Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 14. Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Huy Hường
Ngày gửi: 23h:17' 28-11-2022
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 521
Nguồn:
Người gửi: Trần Huy Hường
Ngày gửi: 23h:17' 28-11-2022
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 521
Số lượt thích:
0 người
https://www.youtube.com/watch?v=e1s8C07BY1E
Trong tế bào, ATP được tạo ra từ quá trình nào?
SINH HỌC 10- KNTT & CUỘC SỐNG
BÀI 14
PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP
CÁC CHẤT TRONG TẾ BÀO
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Nhiệm vụ 1: Thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành PHT số 1 (5 phút)
Nội dung
1. Khái niệm phân giải các
chất
2. Các con đường phân giải
3. Ví dụ
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
1.
Nội dung
Khái
phân
giải
niệm Là quá trình phá vỡ các LK trong phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ
các hơn đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt
chất
2. Các con đường - Phân giải hiếu khí: gồm 3 giai đoạn đường phân, chu trình crep và chuỗi
phân giải
truyền electron
- Phân giải kị khí: gồm đường phân và lên men.
3. Ví dụ
Glucozo CO2 + H2O+ Q( năng lượng)
Lipit axit béo CO2 + H2O+ Q( năng lượng)
Protein amino axit NH3 + CO2 + H2O
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Nhiệm vụ 2: Thảo luận theo nhóm và hoàn thành PHT số 2 và 3 (7 phút)
Vị trí
Nguyên
liệu
Sản
phẩm
Đường
phân
Chuỗi truyền
Chu trình Crep
electron hô hấp
Điều kiện
Lên men rượu
Lên men lactazo
Vị trí
Nguyên liệu
Số ATP
Số ATP
Sản phẩm
Tổng số
ATP
Chất
nhận
electron
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Đường phân
Chu trình Crep
Vị trí
Bào tương
Chất nền ti thể
Nguyên liệu
Sản phẩm
Số ATP
Tổng số ATP
Chuỗi truyền electron hô
hấp
Màng trong ti thể
1 phân tử Glucôzơ, 2 2 phân tử a.pyruvic, 6 10NADH, 2FADH2,
ATP, 2NAD+, 2ADP, 2Pi NAD 2FAD, 2 ADP, 2Pi
2 a.pyruvic, 2NADH,
8 NADH, 2FADH2,
2 ATP
2 ATP, 6 CO2
2 ATP
2 ATP
38TP
6 O2.
34 ATP, 6 H2O
34 ATP
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Lên men rượu
Lên men lactate
Điều kiện
Không có oxi
Vị trí
Tế bào chất
Nguyên liệu
Glucozo, ADP, NAD+
Số ATP
Sản phẩm
Chất nhận electron
2 ATP
Ethanol
acetaldehyde
lactate
Pyruvate
II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Nhiệm vụ 3: Thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành PHT số 4 (10 phút)
Câu 1: Hoàn thành bảng sau về ví dụ quá trình tổng hợp các chất trong tế bào và rút ra khái
niệm tổng hợp các chất trong tế bào
Qúa trình tổng
Nguyên liệu
Loại liên kết
Sản phẩm
hợp
Nucle acid
Protein
Cellulose
Câu 2: Tại sao nói quá trình tổng hợp song song với quá trình tích lũy năng lượng?
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Câu 1: Hoàn thành bảng sau về ví dụ quá trình tổng hợp các chất trong tế bào và rút ra khái niệm tổng
hợp các chất trong tế bào.
Qúa trình tổng hợp
Nguyên liệu
Loại liên kết
Sản phẩm
Nucle acid
Nucleotide
Hóa trị, hydrogen
DNA, RNA
Protein
Amino acid
paptide
Protein
Glucose
Glicosidic
Cellulose
Cellulose
Khái niệm: Qúa trình tổng hợp là sự hình thành các hợp chất phức tạp từ các chất đơn giản và có sự tiêu
tốn năng lượng
Câu 2: Tại sao nói quá trình tổng hợp song song với quá trình tích lũy năng lượn g ?
Trong quá trình tổng hợp có sự hình thành liên kết hóa học giữa các chất phản ứng với nhau để tạo thành
sản phẩm.Như vậy, năng lượng có trong liên kết hóa học của các chất phản ứng được tích lũy trong liên
kết hóa học của sản phẩm.
II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Nhiệm vụ 4: Thảo luận theo nhóm và hoàn thành PHT số 5 (10 phút)
Câu 1: Nêu khái niệm và viết PTTQ của quá trình quang hợp? Vai trò của quá trình quang
hợp?
Câu 2: Phân biệt pha sáng và pha tối bằng cách hoàn thành bảng sau
Pha sáng
Pha tối
Vị trí xảy ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Câu 3: Quan sát hình 14.6/90 cho biết chu trình Canvil gồm mấy giai đoạn? Mô tả diễn biến
từng giai đoạn?
II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Câu 1. Nêu khái niệm và viết PHTQ của quá trình quang hợp ? Vai trò của quá trình quang hợp ?
- Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các
nguyên liệu vô cơ.
- PT tổng quát của quá trình quang hợp:
6CO2 + 6H2O + ASMT
(CH2O) + 6O2
Câu 2. Phân biệt pha sáng và pha tối bằng cách hoàn thành bảng sau:
Tiêu chí
Pha sáng
Pha tối
Vị trí xảy ra
Tilacoit của lục lạp
Strôma ( Chất nền lục lạp)
Điều kiện xảy ra
Cần ánh sáng
Không cần ánh sáng
Nguyên liệu
Ánh sáng mặt trời, H2O
NADPH, ATP và CO2
Sản phẩm
O2, ATP và NADPH
Gluxit
Câu 3: Quan sát hình 14.6/ 90 cho biết chu trình cavin gồm mấy giai đoạn? Mô tả diễn biến từng giai đoạn?
Chu trình canvin gồm 3 giai đoạn:
- Cố định CO2: RuBP trong chất nền lục lạp + CO2
APG
- Khử: APG bị khử thành AlPG, quá trình này được cung cấp năng lượng từ ATP và NADPH.
- Tái tạo chất nhận: Phần lớn AlPG được dùng để tái tạo RuBP, quá trình này được cung cấp ATP
II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Nhiệm vụ 5: Thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành PHT số 6 (10 phút)
Câu 1: Hóa tổng hợp và quang khử ở vi khuẩn có gì khác với quang hợp ở thực vật ?
Câu 2: Dựa vào bảng 14 trang 91 hãy cho biết vai trò sau đây của các nhóm vi khuẩn nào?
a) Đảm bảo sự tuần hoàn của chu trình vật chất trong tự nhiên
b) Cung cấp nguồn nitrogen cho thực vật
c) Góp phần làm sạch môi trường
d) Tạo ra các mỏ quẳng
Câu 3: Vai trò của quá trình quang tổng hợp ở vi khuẩn có giống ở thực vật không? giải thích?
Câu 4: Qúa trình quang khử ở vi khuẩn có góp phần làm sạch môi trường nước không? giải
thích?
CỦNG CỐ
Câu 1: Trong quá trình tổng hợp polosaccarit, chất khởi đầu là
A. Amin acid
B. Đường glucose
C. ADP
D. ADP- glucose
CỦNG CỐ
Câu 2: Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất nào sau đây?
A. Glicerol và amino acid
B. Glicerol và acid béo
C. Glicerol và nucleic acid
D. Amino acid và glucose
DỰ ÁN : TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT TRONG LÊN MEN
ST
NỘI DUNG
Yêu cầu
T
1
Tìm hiểu quy trình làm sữa chua (theo Trình bày lên khổ giây A0 theo kểu Infographic
nhiệm vụ từng nhóm)
2
Ngoài sữa chua hãy cho biết thêm một số Mỗi nhóm nêu được ít nhất 2 ứng dụng của
ứng dụng khác của VSV trong đời sống VSV trong đời sống thực tiễn
thực tiễn.
3
Trình bày được vai trò của VSV trong đời Mỗi nhóm thể hiện trên khổ giấy A0 kèm theo
sống thực tiễn
Infographic về quy trình làm sữa chua, cơm
rượu.
BÁO CÁO VÀ THẢO LUẬN
Câu 1: Nếu lợi ích của việc ăn sữa chua đối với sức khỏe con người?
Câu 2: Nêu quy trình làm tương?
