Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 14. Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Huy Hường
Ngày gửi: 23h:17' 28-11-2022
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 521
Số lượt thích: 0 người
https://www.youtube.com/watch?v=e1s8C07BY1E

Trong tế bào, ATP được tạo ra từ quá trình nào?

SINH HỌC 10- KNTT & CUỘC SỐNG

BÀI 14
PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP
CÁC CHẤT TRONG TẾ BÀO

I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

Nhiệm vụ 1: Thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành PHT số 1 (5 phút)
 

Nội dung

1. Khái niệm phân giải các  
chất
2. Các con đường phân giải

 

3. Ví dụ

 

I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
 
1.

Nội dung
Khái

phân

giải

niệm Là quá trình phá vỡ các LK trong phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ
các hơn đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt

chất
2. Các con đường - Phân giải hiếu khí: gồm 3 giai đoạn đường phân, chu trình crep và chuỗi
phân giải

truyền electron
- Phân giải kị khí: gồm đường phân và lên men.

3. Ví dụ

Glucozo  CO2 + H2O+ Q( năng lượng)
Lipit  axit béo  CO2 + H2O+ Q( năng lượng)
Protein  amino axit NH3 + CO2 + H2O

I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

Nhiệm vụ 2: Thảo luận theo nhóm và hoàn thành PHT số 2 và 3 (7 phút)
 
Vị trí
Nguyên
liệu
Sản
phẩm

Đường
phân

 
Chuỗi truyền
Chu trình Crep
electron hô hấp
Điều kiện

Lên men rượu

Lên men lactazo

Vị trí
Nguyên liệu
Số ATP

Số ATP

Sản phẩm

Tổng số
ATP

Chất

nhận

electron

 

I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
 

Đường phân

Chu trình Crep

Vị trí

Bào tương

Chất nền ti thể

Nguyên liệu

Sản phẩm
Số ATP
Tổng số ATP

Chuỗi truyền electron hô
hấp
Màng trong ti thể

1 phân tử Glucôzơ, 2 2 phân tử a.pyruvic, 6 10NADH, 2FADH2,
ATP, 2NAD+, 2ADP, 2Pi NAD 2FAD, 2 ADP, 2Pi
2 a.pyruvic, 2NADH,

8 NADH, 2FADH2,

2 ATP

2 ATP, 6 CO2

2 ATP

2 ATP

38TP

6 O2.
34 ATP, 6 H2O
34 ATP

I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
 

Lên men rượu

Lên men lactate

Điều kiện

Không có oxi

Vị trí

Tế bào chất

Nguyên liệu

Glucozo, ADP, NAD+

Số ATP
Sản phẩm
Chất nhận electron

2 ATP
Ethanol
acetaldehyde

lactate
Pyruvate

II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

Nhiệm vụ 3: Thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành PHT số 4 (10 phút)
Câu 1: Hoàn thành bảng sau về ví dụ quá trình tổng hợp các chất trong tế bào và rút ra khái
niệm tổng hợp các chất trong tế bào
Qúa trình tổng

Nguyên liệu

Loại liên kết

Sản phẩm

hợp
Nucle acid

 

 

 

Protein

 

 

 

Cellulose

 

 

 

Câu 2: Tại sao nói quá trình tổng hợp song song với quá trình tích lũy năng lượng?

I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Câu 1: Hoàn thành bảng sau về ví dụ quá trình tổng hợp các chất trong tế bào và rút ra khái niệm tổng
hợp các chất trong tế bào.
Qúa trình tổng hợp

Nguyên liệu

Loại liên kết

Sản phẩm

Nucle acid

Nucleotide

Hóa trị, hydrogen

DNA, RNA

Protein

Amino acid

paptide

Protein

Glucose

Glicosidic

Cellulose

Cellulose

Khái niệm: Qúa trình tổng hợp là sự hình thành các hợp chất phức tạp từ các chất đơn giản và có sự tiêu
tốn năng lượng
Câu 2: Tại sao nói quá trình tổng hợp song song với quá trình tích lũy năng lượn g ?
Trong quá trình tổng hợp có sự hình thành liên kết hóa học giữa các chất phản ứng với nhau để tạo thành
sản phẩm.Như vậy, năng lượng có trong liên kết hóa học của các chất phản ứng được tích lũy trong liên
kết hóa học của sản phẩm.

