗ khuyết, lên kim cách mép vải 0,2 cm, kéo chỉ lên.
+ Mũi 2: Luôn kim dưới lỗ khuyết bằng mép ban đầu kéo chỉ vắt qua đầu kim theo chiều trái qua phải, rút kim thẳng đứng thắt nút chỉ vừa phải..
Mũi đầu tròn: Xoay vuông góc với bờ khuyết, khâu 5 mũi. Tiếp khâu bờ đối diện
+ Thắt chân khuyết: khâu 2 mũi chồng lên nhau. Lật trái lại mũi khâu.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
I. Khái niệm, phân loại
đường may tay cơ bản:
1. Khái niệm:
Bài 7
ĐƯƠNG MAY TAY CƠ BẢN
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
2. Phân loại
II. Mụ?t sụ? duo`ng may
tay co ba?n:
Khâu nhân tự:
2. Thùa khuyết
3. Đính móc:
a) Khái niệm:
Móc là sử dụng khâu khuyết đính giữ nửa
của khuy móc vào 2 bên đối diện của bộ phận
sản phẩm
c) Ứng dụng: Đính cạp quần
3. Đính móc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
c) Phương pháp:
- Vạch dấu vị trí mỗi bên của móc sau khi cài vào nhau. Lấy nửa có mỏ móc làm chuẩn. Sau đó xác định nửa còn lại.
Khâu mỏ móc: Đăt móc ở vị trí vạch dấu lên lớp vải trong
+ Khâu từng lỗ bằng mũi thùa khuyết
+ Khâu xong lại mũi cho chắc
- Khâu nửa còn lại: Đặt móc đúng vị trí lớp ngoài. Khâu như mỏ móc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
Củng cố:
Em hãy quan sát hình ảnh sau và so sánh phương pháp thùa khuyết với phương pháp đính móc.
Phương pháp thùa khuyết
Phương pháp đính móc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
Giống nhau: Khâu bằng mũi thùa khuyết
Khác nhau:
- Phương pháp thùa khuyết là che kín mép vải đã bấm khuyết của sản phẩm
- Phương pháp đính móc sử dụng mũi khâu khuyết trên chi tiết của sản phẩm.
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
Giáo viên:Nguyễn Thị Phượng
KÍNH CHÀO
QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH
NGHỀ MAY KHỐI 11
Chào mừng ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam (20/10)
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
Giáo viên:Nguyễn Thị Phượng
Đường may can 2 lớp vải vào nhau, may xong 2 mép vải được rẽ sang 2 bên.
* May can rẽ là:
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là may can rẽ? Nêu ứng dụng của nó.
Ứng dụng: May nối các chi tiết phía trong, chi tiết phụ, hoặc các chi tiết, bộ phận đã được vắt sổ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
I. Kha?i niờ?m, phõn loa?i duo`ng may tay co ba?n
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
1. Kha?i niờ?m:
Dùng kim và chỉ luồn qua mặt vải bằng tay gọi là mũi khâu tay, tập hợp của mũi khâu tay là đường khâu tay
2. Phân loại:
2 loại
Loại mũi khâu
Loại đường khâu
- Lược
Vắt
Đột
Dóc lòng tôm
Thùa khuyết, đính khuy
Bài 7: Đường may tay cơ bản
- Xiên
- Nhân tự.
