Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Unit 05. Festivals in Viet Nam. Lesson 3. A Closer Look 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Việt Anh
Ngày gửi: 19h:39' 07-11-2018
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 440
Số lượt thích: 0 người
ENGLISH 8
UNIT 5: FESTIVALS IN VIET NAM
LESSON 3. A CLOSER LOOK 2
WELCOME TO OUR CLASS
Monday, November 5th , 2018
By: Nguyen Viet Anh
GRAMMAR
SIMPLE AND COMPOUND SENTENCES
Là câu chỉ có một mệnh đề độc lập
Không phải là câu ngắn mà nó chỉ thể hiện một ý chính
Một câu đơn có thể có nhiều hơn một chủ ngữ
Một câu đơn có thể có nhiều động từ
Ex: Trang plays the piano.
Ex:These are my books.
Ex: Nam and Khang are playing football.
Ex: Trang ate peanuts and drank coffee.

1. Simple sentences (Câu đơn)
GRAMMAR
SIMPLE AND COMPOUND SENTENCES
Chúng ta sử dụng các cách sau để nối 2 mệnh đề:
Sử dụng dấu chấm phẩy (;)
Sử dụng dấu phẩy (,) và một liên từ đẳng lập (and, but, so, yet)
Sử dụng dấu chấm phẩy (;) và một trạng từ nối tiếp – từ chuyển tiếp (however, therefore, nevertheless, moreover, ……) và theo sau đó là dấu phẩy (,)
Ex: I met David yesterday; just come out of hospital.
Ex: He loves her, but she doesn’t love him.
Ex: The bus was very crowded; therefore, I has to stand all the way.
2. Compound sentences (Câu ghép): Là câu chứa 2 mệnh đề độc lập trở lên, diễn tả các ý chính có tầm quan trọng ngang nhau
EX 1: Write S for simple sentences and C for compound sentences.
PRACTISE
S
C
C
S
S
EX 2: Connect each pair of sentences with an approprite conjunction in the box to make compound sentences.
PRACTISE
so
and
but
or
yet
1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it`s a memorable childhood experience.
2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well.
3. The Hung King`s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake.
4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display.
5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness.
EX 3: Connect each pair of sentences with an appropriate conjuntive adverb in the box to make compound sentences.
PRACTISE
However/ nevertheless
therefore
moreover
otherwise
Nevertheless/ however
1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/ nevertheless, they are worshipped for different things.
2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet.
3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion.
4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they not get good luck.
5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007
In formal language, conjuntive adverbs however, nevertheless, moreover, therefore, otherwise go after a semi colon (;) and before a comma (,).
Example:
I like reading; therefore, I spend a lot of money on books.
LOOK OUT!
Là câu chứa một mệnh đề độc lập và một hay nhiều mệnh đề phụ thuộc.
Mệnh đề phụ thuộc có thể bắt đầu bằng liên từ phụ thuộc hoặc đại từ quan hệ (như when, while, because,although/ even though hoặc if).
Nếu mệnh đề phụ thuộc đứng trước mệnh đề độc lập thì trước mệnh đề độc lập phải có dấu phẩy (,).
Ex: Because the bus was crowded, I had to stand all the way.
While the elaphants are racing, people cheer to encourage them.
COMPLEX SENTENCES
(CÂU PHỨC)
Còn nếu mệnh đề độc lập đứng trước mệnh đề phụ thuộc thì trước mệnh đề phụ thuộc không có dấu phẩy (,).
Ex: I had to stand all the way because the bus was crowded.
People cheer to encourage the elaphants while they are racing.
Câu phức sử dụng liên từ phụ thuộc (after, although, as, before, how, if, once, since, than, that, though, till, until, when, whether, while,……) để nối các vế của câu.
Ex: We left before he arrived.
COMPLEX SENTENCES
(CÂU PHỨC)
EX 4: Match the dependent clauses with the independent ones to make complex sentences.
PRACTISE
EX 5: Fill each blank with one suitable subordinator when, while, even though/ although, because or if.
PRACTISE
Because
If
when
while
When
Although
Tạm dịch:
LỄ HỘI ĐUA VOI
Lễ hội đua voi được tổ chức bởi người M`Nông vào mùa xuân ở bản Đôn, hoặc ở trong rừng gần sông Srepok, Đắk Lắk. Vì không gian phải đủ rộng cho 10 con voi đua, dân làng thường chọn một khu đất bằng phẳng và rộng lớn. Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, khu vực phải không có nhiều cây lớn.
Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát và khi hiệu lệnh được phát ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được cổ vũ bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông cổ vũ trong khi chúng đua.
Khi một con voi thắng trận, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. Mặc dù giải thưởng nhỏ nhưng tất cả người cưỡi đều tự hào là người chiến thắng cuộc đua.
PRACTISE
EX 6: Use your words/ ideas to complete the sentences below. Compare your sentences with a partner.
PRACTISE
I don’t have much chance to join it. 
so many people take part in it. 
you should visit Giong Temple.
people bring fruit to worship Hung King. 
they can enjoy the beautiful scenery of the area. 
Restudy:
Simple and Compound sentences.
Complex sentences.
Difference conjunction and conjunctive.
Complete Exercises in this lesson.
Prepare Lesson 4. Communication.
HOMEWORK
 
Gửi ý kiến