Câu 3: Tên nhãn hiệu các chế phẩm vi sinh : Miophot, chế phẩm EM có liên quan gì đến công
dụng của nó?
Trong tế bào, ATP được tạo ra từ quá trình nào?
SINH HỌC 10- KNTT & CUỘC SỐNG
BÀI 14
PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP
CÁC CHẤT TRONG TẾ BÀO
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Nhiệm vụ 1: Thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành PHT số 1 (5 phút)
Nội dung
1. Khái niệm phân giải các
chất
2. Các con đường phân giải
3. Ví dụ
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
1.
Nội dung
Khái
phân
giải
niệm Là quá trình phá vỡ các LK trong phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ
các hơn đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt
chất
2. Các con đường - Phân giải hiếu khí: gồm 3 giai đoạn đường phân, chu trình crep và chuỗi
phân giải
truyền electron
- Phân giải kị khí: gồm đường phân và lên men.
3. Ví dụ
Glucozo CO2 + H2O+ Q( năng lượng)
Lipit axit béo CO2 + H2O+ Q( năng lượng)
Protein amino axit NH3 + CO2 + H2O
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Nhiệm vụ 2: Thảo luận theo nhóm và hoàn thành PHT số 2 và 3 (7 phút)
Vị trí
Nguyên
liệu
Sản
phẩm
Đường
phân
Chuỗi truyền
Chu trình Crep
electron hô hấp
Điều kiện
Lên men rượu
Lên men lactazo
Vị trí
Nguyên liệu
Số ATP
Số ATP
Sản phẩm
Tổng số
ATP
Chất
nhận
electron
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Đường phân
Chu trình Crep
Vị trí
Bào tương
Chất nền ti thể
Nguyên liệu
Sản phẩm
Số ATP
Tổng số ATP
Chuỗi truyền electron hô
hấp
Màng trong ti thể
1 phân tử Glucôzơ, 2 2 phân tử a.pyruvic, 6 10NADH, 2FADH2,
ATP, 2NAD+, 2ADP, 2Pi NAD 2FAD, 2 ADP, 2Pi
2 a.pyruvic, 2NADH,
8 NADH, 2FADH2,
2 ATP
2 ATP, 6 CO2
2 ATP
2 ATP
38TP
6 O2.
34 ATP, 6 H2O
34 ATP
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Lên men rượu
Lên men lactate
Điều kiện
Không có oxi
Vị trí
Tế bào chất
Nguyên liệu
Glucozo, ADP, NAD+
Số ATP
Sản phẩm
Chất nhận electron
2 ATP
Ethanol
acetaldehyde
lactate
Pyruvate
II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Nhiệm vụ 3: Thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành PHT số 4 (10 phút)
Câu 1: Hoàn thành bảng sau về ví dụ quá trình tổng hợp các chất trong tế bào và rút ra khái
niệm tổng hợp các chất trong tế bào
Qúa trình tổng
Nguyên liệu
Loại liên kết
Sản phẩm
hợp
Nucle acid
Protein
Cellulose
Câu 2: Tại sao nói quá trình tổng hợp song song với quá trình tích lũy năng lượng?
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Câu 1: Hoàn thành bảng sau về ví dụ quá trình tổng hợp các chất trong tế bào và rút ra khái niệm tổng
hợp các chất trong tế bào.
Qúa trình tổng hợp
Nguyên liệu
Loại liên kết
Sản phẩm
Nucle acid
Nucleotide
Hóa trị, hydrogen
DNA, RNA
Protein
Amino acid
paptide
Protein
Glucose
Glicosidic
Cellulose
Cellulose
Khái niệm: Qúa trình tổng hợp là sự hình thành các hợp chất phức tạp từ các chất đơn giản và có sự tiêu
tốn năng lượng
Câu 2: Tại sao nói quá trình tổng hợp song song với quá trình tích lũy năng lượn g ?
Trong quá trình tổng hợp có sự hình thành liên kết hóa học giữa các chất phản ứng với nhau để tạo thành
sản phẩm.Như vậy, năng lượng có trong liên kết hóa học của các chất phản ứng được tích lũy trong liên
kết hóa học của sản phẩm.
II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Nhiệm vụ 4: Thảo luận theo nhóm và hoàn thành PHT số 5 (10 phút)
Câu 1: Nêu khái niệm và viết PTTQ của quá trình quang hợp? Vai trò của quá trình quang
hợp?
Câu 2: Phân biệt pha sáng và pha tối bằng cách hoàn thành bảng sau
Pha sáng
Pha tối
Vị trí xảy ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Câu 3: Quan sát hình 14.6/90 cho biết chu trình Canvil gồm mấy giai đoạn? Mô tả diễn biến
từng giai đoạn?
II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Câu 1. Nêu khái niệm và viết PHTQ của quá trình quang hợp ? Vai trò của quá trình quang hợp ?
- Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các
nguyên liệu vô cơ.
- PT tổng quát của quá trình quang hợp:
6CO2 + 6H2O + ASMT
(CH2O) + 6O2
Câu 2. Phân biệt pha sáng và pha tối bằng cách hoàn thành bảng sau:
Tiêu chí
Pha sáng
Pha tối
Vị trí xảy ra
Tilacoit của lục lạp
Strôma ( Chất nền lục lạp)
Điều kiện xảy ra
Cần ánh sáng
Không cần ánh sáng
Nguyên liệu
Ánh sáng mặt trời, H2O
NADPH, ATP và CO2
Sản phẩm
O2, ATP và NADPH
Gluxit
Câu 3: Quan sát hình 14.6/ 90 cho biết chu trình cavin gồm mấy giai đoạn? Mô tả diễn biến từng giai đoạn?
Chu trình canvin gồm 3 giai đoạn:
- Cố định CO2: RuBP trong chất nền lục lạp + CO2
APG
- Khử: APG bị khử thành AlPG, quá trình này được cung cấp năng lượng từ ATP và NADPH.
- Tái tạo chất nhận: Phần lớn AlPG được dùng để tái tạo RuBP, quá trình này được cung cấp ATP
II. TỔNG HỢP CÁC CHẤT VÀ TÍCH LŨY NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Nhiệm vụ 5: Thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành PHT số 6 (10 phút)
Câu 1: Hóa tổng hợp và quang khử ở vi khuẩn có gì khác với quang hợp ở thực vật ?
Câu 2: Dựa vào bảng 14 trang 91 hãy cho biết vai trò sau đây của các nhóm vi khuẩn nào?
a) Đảm bảo sự tuần hoàn của chu trình vật chất trong tự nhiên
b) Cung cấp nguồn nitrogen cho thực vật
c) Góp phần làm sạch môi trường
d) Tạo ra các mỏ quẳng
Câu 3: Vai trò của quá trình quang tổng hợp ở vi khuẩn có giống ở thực vật không? giải thích?
Câu 4: Qúa trình quang khử ở vi khuẩn có góp phần làm sạch môi trường nước không? giải
thích?
CỦNG CỐ
Câu 1: Trong quá trình tổng hợp polosaccarit, chất khởi đầu là
A. Amin acid
B. Đường glucose
C. ADP
D. ADP- glucose
CỦNG CỐ
Câu 2: Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất nào sau đây?
A. Glicerol và amino acid
B. Glicerol và acid béo
C. Glicerol và nucleic acid
D. Amino acid và glucose
DỰ ÁN : TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT TRONG LÊN MEN
ST
NỘI DUNG
Yêu cầu
T
1
Tìm hiểu quy trình làm sữa chua (theo Trình bày lên khổ giây A0 theo kểu Infographic
nhiệm vụ từng nhóm)
2
Ngoài sữa chua hãy cho biết thêm một số Mỗi nhóm nêu được ít nhất 2 ứng dụng của
ứng dụng khác của VSV trong đời sống VSV trong đời sống thực tiễn
thực tiễn.
3
Trình bày được vai trò của VSV trong đời Mỗi nhóm thể hiện trên khổ giấy A0 kèm theo
sống thực tiễn
Infographic về quy trình làm sữa chua, cơm
rượu.
BÁO CÁO VÀ THẢO LUẬN
Câu 1: Nếu lợi ích của việc ăn sữa chua đối với sức khỏe con người?
Câu 2: Nêu quy trình làm tương?
Câu 3: Tên nhãn hiệu các chế phẩm vi sinh : Miophot, chế phẩm EM có liên quan gì đến công
dụng của nó?
 









Các ý kiến mới nhất