Tìm kiếm Bài giảng
GD CD: Đường lối PT kinh tế- XH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Việt Thao
Ngày gửi: 14h:08' 01-11-2012
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Việt Thao
Ngày gửi: 14h:08' 01-11-2012
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ
LỚP BỒI DƯỠNG ĐẢNG VIÊN MỚI KHOÁ II -2012
BÀI 5
Đêng lèi vµ chiÕn lîc
ph¸t triÓn kinh tÕ - x· héi
( Nguồn: http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/8301397 ).
Nội dung
Đường lối và chiến lược
Phát triển kinh tế - xã hội
Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2001-2010
Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020
Nội dung cơ bản của đường lối phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015
I. Về chiến lược phát triển KT - XH 2001 - 2010
1. K?t qu? th?c hi?n Chi?n lu?c
a) Nh?ng k?t qu? d?t du?c
- GDP năm 2010:
- GDP Năm 2011
- GDP năm 2012
- Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm. Năm 2010, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đạt 1.168 USD; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ...
- Các lĩnh vực văn hóa, xã hội đạt thành tựu quan trọng trên nhiều mặt. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt;
- Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng - an ninh được giữ vững. Công tác đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế được triển khai sâu rộng và hiệu quả, góp phần tạo môi trường hòa bình, ổn định...
- Diện mạo của đất nước có nhiều thay đổi. Thế và lực của nước ta vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt nam trên trường quốc tế được nâng lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ...
Đại lộ Thăng Long ngày
Thông xe
Cầu Rồng bắc qua sông Hàn- Đà Nẵng
Cầu cần thơ
Hạ tầng
Giao thông
Phát triển
Nguyên nhân thành tựu Phát huy được sức mạnh toàn dân tộc, sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, năng động, sáng tạo của toàn dân, toàn quân, cộng đồng doanh nghiệp và của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự quản lý, điều hành có hiệu quả của Nhà nước.
a) Kết
quả
Đạt
được
Kế hoạch tăng trưởng nhanh,kinh tế
chuyển địch theo hướng tích cực
Các lĩnh vực văn hoá xã hội đạt được những
thành tựu quan trọng
Chính trị xã hội ổn định; quốc phòng an ninh
được giữ vững
Diện mạo đất nước thay đổi, vị thế nước ta trên trường
Quốc tế được nâng lên
Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, toàn dân,
cộng đồng doanh nghiệp, của cả hệ thống chính trị
b) Những hạn chế, yếu kém
- Những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng;
- Kinh tế phát triển chưa bền vững; chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, tăng trưởng dựa nhiều vào các yếu tố phát triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu. Thể chế kinh tế thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng vẫn...
Quản lý
Đất đai
Khoáng
sản
Hàng
nông sản
Quản lý
Kinh tế
Vải thiều, cua, khoai lang, dừa
gạo, cá, dứa thơm…
quản lý kinh tế còn nhiều bất cập
- Các lĩnh vực văn hoá - xã hội còn nhiều bất cập, một số mặt còn bức xúc. Môi trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng.
- Nền tảng đó Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa được hình thành đầy đủ. Vẫn đang tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị, xã hội và đe doạ chủ quyền quốc gia.
* Nguyên nhân hạn chế, yếu kém
Tư duy phát triển kinh tế - xã hội và phương thức lãnh đạo của Đảng chậm đổi mới, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển đất nước. Hệ thống pháp luật và quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực còn bất cập. Tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều hạn chế. Tổ chức thực hiện Chiến lược còn nhiều yếu kém, chưa tạo được chuyển biến mạnh trong việc giải quyết có hiệu quả những khâu đột phá, then chốt và những vấn đề xã hội bức xúc. Quyền làm chủ của nhân dân chưa được phát huy đầy đủ. Kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm. Tham nhũng, lãng phí còn nghiêm trọng, chưa được đẩy lùi.
2. Những bài học chủ yếu qua thực hiện Chiến lược
Một là, Phát huy dân chủ, khơi dậy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
Sức mạnh dân tộc
Nguồn lực xã hội
Nguồn lực con người
Đoàn kết dân tộc
Sức mạnh thời đại
Nguồn lực tự nhiên
Kết hợp sức mạnh dân tộc
Với sức mạnh của thời đại
Một là, Phát huy dân chủ, khơi dậy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
Hai là, đặc biệt coi trọng chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, bảo đảm ổn định KT vĩ mô, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng.