- Thẳng
- Đặc biệt
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
I. Kha?i niờ?m, phõn loa?i duo`ng may tay co ba?n
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
II. Mụ?t sụ? duo`ng may tay co ba?n:
1. Khâu nhân tự:
a. Khái niệm:
Là đường khâu có 2 hàng mũi may lặn, mũi chỉ nối giữa 2 hàng
mũi may nằm chéo hình chữ V
Khâu nhân tự:
b. Ứng dụng:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
c. Phương pháp:
Phương pháp khâu nhân tự
- Gấp vải
- Khâu lược
- Khâu vắt
Mũi khâu bắt đầu
Mũi 2
Mũi 3
Mũi tiếp theo
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
- Gấp vải: Bẻ gấp mép vải vào mặt trái
- Khâu lược: Cách mép vải 0,3 cm
- Khâu vắt
+ Cầm vải: Đường gấp phía người khâu, khâu từ trái sang phải,
+ Mũi bắt đầu: Luồn mũi kim về phía trong mép vải đâm từ dưới lên cách mép vải 0,5 cm
+ Mũi 2: Xuống kim sát mép vải đâm vào lớp vải ngoài lấy 2 sợi vải, rút kim kéo chỉ lên
+ Mũi 3: Xuống kim cách mép vải 0,5 cm, lên kim cách 2 sợi vải, không lộ chỉ ở lớp ngoài
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
I. Khái niệm, phân loại
đường may tay cơ bản:
1. Khái niệm:
Bài 7
ĐƯƠNG MAY TAY CƠ BẢN
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
2. Phân loại
II. Mụ?t sụ? duo`ng may
tay co ba?n:
Khâu nhân tự:
2. Thùa khuyết
- Là kiểu đường khâu vắt giữ chắc và che kín mép vải đã bấm khuyết, 2 bờ khuyết thẳng, 1 đầu hơi tròn, còn 1 đầu chiết lại.
a) Khái niệm
b) Ứng dụng:
2. Thùa khuyết
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
I. Khái niệm, phân loại
đường may tay cơ bản:
1. Khái niệm:
Bài 7
ĐƯƠNG MAY TAY CƠ BẢN
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
2. Phân loại
II. Mụ?t sụ? duo`ng may
tay co ba?n:
Khâu nhân tự:
2. Thùa khuyết
c) Phương pháp:
- Vạch dấu vị trí khuyết,
- Bấm khuyết:
- Thùa khuyết: + Cầm vải ngón tay cái ở trên, ngón trỏ ở dưới giữ lớp vải bờ khuyết, ngón giữa và ngón nhẫn giữ căng vải.
+ Mũi bắt đầu: luồn kim dưới lỗ khuyết, lên kim cách mép vải 0,2 cm, kéo chỉ lên.
+ Mũi 2: Luôn kim dưới lỗ khuyết bằng mép ban đầu kéo chỉ vắt qua đầu kim theo chiều trái qua phải, rút kim thẳng đứng thắt nút chỉ vừa phải..
Mũi đầu tròn: Xoay vuông góc với bờ khuyết, khâu 5 mũi. Tiếp khâu bờ đối diện
+ Thắt chân khuyết: khâu 2 mũi chồng lên nhau. Lật trái lại mũi khâu.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
I. Khái niệm, phân loại
đường may tay cơ bản:
1. Khái niệm:
Bài 7
ĐƯƠNG MAY TAY CƠ BẢN
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
2. Phân loại
II. Mụ?t sụ? duo`ng may
tay co ba?n:
Khâu nhân tự:
2. Thùa khuyết
3. Đính móc:
a) Khái niệm:
Móc là sử dụng khâu khuyết đính giữ nửa
của khuy móc vào 2 bên đối diện của bộ phận
sản phẩm
c) Ứng dụng: Đính cạp quần
3. Đính móc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
c) Phương pháp:
- Vạch dấu vị trí mỗi bên của móc sau khi cài vào nhau. Lấy nửa có mỏ móc làm chuẩn. Sau đó xác định nửa còn lại.
Khâu mỏ móc: Đăt móc ở vị trí vạch dấu lên lớp vải trong
+ Khâu từng lỗ bằng mũi thùa khuyết
+ Khâu xong lại mũi cho chắc
- Khâu nửa còn lại: Đặt móc đúng vị trí lớp ngoài. Khâu như mỏ móc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
Củng cố:
Em hãy quan sát hình ảnh sau và so sánh phương pháp thùa khuyết với phương pháp đính móc.
Phương pháp thùa khuyết
Phương pháp đính móc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
TRUNG TÂM KTTH - HN CAM LỘ
TỔ DỊCH VỤ - NGHỀ MAY
Giống nhau: Khâu bằng mũi thùa khuyết
Khác nhau:
- Phương pháp thùa khuyết là che kín mép vải đã bấm khuyết của sản phẩm
- Phương pháp đính móc sử dụng mũi khâu khuyết trên chi tiết của sản phẩm.
 








Các ý kiến mới nhất