Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Lao động và việc làm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:32' 16-11-2010
Dung lượng: 357.0 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ LỚP 12A2.
CHÀO CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN!
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
1. Nguồn lao động
- Đông: 42,53 triệu người (chiếm 51,2%) năm 2005
- Tăng nhanh: mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động
- Nguyên nhân: Do dân số trẻ, gia tăng dân số còn cao
- Lao động cần cù, chịu khó ham học hỏi
- Có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật
- Hạn chế: + Thiếu tác phong công nghiệp.
+ Lao động có trình độ chuyên môn còn mỏng và phân bố chưa hợp lí.
Ý nghĩa:
Lực lượng lao động đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Bằng những hiểu biết của bản thân, kết hợp với nội dung SGK, hãy trình bày đặc điểm dân số của nước ta.
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
1. Nguồn lao động
Dựa vào bảng số liệu sau:
cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn
kĩ thuật ở nước ta năm 1996 -2005
(Đơn vị: %)
Hãy so sánh và rút ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ở nước ta.
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
2. Cơ cấu lao động
1. Nguồn lao động
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế,
giai đoạn 2000 - 2005
(Đơn vị:%)
Em có nhận xét gì về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngàng kinh tế ở nước ta.
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
2. Cơ cấu lao động
1. Nguồn lao động
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Em có nhận xét gì về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngàng kinh té ở nước ta.
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
- Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuất vật chất: 73,5%; nhất là nông - lâm - ngư nghiệp
- Có sự thay đổi cơ cấu: giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nông – lâm – nghư nghiệp, tăng tỉ lệ lao động trong khu vực Công nghiệp – xây dựng và Dịch vụ
- Nguyên nhân: Do kết quả của quá trình CNH - HĐH
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Dựa vào bảng số liệu sau:
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
2. Cơ cấu lao động
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 - 2005
(Đơn vị:%)
So sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2005.
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
2. Cơ cấu lao động
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
So sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2005.
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
- Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuất vật chất: 73,5%; nhất là nông - lâm - ngư nghiệp
- Có sự thay đổi cơ cấu: giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nông – lâm – nghư nghiệp, tăng tỉ lệ lao động trong khu vực Công nghiệp – xây dựng và Dịch vụ
- Nguyên nhân: Do kết quả của quá trình CNH - HĐH
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
- Lao động trong khu vực kinh tế trong nước chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm.
- Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng.
- Nguyên nhân: Do nền kinh tế thị trường.
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
2. Cơ cấu lao động
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
- Lao động trong khu vực kinh tế trong nước chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm.
- Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng.
- Nguyên nhân: Do nền kinh tế thị trường.
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị, nông thôn năm 1996 và năm 2005
(Đơn vị: %)
Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo nông thôn và thành thị nước ta.
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
2. Cơ cấu lao động
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
- Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn: Do trình độ thấp và yêu cầu công việc.
- Lao động ở khu vực thành thị ngày càng tăng.
- Ảnh hưởng: năng suất lao động thấp do thu nhập thấp, quỹ thời gian chưa hợp lí.
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
Giả sử em là nhà lãnh đạo của đất nước hoặc của địa phương được giao nhiệm vụ đề ra cách thức giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta, em sẽ có lời khuyên nào đến người lao động? Để giải quyết vấn đề việc làm em có những biện pháp gì?
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
2. Cơ cấu lao động
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
- Việc làm là vấn đề cấp thiết ở nước ta:
+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1% nhất là ở thành thị 5% (năm 2005)
+ Tỉ lệ thiếu việc làm cao 8,1% (năm 2005)
- Nguyên nhân: Do lực lượng lao động đông, kinh tế chậm phát triển, cơ cấu ngàng nghề, đào tạo chưa hợp lí.
- Biện pháp:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động -> khai thác tài nguyên hợp lí.
+ Thực hiện kế hoạch hó gia đình để giảm tốc độ tăng dân số ở nông thôn.
+ Đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề ở nông thôn.
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
Bài 22 – Tiết 24
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1. Nguồn lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
2. Cơ cấu lao động
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
Bài tập:
1. Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
2. Trình bày tóm tắt chuyển biến cơ cấu lao động theo các khu vực, các ngành KT và theo thành thị, nông thôn.
Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài cũ, làm bài tập phần cuối bài
- Căn cứ vào các bảng số liệu trong bài vẽ biểu đồ thích hợp cho các bảng số liệu.
- Chuẩn bị trước nội dung bài 23 ĐÔ THỊ HÓA
 
Gửi ý kiến