II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

Nhiệm vụ 4: Thảo luận theo nhóm và hoàn thành PHT số 5 (10 phút)
Câu 1: Nêu khái niệm và viết PTTQ của quá trình quang hợp? Vai trò của quá trình quang
hợp?
Câu 2: Phân biệt pha sáng và pha tối bằng cách hoàn thành bảng sau
 

Pha sáng

Pha tối

Vị trí xảy ra

 

 

Nguyên liệu

 

 

Sản phẩm

 

 

Câu 3: Quan sát hình 14.6/90 cho biết chu trình Canvil gồm mấy giai đoạn? Mô tả diễn biến
từng giai đoạn?

II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Câu 1. Nêu khái niệm và viết PHTQ của quá trình quang hợp ? Vai trò của quá trình quang hợp ?
- Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các
nguyên liệu vô cơ.
- PT tổng quát của quá trình quang hợp:
6CO2 + 6H2O + ASMT 

(CH2O) + 6O2

Câu 2. Phân biệt pha sáng và pha tối bằng cách hoàn thành bảng sau:
Tiêu chí

Pha sáng

Pha tối

Vị trí xảy ra

Tilacoit của lục lạp

Strôma ( Chất nền lục lạp)

Điều kiện xảy ra

Cần ánh sáng

Không cần ánh sáng

Nguyên liệu

Ánh sáng mặt trời, H2O

NADPH, ATP và CO2

Sản phẩm

O2, ATP và NADPH

Gluxit

Câu 3: Quan sát hình 14.6/ 90 cho biết chu trình cavin gồm mấy giai đoạn? Mô tả diễn biến từng giai đoạn?
Chu trình canvin gồm 3 giai đoạn:
- Cố định CO2: RuBP trong chất nền lục lạp + CO2 

APG

- Khử: APG bị khử thành AlPG, quá trình này được cung cấp năng lượng từ ATP và NADPH.
- Tái tạo chất nhận: Phần lớn AlPG được dùng để tái tạo RuBP, quá trình này được cung cấp ATP

II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

Nhiệm vụ 5: Thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành PHT số 6 (10 phút)
Câu 1: Hóa tổng hợp và quang khử ở vi khuẩn có gì khác với quang hợp ở thực vật ?
Câu 2: Dựa vào bảng 14 trang 91 hãy cho biết vai trò sau đây của các nhóm vi khuẩn nào?
a) Đảm bảo sự tuần hoàn của chu trình vật chất trong tự nhiên
b) Cung cấp nguồn nitrogen cho thực vật
c) Góp phần làm sạch môi trường
d) Tạo ra các mỏ quẳng
Câu 3: Vai trò của quá trình quang tổng hợp ở vi khuẩn có giống ở thực vật không? giải thích?
Câu 4: Qúa trình quang khử ở vi khuẩn có góp phần làm sạch môi trường nước không? giải
thích?

CỦNG CỐ

Câu 1: Trong quá trình tổng hợp polosaccarit, chất khởi đầu là
A. Amin acid
B. Đường glucose
C. ADP
D. ADP- glucose

CỦNG CỐ

Câu 2: Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất nào sau đây?
A. Glicerol và amino acid
B. Glicerol và acid béo
C. Glicerol và nucleic acid
D. Amino acid và glucose

DỰ ÁN : TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT TRONG LÊN MEN
ST

NỘI DUNG

Yêu cầu

T
1

Tìm hiểu quy trình làm sữa chua (theo Trình bày lên khổ giây A0 theo kểu Infographic
nhiệm vụ từng nhóm)

2

Ngoài sữa chua hãy cho biết thêm một số Mỗi nhóm nêu được ít nhất 2 ứng dụng của
ứng dụng khác của VSV trong đời sống VSV trong đời sống thực tiễn
thực tiễn.

3

Trình bày được vai trò của VSV trong đời Mỗi nhóm thể hiện trên khổ giấy A0 kèm theo
sống thực tiễn

Infographic về quy trình làm sữa chua, cơm
rượu.

BÁO CÁO VÀ THẢO LUẬN
Câu 1: Nếu lợi ích của việc ăn sữa chua đối với sức khỏe con người?
Câu 2: Nêu quy trình làm tương?

Câu 3: Tên nhãn hiệu các chế phẩm vi sinh : Miophot, chế phẩm EM có liên quan gì đến công
dụng của nó?
468x90
 
Gửi ý kiến