Hai là
Chất
lượng
hiệu
quả
Ổn
định
kinh
tế
vĩ
mô
Tốc độ
và
tăng
trưởng
Ba là, Bảo đảm độc lập, tự chủ và chủ quyền quốc gia, giữ vững ổn định chính trị - xã hội; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển đất nước:
* Những vấn đề thế giới quan tâm:
Chung tay giải quyết vấn đề toàn cầu.
Hợp tác vì hoà bình cùng nhau phát triển.
Tích cực hội nhập quốc tế.
Giải quyết hài hoà mối quan hệ quốc tế ( môi trường quốc tế môi trường khu vực, môi trường toàn cầu).
Bốn là, Bảo đảm gắn kết chặt chẽ hiệu quả giữa tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý của nước, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân.
Không có sự lãnh đạo của Đảng, đất nước có phát triển không?
II. VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2011 - 2020
1. Về các mục tiêu Chiến lược
a) Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên.......
b) Mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường
* Mục tiêu phát triển kinh tế
- Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp, hình thành đồng bộ thể chế KT thị trường định hướng XHCN......
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu KT, thực hiện tái cấu trúc nền KT, trọng tâm là cơ cấu lại các ngành sản xuất, dịch vụ gắn với các vùng kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt bình quân 7% - 8%/năm...
- Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô. Xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại, hiệu quả. Tỉ lệ lao động nông nghiệp chiếm 30%-35% lao động xã hội. Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng khoa học - công nghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP. Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp.
- Đưa yếu tố năng suất tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng đạt ít nhất 35%; giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 2,5% - 3%/năm...
* Mục tiêu phát triển văn hóa - xã hội
- Xây dựng xã hội đồng thuận, dân chủ, kỷ cương, công bằng, văn minh.
- Đến năm 2020, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt nhóm trung bình cao. Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm ổn định ở mức sinh thay thế khoảng 1%/năm, tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi ; đạt 9 bác sỹ và 26 giường bệnh trên một vạn dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Lao động được đào tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội. Các mục tiêu đảm bảo phúc lợi, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng ...
- Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đến năm 2020, có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục, y tế đạt trình độ tiên tiến, hiện đại. Số sinh viên đạt 450 trên một vạn dân.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình tiến bộ; hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, phẩm chất, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật.
* Mục tiêu về môi trường
- Cải thiện chất lượng môi trường ;
- Đến năm 2020, đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 45%.
- Hầu hết dân cư được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh. Các cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải...
- Các khu đô thị loại 4 trở lên, khu chế xuất, khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung...
- Hạn chế tác hại thiên nhiên, chủ động đối phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu.....
2. Về quan điểm phát triển
Một là, Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược.
Hai là, Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Ba lµ, Më réng d©n chñ, ph¸t huy tèi ®a nh©n tè con ngêi; coi con ngêi lµ chñ thÓ, nguån lùc chñ yÕu vµ lµ MT cña sù ph¸t triÓn.
Bốn là, Phát triển mạnh mẽ lực lượng SX với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện quan hệ SX v th? ch? KT thị trường định hướng XHCN.
Năm là, xây dựng nền KT độc lập, tự chủ ngày càng cao trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
3. Về các đột phá chiến lược
Một là, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. Trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng …
Hai là, phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung đổi mới toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
Ba là, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn.
4. Định hướng phát triển
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
- Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững.
- Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các ngành dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh.
- Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông.
- Phát triển hài hòa, bền vững các vùng, xây dựng đô thị và nông thôn mới. Hình thành và phát triển các hành lang, vành đai kinh tế và các cực tăng trưởng có ý nghĩa đối với cả nước và liên kết trong khu vực.
- Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội hài hòa với phát triển kinh tế.
- Phát triển mạnh sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo.
- Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững.
- Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
- Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
1. Tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ theo con đường xã hội chủ nghĩa
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức.
