Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Enterprise 1 - Unit 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Huệ
Ngày gửi: 16h:28' 04-10-2012
Dung lượng: 328.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
UNIT 4 / BÀI 4
Ngành Luật Kinh tế – Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Prepared by vmhuetn@gmail.com


1
NỘI DUNG CHÍNH
Thì hiện tại đơn giản
Mạo từ
2
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN
Ordinary verbs (§T th­êng) + Chủ ngữ I/you/we/they/DT số nhiều
(+) I/you/we/they + V(inf.)
VD:
I come home from the BBC.
The girls enjoy the concert.
I read a lot.
I always go out.
They live in a big house.
The boys learn English at school.
3
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN
Ordinary verbs (§T th­êng) + Chủ ngữ I/you/we/they/DT số nhiều
(-) I/you/we/they + do + not + V(inf.) (do not = don’t)
I come home from the BBC.  I do not come home from the BBC.
The girls enjoy the concert. The girls do not enjoy the concert.
do: “trợ động từ” ở thì hiện tại đơn giản, chỉ đi với chủ ngữ là I/you/we/they/DT số nhiều; không có nghĩa độc lập

4
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN
Ordinary verbs (§T th­êng) + Chủ ngữ I/you/we/they/DT số nhiều
(?) Do + + V(inf.)?
Yes, S do. (No, S don’t)
Chú ý: Trong câu trả lời bắt đầu bằng Yes, No, chủ ngữ phải là 1 trong 7 ĐTNX: I, you, we, they, she, he, it.
I come home from the BBC.
 Do you come home from the BBC? Yes, I do.
The girls enjoy the concert.
Do the girls enjoy the concert? No, they don’t.

5
MẠO TỪ: A, AN, THE
Đứng trước một danh từ để thể hiện người nói biết hay không biết về người, sự vật, sự việc được nhắc đến hoặc thể hiện người, sự vật, sự việc được nhắc đến mang tính chung chung hay cụ thể
Có thể tương đương với các từ trong tiếng Việt như: cái, chiếc, con, quyển …
Mạo từ trong tiếng Anh: a, an, the (a book, an apple, a love story …)
6
MẠO TỪ: A, AN
Mạo từ không xác định /bất định: a, an
A + DT số ít mở đầu bằng phụ âm: a teacher, a nice girl, a big umbrella
An + DT số ít mở đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u): an orange, an interesting film
Trước DT chỉ một người, sự việc, hiện tượng không cụ thể mà người nói không biết đích xác (ví dụ như trước DT số ít chỉ nghề nghiệp): She is a clerk.
Trước DT chỉ bất kì thành phần nào của một nhóm người, nhóm vật: A manager must be good at discussing.
Chú ý: dùng A hay AN ta căn cứ vào cách phát âm chữ cái đầu tiên của danh từ đó. a union, an uncle, an hour, an MP, a uniform, a university, an hour
7
MẠO TỪ: THE
Mạo từ xác định: the
Trước DT chỉ vật, người, hiện tượng là duy nhất: The sun (mặt trời); the sea (biển cả); The world (thế giới); the earth (quả đất)
Trước danh từ sự vật, hiện tượng mang tính xác định, cả người nói/nghe/viết/đọc đều liên tưởng đến cùng 1 hoặc 1 nhóm người, vật, hiện tượng
Trước danh từ được nhắc đến lần thứ 2 trở đi trong văn cảnh nói hoặc viết


8
MẠO TỪ: THE
Trước tên một dòng họ / gia đình: The Smiths
Trước tên một số quốc gia: The USA, The Netherlands
Trong so sánh nhất, trước các số thứ tự (first - thứ nhất, second - thứ nhì, …), only- duy nhất, last - cuối cùng
Ví dụ:
The first day (ngày đầu tiên)
The best time (thời gian thuận tiện nhất)
The only way (cách duy nhất)
The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này)
9
MẠO TỪ: THE
The + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người
Ví dụ: The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
Không dùng ‘the’ sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách .
Ví dụ:
My friend, chứ không nói My the friend
The girl`s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)
10
LEARN BY HEART
Thì hiện tại đơn giản với chủ ngữ I / you / we / they / DT số nhiều
Mạo từ a, an, the
11
 
Gửi ý kiến