- Phát triển kinh tế thị trường gắn với giải quyết hài hòa các vấn đề xã hội, môi trường.
- Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc làm nền tảng tinh thần của XH.
- Đảm bảo vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
- Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, củng cố và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 - 2015
a) Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
b) Nhiệm vụ chủ yếu
- Ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu..
- Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức...
- Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; giữ vững ổn định chính trị - xã hội, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, trật tự an toàn xã hội
- Tiếp tục phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa..
- Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác cán bộ, kiểm tra, giám sát và tư tưởng; thường xuyên học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh..
c) Các chỉ tiêu chủ yếu
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2011 - 2015: 7,0 - 7,5%/năm. Năm 2015, GDP bình quân đầu người khoảng 2.000 USD... tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12%/năm, giảm nhập siêu, phấn đấu đến năm 2020 cân bằng được xuất nhập khẩu.
- Vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm đạt 40% GDP. Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước đạt 23 - 24% GDP; giảm mức bội chi ngân sách xuống 4,5% GDP vào năm 2015.
- Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động. Tốc độ tăng dân số đến năm 2015 khoảng 1%. Tuổi thọ trung bình năm 2015 đạt 74 tuổi. Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm bình quân 2%/năm. Tỉ lệ che phủ rừng năm 2015 đạt 42 - 43%.
3. Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển nhanh, bền vững
Một là: Chuyến đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng...
Hai là, phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho một nước công nghiệp...
Ba là, phát triển Nông - Lâm - Ngư nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn.
Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân.
( Trích Nghị Quyết Đại Hội XI)
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững.
Bốn là, phát triển các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch và các dịch vụ có giá trị tăng cao.
Năm là, tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển đất nước.
Sáu là, phát triển kinh tế - xã hội hài hoà giữa các vùng, đô thị và nông thôn.
4. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Một là, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường.
Hai là, phát triển các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
Ba là, phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường
Bốn là, Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Nêu và phân tích những bài học kinh nghiệm trong thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010?
2. Phân tích quan điểm phát triển nhanh và bền vững nêu trong Chiến lược phát triển Kinh tế - xã hội 2011 - 2020?
3. Nêu những định hướng lớn chủ yếu trong thực hiện Chiến lược?
LỚP BỒI DƯỠNG ĐẢNG VIÊN MỚI KHOÁ II -2012
BÀI 5
Đêng lèi vµ chiÕn lîc
ph¸t triÓn kinh tÕ - x· héi
( Nguồn: http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/8301397 ).
Nội dung
Đường lối và chiến lược
Phát triển kinh tế - xã hội
Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2001-2010
Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020
Nội dung cơ bản của đường lối phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015
I. Về chiến lược phát triển KT - XH 2001 - 2010
1. K?t qu? th?c hi?n Chi?n lu?c
a) Nh?ng k?t qu? d?t du?c
- GDP năm 2010:
- GDP Năm 2011
- GDP năm 2012
- Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm. Năm 2010, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đạt 1.168 USD; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ...
- Các lĩnh vực văn hóa, xã hội đạt thành tựu quan trọng trên nhiều mặt. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt;
- Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng - an ninh được giữ vững. Công tác đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế được triển khai sâu rộng và hiệu quả, góp phần tạo môi trường hòa bình, ổn định...
- Diện mạo của đất nước có nhiều thay đổi. Thế và lực của nước ta vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt nam trên trường quốc tế được nâng lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ...
Đại lộ Thăng Long ngày
Thông xe
Cầu Rồng bắc qua sông Hàn- Đà Nẵng
Cầu cần thơ
Hạ tầng
Giao thông
Phát triển
Nguyên nhân thành tựu Phát huy được sức mạnh toàn dân tộc, sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, năng động, sáng tạo của toàn dân, toàn quân, cộng đồng doanh nghiệp và của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự quản lý, điều hành có hiệu quả của Nhà nước.
a) Kết
quả
Đạt
được
Kế hoạch tăng trưởng nhanh,kinh tế
chuyển địch theo hướng tích cực
Các lĩnh vực văn hoá xã hội đạt được những
thành tựu quan trọng
Chính trị xã hội ổn định; quốc phòng an ninh
được giữ vững
Diện mạo đất nước thay đổi, vị thế nước ta trên trường
Quốc tế được nâng lên
Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, toàn dân,
cộng đồng doanh nghiệp, của cả hệ thống chính trị
b) Những hạn chế, yếu kém
- Những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng;
- Kinh tế phát triển chưa bền vững; chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, tăng trưởng dựa nhiều vào các yếu tố phát triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu. Thể chế kinh tế thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng vẫn...
Quản lý
Đất đai
Khoáng
sản
Hàng
nông sản
Quản lý
Kinh tế
Vải thiều, cua, khoai lang, dừa
gạo, cá, dứa thơm…
quản lý kinh tế còn nhiều bất cập
- Các lĩnh vực văn hoá - xã hội còn nhiều bất cập, một số mặt còn bức xúc. Môi trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng.
- Nền tảng đó Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa được hình thành đầy đủ. Vẫn đang tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị, xã hội và đe doạ chủ quyền quốc gia.
* Nguyên nhân hạn chế, yếu kém
Tư duy phát triển kinh tế - xã hội và phương thức lãnh đạo của Đảng chậm đổi mới, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển đất nước. Hệ thống pháp luật và quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực còn bất cập. Tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều hạn chế. Tổ chức thực hiện Chiến lược còn nhiều yếu kém, chưa tạo được chuyển biến mạnh trong việc giải quyết có hiệu quả những khâu đột phá, then chốt và những vấn đề xã hội bức xúc. Quyền làm chủ của nhân dân chưa được phát huy đầy đủ. Kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm. Tham nhũng, lãng phí còn nghiêm trọng, chưa được đẩy lùi.
2. Những bài học chủ yếu qua thực hiện Chiến lược
Một là, Phát huy dân chủ, khơi dậy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
Sức mạnh dân tộc
Nguồn lực xã hội
Nguồn lực con người
Đoàn kết dân tộc
Sức mạnh thời đại
Nguồn lực tự nhiên
Kết hợp sức mạnh dân tộc
Với sức mạnh của thời đại
Một là, Phát huy dân chủ, khơi dậy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
Hai là, đặc biệt coi trọng chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, bảo đảm ổn định KT vĩ mô, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng.
Hai là
Chất
lượng
hiệu
quả
Ổn
định
kinh
tế
vĩ
mô
Tốc độ
và
tăng
trưởng
Ba là, Bảo đảm độc lập, tự chủ và chủ quyền quốc gia, giữ vững ổn định chính trị - xã hội; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển đất nước:
* Những vấn đề thế giới quan tâm:
Chung tay giải quyết vấn đề toàn cầu.
Hợp tác vì hoà bình cùng nhau phát triển.
Tích cực hội nhập quốc tế.
Giải quyết hài hoà mối quan hệ quốc tế ( môi trường quốc tế môi trường khu vực, môi trường toàn cầu).
Bốn là, Bảo đảm gắn kết chặt chẽ hiệu quả giữa tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý của nước, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân.
Không có sự lãnh đạo của Đảng, đất nước có phát triển không?
II. VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2011 - 2020
1. Về các mục tiêu Chiến lược
a) Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên.......
b) Mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường
* Mục tiêu phát triển kinh tế
- Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp, hình thành đồng bộ thể chế KT thị trường định hướng XHCN......
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu KT, thực hiện tái cấu trúc nền KT, trọng tâm là cơ cấu lại các ngành sản xuất, dịch vụ gắn với các vùng kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt bình quân 7% - 8%/năm...
- Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô. Xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại, hiệu quả. Tỉ lệ lao động nông nghiệp chiếm 30%-35% lao động xã hội. Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng khoa học - công nghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP. Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp.
- Đưa yếu tố năng suất tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng đạt ít nhất 35%; giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 2,5% - 3%/năm...
* Mục tiêu phát triển văn hóa - xã hội
- Xây dựng xã hội đồng thuận, dân chủ, kỷ cương, công bằng, văn minh.
- Đến năm 2020, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt nhóm trung bình cao. Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm ổn định ở mức sinh thay thế khoảng 1%/năm, tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi ; đạt 9 bác sỹ và 26 giường bệnh trên một vạn dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Lao động được đào tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội. Các mục tiêu đảm bảo phúc lợi, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng ...
- Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đến năm 2020, có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục, y tế đạt trình độ tiên tiến, hiện đại. Số sinh viên đạt 450 trên một vạn dân.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình tiến bộ; hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, phẩm chất, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật.
* Mục tiêu về môi trường
- Cải thiện chất lượng môi trường ;
- Đến năm 2020, đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 45%.
- Hầu hết dân cư được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh. Các cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải...
- Các khu đô thị loại 4 trở lên, khu chế xuất, khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung...
- Hạn chế tác hại thiên nhiên, chủ động đối phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu.....
2. Về quan điểm phát triển
Một là, Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược.
Hai là, Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Ba lµ, Më réng d©n chñ, ph¸t huy tèi ®a nh©n tè con ngêi; coi con ngêi lµ chñ thÓ, nguån lùc chñ yÕu vµ lµ MT cña sù ph¸t triÓn.
Bốn là, Phát triển mạnh mẽ lực lượng SX với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện quan hệ SX v th? ch? KT thị trường định hướng XHCN.
Năm là, xây dựng nền KT độc lập, tự chủ ngày càng cao trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
3. Về các đột phá chiến lược
Một là, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. Trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng …
Hai là, phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung đổi mới toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
Ba là, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn.
4. Định hướng phát triển
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
- Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững.
- Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các ngành dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh.
- Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông.
- Phát triển hài hòa, bền vững các vùng, xây dựng đô thị và nông thôn mới. Hình thành và phát triển các hành lang, vành đai kinh tế và các cực tăng trưởng có ý nghĩa đối với cả nước và liên kết trong khu vực.
- Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội hài hòa với phát triển kinh tế.
- Phát triển mạnh sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo.
- Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững.
- Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
- Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
1. Tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ theo con đường xã hội chủ nghĩa
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức.
- Phát triển kinh tế thị trường gắn với giải quyết hài hòa các vấn đề xã hội, môi trường.
- Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc làm nền tảng tinh thần của XH.
- Đảm bảo vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
- Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, củng cố và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 - 2015
a) Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
b) Nhiệm vụ chủ yếu
- Ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu..
- Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức...
- Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; giữ vững ổn định chính trị - xã hội, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, trật tự an toàn xã hội
- Tiếp tục phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa..
- Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác cán bộ, kiểm tra, giám sát và tư tưởng; thường xuyên học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh..
c) Các chỉ tiêu chủ yếu
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2011 - 2015: 7,0 - 7,5%/năm. Năm 2015, GDP bình quân đầu người khoảng 2.000 USD... tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12%/năm, giảm nhập siêu, phấn đấu đến năm 2020 cân bằng được xuất nhập khẩu.
- Vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm đạt 40% GDP. Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước đạt 23 - 24% GDP; giảm mức bội chi ngân sách xuống 4,5% GDP vào năm 2015.
- Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động. Tốc độ tăng dân số đến năm 2015 khoảng 1%. Tuổi thọ trung bình năm 2015 đạt 74 tuổi. Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm bình quân 2%/năm. Tỉ lệ che phủ rừng năm 2015 đạt 42 - 43%.
3. Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển nhanh, bền vững
Một là: Chuyến đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng...
Hai là, phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho một nước công nghiệp...
Ba là, phát triển Nông - Lâm - Ngư nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn.
Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân.
( Trích Nghị Quyết Đại Hội XI)
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững.
Bốn là, phát triển các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch và các dịch vụ có giá trị tăng cao.
Năm là, tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển đất nước.
Sáu là, phát triển kinh tế - xã hội hài hoà giữa các vùng, đô thị và nông thôn.
4. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Một là, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường.
Hai là, phát triển các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
Ba là, phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường
Bốn là, Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Nêu và phân tích những bài học kinh nghiệm trong thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010?
2. Phân tích quan điểm phát triển nhanh và bền vững nêu trong Chiến lược phát triển Kinh tế - xã hội 2011 - 2020?
3. Nêu những định hướng lớn chủ yếu trong thực hiện Chiến lược?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất