GD HN: GTBG Dịch vụ công

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://violet.vn/k31cqnam/
Người gửi: Trần Việt Thao
Ngày gửi: 07h:38' 01-10-2014
Dung lượng: 600.7 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn: http://violet.vn/k31cqnam/
Người gửi: Trần Việt Thao
Ngày gửi: 07h:38' 01-10-2014
Dung lượng: 600.7 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Dịch vụ công
ThS. Võ Công Khôi
Học viện Chính trị - Hành chính KV III
NHU CẦU
XÃ HỘI
NHÀ NƯỚC
DỊCH VỤ
Kết cấu
1. LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG
1.1. Dịch vụ công - khái niệm, đặc trưng, phân loại
1.2. Dịch vụ hành chính công
2. ĐỔI MỚI QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG
2.1. Khái quát thực trạng
2.2. Xã hội hóa dịch vụ công
2.3. Quan điểm và phương hướng
Tài liệu tham khảo
TS. Nguyễn Ngọc Hiến, Vai trò của nhà nước trong cung ứng dịch vụ công - nhận thức, thực trạng & giải pháp, H, 2002.
PGS. TS. Lê Chi Mai, Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam, Nxb.CTQG, H, 2003.
TS. Chu Văn Thành, Dịch vụ công và xã hội hóa dịch vụ công – một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb.CTQG, H, 2004.
PGS. TS Lê Chi Mai, Dịch vụ hành chính công, Nxb.Lý luận chính trị, H, 2006.
TS. Đỗ T. Hải Hà, Quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ công, H, 2007.
TS. Chu Văn Thành, Dịch vụ công - đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng ở VN hiện nay, Nxb.CTQG, 2007
1.1. Dịch vụ công
Khái niệm dịch vụ công
1.1.1
Đặc trưng của dịch vụ công
1.1.2
1.1.3
Phân loại dịch vụ công
Dịch vụ là gì ?
Nghĩa Hán - Việt: dịch (làm, biến đổi, chuyển dời); vụ (chuyên, vụ việc, phục vụ) => công việc mang tính chuyên môn phục vụ cho con người, cho xã hội.
Từ điển Bách khoa Việt Nam: dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.
Từ điển Kinh tế học hiện đại: dịch vụ là các chức năng hoặc nhiệm vụ được thực hiện mà người ta có cầu và do đó, tạo ra giá cả hình thành nên một thị trường thích hợp.
Dịch vụ là những hoạt động mang tính phục vụ chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người, của xã hội
Chi phí của A Giá cả dịch vụ
(CA) (CS)
A Dịch vụ Sản phẩm Trao đổi B Lợi ích
(D) (S) của B (LB)
Chi phí của B
(CB)
Chi phí của xã hội (CX)
Lợi ích của xã hội (LX)
Xuất phát điểm của dịch vụ công ?
Hai chức năng vốn có
của Nhà nước
Quản lý
nhà nước
Phục vụ
Thất bại của thị trường & sự can thiệp của Nhà nước
- Hàng hóa công cộng thuần túy
- Tác động ngoại ứng
- Độc quyền thị trường
- Thông tin không hoàn hảo
Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân
Mục tiêu can thiệp
của Nhà nước
- Tính hiệu quả
- Tính công bằng
Một số phương thức cung ứng dịch vụ công
Trực tiếp cung ứng
Gián tiếp cung ứng (Ủy quyền, ủy thác; thực hiện ưu đãi như miễn giảm thuế hoặc trợ cấp, cấp tiền;mua DVC từ bên ngoài; liên doanh cung ứng DVC…)
Khi nào Nhà nước trực tiếp cung ứng?
Căn cứ vào 3 tiêu chí
Khó xác định
đặc tính đầu ra
Khó có khả năng
cạnh tranh
Sự nhạy cảm
chính trị
Sự can thiệp không đúng
còn gây ra nhiều vấn đề
hơn là giải quyết vấn đề
- Điều kiện cần: khi có sự thất bại của thị trường và sự bất bình đẳng
Điều kiện đủ: có nguồn lực và năng lực
Điều kiện cần và đủ
cho sự can thiệp của Nhà nước
Chính phủ phải làm gì?
(với nguồn lực và năng lực quản lý hiện có)
Nguồn: Nhà nước trong một thế giới đang thay đổi, Báo cáo phát triển 1997, NHTG
Dịch vụ công là gì?
Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và công dân, do nhà nước trực tiếp thực hiện hoặc chuyển giao cho các cơ sở ngoài nhà nước thực hiện nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng
Định nghĩa
Các đặc trưng của dịch vụ công
Là các hoạt động có tính chất phục vụ trực tiếp
Đáp ứng các lợi ích chung, thiết yếu của cộng đồng, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân.
Do các cơ quan công quyền hoặc chủ thể được nhà nước ủy quyền thực hiện.
Do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội.
Nhằm bảo đảm tính công bằng và hiệu quả.
Cung ứng DVC & Quản lý nhà nước
Mqh giữa người cung ứng & khách hàng
Là g.dịch cụ thể giữa người cung ứng & khách hàng
Từ yêu cầu của tổ chức, công dân
Được thu tiền trực tiếp từ khách hàng đ/với một số dịch vụ theo quy định của PL
Mqh giữa chủ thể q.lý & đối tượng bị q.lý
Q.hệ tương tác giữa các CQHCNN trong thực thi nhiệm vụ
Từ yêu cầu của bộ máy nhà nước
Không thu tiền trực tiếp của khách hàng, được bù đắp hoàn toàn từ ngân sách
Phân loại
dịch vụ công?
Xét theo lĩnh vực cung ứng dịch vụ công
Dịch vụ công trong lĩnh vực sự nghiệp
Dịch vụ công trong lĩnh vực công ích
Dịch vụ công trong lĩnh vực hành chính nhà nước
dịch vụ công
trong lĩnh vực sự nghiệp
Giáo dục
Chăm sóc sức khoẻ
Hoạt động văn hoá, thông tin
Khoa học công nghệ
Thể dục, thể thao
.
dịch vụ công
trong lĩnh vực công ích
Giao thông công cộng
Cung cấp điện
Cung cấp nước sạch
Vệ sinh môi trường
Khuyến nông - lâm - ngư
Thuỷ lợi
.
Dịch vụ công
trong lĩnh vực
hành chính nhà nưuớc
Xét theo chủ thể cung ứng dịch vụ công
Các tổ chức cung ứng thuộc khu vực công.
Các tổ chức cung ứng thuộc khu vực tư nhân.
Xét theo tính chất phục vụ của dịch vụ công
Các hoạt động phục vụ lợi ích chung, thiết yếu của cộng đồng
Các hoạt động phục vụ các quyền và nghĩa vụ có tính hành chính - pháp lý của các tổ chức và công dân
1.2. Dịch vụ hành chính công
Khái niệm
1.2.1
Đặc trưng
1.2.2
1.2.3
Các loại hình dịch vụ hành chính công
Trần Đức Ba mua một xe môtô làm phương tiện đi lại và theo quy định phải đăng ký xe. Ông Ba hỏi:
1> Đăng ký xe ở cơ quan nào và thủ tục ra sao ?
2> Ông Ba bị mất nửa bàn chân trái, liệu có bị từ chối đăng ký xe không ?
3> Khi đăng ký ở CQ nhà nước có thẩm quyền thì bị thu những khoản nào ?
Dịch vụ hành chính công là gì ?
Những hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước nhằm giải quyết các công việc cụ thể liên quan đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và công dân theo thẩm quyền hành chính - pháp lý.
Các đặc trưng
của DVC trong lĩnh vực HCNN
Gắn với thẩm quyền
hành chính-pháp lý
của Nhà nước
Mọi người dân
có quyền
ngang nhau
trong tiếp nhận
và sử dụng
Là các hoạt động
không vụ lợi
Phục vụ hoạt động
quản lý nhà nước
Các loại hình dịch vụ công
trong lĩnh vực hành chính nhà nước
Các hoạt động cấp phép.
Hoạt động cấp giấy xác nhận, chứng thực.
Thu các khoản đóng góp vào ngân sách và các quỹ của Nhà nước.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2. Đổi mới quản lý
và tổ chức cung ứng
dịch vụ công
Thảo luận nhóm
1) Các nhóm thảo luận theo nội dung đã hướng dẫn.
2) Thời gian thảo luận: 20 phút.
3) Kết quả thảo luận: trình bày trên giấy Ao (vắn tắt ý chính).
4) Cử đại diện trình bày (3 - 5 phút)
Nhà nước bao cấp DVC => mâu thuẫn
- Mâu thuẫn giữa khoản kinh phí bao cấp quá lớn với ngân sách nhà nước còn hạn hẹp !
- Mâu thuẫn giữa khối lượng cung ứng với năng lực của bộ máy nhà nước !
- Mâu thuẫn giữa dân số tăng nhanh với khả năng cung ứng có hạn của nhà nước !
Xã hội hoá
dịch vụ công
Chủ trương xã hội hóa DVC
Nghị quyết Hội nghị TƯ 4 Khóa VII: “đa dạng hóa các hình thức tổ chức chăm sóc sức khỏe (nhà nước, tập thể, nhân dân) trong đó y tế nhà nước là chủ đạo”
Chủ trương xã hội hóa DVC
ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (1996): “Thực hiện phương châm xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục và các mặt xã hội khác, hướng vào nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất, tinh thần và thể lực của nhân dân”
Chủ trương xã hội hóa DVC
Nghị quyết ĐH IX (2001) tiếp tục khẳng định: “Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa. Nhà nước giữ vai trò nòng cốt; đồng thời, động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết các vấn đề xã hội”
Nghị quyết số 90/1997/NQ-CP về phương hướng và chủ trương xã hội hóa GD, YT, VH
XHH các hoạt động GD, YT, VH là vận động và tổ chức sự t/gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự phát triển các sự nghiệp đó.
XHH là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế - xã hội lành mạnh và thuận lợi cho hoạt động GD, YT, VH.
Bên cạnh việc củng cố các tổ chức của nhà nước, cần phát triển rộng rãi các hình thức hoạt động do tập thể hoặc cá nhân tiến hành
XHH là mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội.
Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động YT, GD, VH & TT
Cùng với việc củng cố các tổ chức công lập, Nhà nước khuyến khích phát triển rộng rãi các cơ sở ngoài công lập phù hợp với quy hoạch trong các lĩnh vực GD, YT, VH & TT, hoạt động không theo mục đích thương mại.
Quy định 3 hình thức ngoài công lập: bán công, dân lập và tư nhân.
Nhà nước và xã hội coi trọng và đối xử bình đẳng đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở ngoài công lập như các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở công lập.
Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động GD, YT, VH và TDTT
Thực hiện XHH nhằm hai mục tiêu lớn:
- Thứ nhất, phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao;
- Thứ hai, tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được hưởng thụ những thành quả giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao ở mức độ ngày càng cao.
XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ CÔNG LÀ GÌ ?
Là quá trình mở rộng sự tham gia của các chủ thể xã hội và tăng cường vai trò của nhà nước đối với dịch vụ công
Xác định các lợi ích trong xã hội hoá dịch vụ công ?
Xã hội hoá dịch vụ công có thể dẫn đến các bất lợi nào ?
Có thể chuyển giao các dịch vụ công
trong lĩnh vực hành chính nhà nước
cho khu vực tư được không?
Quan điểm
đổi mới quản lý và tổ chức
cung ứng dịch vụ công
Đề cao trách nhiệm của nhà nước trong bảo đảm cung ứng DVC;
Bảo đảm công bằng xã hội trong cung ứng DVC;
Phân biệt hoạt động cung ứng DVC với hoạt động quản lý hành chính nhà nước;
Nhà nước tiếp tục tăng cường đầu tư cho DVC nhưng không bao cấp tràn lan;
Đẩy mạnh XHH DVC, thu hút mạnh mẽ các nguồn lực xã hội cùng tham gia cung ứng DVC;
Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức cung ứng DVC;
Xác định rõ trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền trong quản lý và cung ứng DVC;
Bảo đảm nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận trong cung ứng DVC;
Phương hướng
Đổi mới hệ thống thể chế, chính sách về cung ứng DVC trên cơ sở phân biệt và xác định rõ các loại DVC;
Sắp xếp lại các tổ chức cung ứng DVC, hình thành mạng lưới cung ứng DVC đồng bộ trên cả nước;
Hoàn thiện cơ chế trợ giúp người nghèo và đối tượng chính sách;
Đẩy mạnh XHH, đa dạng hóa phương thức cung ứng DVC;
Đổi mới cơ chế phát triển nguồn nhân lực, chính sách nhân sự trong lĩnh vực DVC;
Cơ cấu lại chi tiêu NSNN theo hướng đầu tư thích đáng đ/với DVC thiết yếu, phục vụ người dân vùng khó khăn, miền núi;
Thay đổi chế độ thu phí, lệ phí;
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động cung ứng DVC;
Phương hướng đổi mới
dịch vụ hành chính công
* Đổi mới nhận thức về nền hành chính phục vụ nhân dân
- Đảm bảo sự tiếp cận dễ dàng của công dân đối với dịch vụ HCC.
- Đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết cho tổ chức và công dân.
- Đề cao trách nhiệm của cơ quan cung ứng dịch vụ HCC trước nhân dân.
- Tạo điều kiện cho người dân có tiếng nói trong việc tiếp nhận dịch vụ HCC.
- Đảm bảo sự công bằng trong việc cung ứng dịch vụ HCC đối với mọi người dân.
* Hoàn thiện thể chế và quy trình cung ứng dịch vụ HCC cho tổ chức, công dân
- Xác định rõ phạm vi dịch vụ HCC.
- Quy định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan hành chính cung ứng dịch vụ HCC.
- Rà soát lại hoạt động liên quan đến quyền và nghĩa vụ của tổ chức, công dân.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận tiện.
- Nghiêm cấm việc các ngành, các cấp tự ý ban hành thủ tục hành chính và mức thu phí.
* Đổi mới cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của các cơ quan HCNN cung ứng dịch vụ HCC.
- Tăng cường sự phân công, phân quyền cho các đơn vị trực tiếp cung ứng dịch vụ HCC.
- Xây dựng tổ chức cung ứng dịch vụ HCC tinh gọn, chuyên môn hóa và hiệu quả.
- Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ trong nội bộ và với tổ chức liên quan.
- Tách riêng bộ phận thực hiện các công việc bổ trợ không liên quan thẩm quyền hành chính - pháp lý
- Thí điểm thành lập các cơ quan tự quản hoạt động cung ứng DVC.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị cung ứng DVC.
* Nâng cao năng lực và đạo đức của đội ngũ trực tiếp cung ứng dịch vụ HCC
- Sớm ban hành các chuẩn mực và bảng mô tả công việc cho từng loại nhân viên.
- Quy định trách nhiệm rõ ràng đối với mỗi nhân viên trong toàn bộ quy trình làm việc.
- Xây dựng môi trường khuyến khích người cung ứng dịch vụ HCC phát huy năng lực, phẩm chất của mình.
- Đổi mới công tác cán bộ.
* Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cung ứng DVC
- Thông qua mạng điện tử cung cấp cho tổ chức, cá nhân các thông tin về dịch vụ HCC.
- Sử dụng công nghệ thông tin liên kết dữ liệu của các cơ quan HCNN trong việc phối hợp cung ứng DVC cho tổ chức, cá nhân.
ThS. Võ Công Khôi
Học viện Chính trị - Hành chính KV III
NHU CẦU
XÃ HỘI
NHÀ NƯỚC
DỊCH VỤ
Kết cấu
1. LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG
1.1. Dịch vụ công - khái niệm, đặc trưng, phân loại
1.2. Dịch vụ hành chính công
2. ĐỔI MỚI QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG
2.1. Khái quát thực trạng
2.2. Xã hội hóa dịch vụ công
2.3. Quan điểm và phương hướng
Tài liệu tham khảo
TS. Nguyễn Ngọc Hiến, Vai trò của nhà nước trong cung ứng dịch vụ công - nhận thức, thực trạng & giải pháp, H, 2002.
PGS. TS. Lê Chi Mai, Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam, Nxb.CTQG, H, 2003.
TS. Chu Văn Thành, Dịch vụ công và xã hội hóa dịch vụ công – một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb.CTQG, H, 2004.
PGS. TS Lê Chi Mai, Dịch vụ hành chính công, Nxb.Lý luận chính trị, H, 2006.
TS. Đỗ T. Hải Hà, Quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ công, H, 2007.
TS. Chu Văn Thành, Dịch vụ công - đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng ở VN hiện nay, Nxb.CTQG, 2007
1.1. Dịch vụ công
Khái niệm dịch vụ công
1.1.1
Đặc trưng của dịch vụ công
1.1.2
1.1.3
Phân loại dịch vụ công
Dịch vụ là gì ?
Nghĩa Hán - Việt: dịch (làm, biến đổi, chuyển dời); vụ (chuyên, vụ việc, phục vụ) => công việc mang tính chuyên môn phục vụ cho con người, cho xã hội.
Từ điển Bách khoa Việt Nam: dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.
Từ điển Kinh tế học hiện đại: dịch vụ là các chức năng hoặc nhiệm vụ được thực hiện mà người ta có cầu và do đó, tạo ra giá cả hình thành nên một thị trường thích hợp.
Dịch vụ là những hoạt động mang tính phục vụ chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người, của xã hội
Chi phí của A Giá cả dịch vụ
(CA) (CS)
A Dịch vụ Sản phẩm Trao đổi B Lợi ích
(D) (S) của B (LB)
Chi phí của B
(CB)
Chi phí của xã hội (CX)
Lợi ích của xã hội (LX)
Xuất phát điểm của dịch vụ công ?
Hai chức năng vốn có
của Nhà nước
Quản lý
nhà nước
Phục vụ
Thất bại của thị trường & sự can thiệp của Nhà nước
- Hàng hóa công cộng thuần túy
- Tác động ngoại ứng
- Độc quyền thị trường
- Thông tin không hoàn hảo
Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân
Mục tiêu can thiệp
của Nhà nước
- Tính hiệu quả
- Tính công bằng
Một số phương thức cung ứng dịch vụ công
Trực tiếp cung ứng
Gián tiếp cung ứng (Ủy quyền, ủy thác; thực hiện ưu đãi như miễn giảm thuế hoặc trợ cấp, cấp tiền;mua DVC từ bên ngoài; liên doanh cung ứng DVC…)
Khi nào Nhà nước trực tiếp cung ứng?
Căn cứ vào 3 tiêu chí
Khó xác định
đặc tính đầu ra
Khó có khả năng
cạnh tranh
Sự nhạy cảm
chính trị
Sự can thiệp không đúng
còn gây ra nhiều vấn đề
hơn là giải quyết vấn đề
- Điều kiện cần: khi có sự thất bại của thị trường và sự bất bình đẳng
Điều kiện đủ: có nguồn lực và năng lực
Điều kiện cần và đủ
cho sự can thiệp của Nhà nước
Chính phủ phải làm gì?
(với nguồn lực và năng lực quản lý hiện có)
Nguồn: Nhà nước trong một thế giới đang thay đổi, Báo cáo phát triển 1997, NHTG
Dịch vụ công là gì?
Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và công dân, do nhà nước trực tiếp thực hiện hoặc chuyển giao cho các cơ sở ngoài nhà nước thực hiện nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng
Định nghĩa
Các đặc trưng của dịch vụ công
Là các hoạt động có tính chất phục vụ trực tiếp
Đáp ứng các lợi ích chung, thiết yếu của cộng đồng, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân.
Do các cơ quan công quyền hoặc chủ thể được nhà nước ủy quyền thực hiện.
Do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội.
Nhằm bảo đảm tính công bằng và hiệu quả.
Cung ứng DVC & Quản lý nhà nước
Mqh giữa người cung ứng & khách hàng
Là g.dịch cụ thể giữa người cung ứng & khách hàng
Từ yêu cầu của tổ chức, công dân
Được thu tiền trực tiếp từ khách hàng đ/với một số dịch vụ theo quy định của PL
Mqh giữa chủ thể q.lý & đối tượng bị q.lý
Q.hệ tương tác giữa các CQHCNN trong thực thi nhiệm vụ
Từ yêu cầu của bộ máy nhà nước
Không thu tiền trực tiếp của khách hàng, được bù đắp hoàn toàn từ ngân sách
Phân loại
dịch vụ công?
Xét theo lĩnh vực cung ứng dịch vụ công
Dịch vụ công trong lĩnh vực sự nghiệp
Dịch vụ công trong lĩnh vực công ích
Dịch vụ công trong lĩnh vực hành chính nhà nước
dịch vụ công
trong lĩnh vực sự nghiệp
Giáo dục
Chăm sóc sức khoẻ
Hoạt động văn hoá, thông tin
Khoa học công nghệ
Thể dục, thể thao
.
dịch vụ công
trong lĩnh vực công ích
Giao thông công cộng
Cung cấp điện
Cung cấp nước sạch
Vệ sinh môi trường
Khuyến nông - lâm - ngư
Thuỷ lợi
.
Dịch vụ công
trong lĩnh vực
hành chính nhà nưuớc
Xét theo chủ thể cung ứng dịch vụ công
Các tổ chức cung ứng thuộc khu vực công.
Các tổ chức cung ứng thuộc khu vực tư nhân.
Xét theo tính chất phục vụ của dịch vụ công
Các hoạt động phục vụ lợi ích chung, thiết yếu của cộng đồng
Các hoạt động phục vụ các quyền và nghĩa vụ có tính hành chính - pháp lý của các tổ chức và công dân
1.2. Dịch vụ hành chính công
Khái niệm
1.2.1
Đặc trưng
1.2.2
1.2.3
Các loại hình dịch vụ hành chính công
Trần Đức Ba mua một xe môtô làm phương tiện đi lại và theo quy định phải đăng ký xe. Ông Ba hỏi:
1> Đăng ký xe ở cơ quan nào và thủ tục ra sao ?
2> Ông Ba bị mất nửa bàn chân trái, liệu có bị từ chối đăng ký xe không ?
3> Khi đăng ký ở CQ nhà nước có thẩm quyền thì bị thu những khoản nào ?
Dịch vụ hành chính công là gì ?
Những hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước nhằm giải quyết các công việc cụ thể liên quan đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và công dân theo thẩm quyền hành chính - pháp lý.
Các đặc trưng
của DVC trong lĩnh vực HCNN
Gắn với thẩm quyền
hành chính-pháp lý
của Nhà nước
Mọi người dân
có quyền
ngang nhau
trong tiếp nhận
và sử dụng
Là các hoạt động
không vụ lợi
Phục vụ hoạt động
quản lý nhà nước
Các loại hình dịch vụ công
trong lĩnh vực hành chính nhà nước
Các hoạt động cấp phép.
Hoạt động cấp giấy xác nhận, chứng thực.
Thu các khoản đóng góp vào ngân sách và các quỹ của Nhà nước.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2. Đổi mới quản lý
và tổ chức cung ứng
dịch vụ công
Thảo luận nhóm
1) Các nhóm thảo luận theo nội dung đã hướng dẫn.
2) Thời gian thảo luận: 20 phút.
3) Kết quả thảo luận: trình bày trên giấy Ao (vắn tắt ý chính).
4) Cử đại diện trình bày (3 - 5 phút)
Nhà nước bao cấp DVC => mâu thuẫn
- Mâu thuẫn giữa khoản kinh phí bao cấp quá lớn với ngân sách nhà nước còn hạn hẹp !
- Mâu thuẫn giữa khối lượng cung ứng với năng lực của bộ máy nhà nước !
- Mâu thuẫn giữa dân số tăng nhanh với khả năng cung ứng có hạn của nhà nước !
Xã hội hoá
dịch vụ công
Chủ trương xã hội hóa DVC
Nghị quyết Hội nghị TƯ 4 Khóa VII: “đa dạng hóa các hình thức tổ chức chăm sóc sức khỏe (nhà nước, tập thể, nhân dân) trong đó y tế nhà nước là chủ đạo”
Chủ trương xã hội hóa DVC
ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (1996): “Thực hiện phương châm xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục và các mặt xã hội khác, hướng vào nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất, tinh thần và thể lực của nhân dân”
Chủ trương xã hội hóa DVC
Nghị quyết ĐH IX (2001) tiếp tục khẳng định: “Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa. Nhà nước giữ vai trò nòng cốt; đồng thời, động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết các vấn đề xã hội”
Nghị quyết số 90/1997/NQ-CP về phương hướng và chủ trương xã hội hóa GD, YT, VH
XHH các hoạt động GD, YT, VH là vận động và tổ chức sự t/gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự phát triển các sự nghiệp đó.
XHH là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế - xã hội lành mạnh và thuận lợi cho hoạt động GD, YT, VH.
Bên cạnh việc củng cố các tổ chức của nhà nước, cần phát triển rộng rãi các hình thức hoạt động do tập thể hoặc cá nhân tiến hành
XHH là mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội.
Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động YT, GD, VH & TT
Cùng với việc củng cố các tổ chức công lập, Nhà nước khuyến khích phát triển rộng rãi các cơ sở ngoài công lập phù hợp với quy hoạch trong các lĩnh vực GD, YT, VH & TT, hoạt động không theo mục đích thương mại.
Quy định 3 hình thức ngoài công lập: bán công, dân lập và tư nhân.
Nhà nước và xã hội coi trọng và đối xử bình đẳng đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở ngoài công lập như các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở công lập.
Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động GD, YT, VH và TDTT
Thực hiện XHH nhằm hai mục tiêu lớn:
- Thứ nhất, phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao;
- Thứ hai, tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được hưởng thụ những thành quả giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao ở mức độ ngày càng cao.
XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ CÔNG LÀ GÌ ?
Là quá trình mở rộng sự tham gia của các chủ thể xã hội và tăng cường vai trò của nhà nước đối với dịch vụ công
Xác định các lợi ích trong xã hội hoá dịch vụ công ?
Xã hội hoá dịch vụ công có thể dẫn đến các bất lợi nào ?
Có thể chuyển giao các dịch vụ công
trong lĩnh vực hành chính nhà nước
cho khu vực tư được không?
Quan điểm
đổi mới quản lý và tổ chức
cung ứng dịch vụ công
Đề cao trách nhiệm của nhà nước trong bảo đảm cung ứng DVC;
Bảo đảm công bằng xã hội trong cung ứng DVC;
Phân biệt hoạt động cung ứng DVC với hoạt động quản lý hành chính nhà nước;
Nhà nước tiếp tục tăng cường đầu tư cho DVC nhưng không bao cấp tràn lan;
Đẩy mạnh XHH DVC, thu hút mạnh mẽ các nguồn lực xã hội cùng tham gia cung ứng DVC;
Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức cung ứng DVC;
Xác định rõ trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền trong quản lý và cung ứng DVC;
Bảo đảm nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận trong cung ứng DVC;
Phương hướng
Đổi mới hệ thống thể chế, chính sách về cung ứng DVC trên cơ sở phân biệt và xác định rõ các loại DVC;
Sắp xếp lại các tổ chức cung ứng DVC, hình thành mạng lưới cung ứng DVC đồng bộ trên cả nước;
Hoàn thiện cơ chế trợ giúp người nghèo và đối tượng chính sách;
Đẩy mạnh XHH, đa dạng hóa phương thức cung ứng DVC;
Đổi mới cơ chế phát triển nguồn nhân lực, chính sách nhân sự trong lĩnh vực DVC;
Cơ cấu lại chi tiêu NSNN theo hướng đầu tư thích đáng đ/với DVC thiết yếu, phục vụ người dân vùng khó khăn, miền núi;
Thay đổi chế độ thu phí, lệ phí;
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động cung ứng DVC;
Phương hướng đổi mới
dịch vụ hành chính công
* Đổi mới nhận thức về nền hành chính phục vụ nhân dân
- Đảm bảo sự tiếp cận dễ dàng của công dân đối với dịch vụ HCC.
- Đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết cho tổ chức và công dân.
- Đề cao trách nhiệm của cơ quan cung ứng dịch vụ HCC trước nhân dân.
- Tạo điều kiện cho người dân có tiếng nói trong việc tiếp nhận dịch vụ HCC.
- Đảm bảo sự công bằng trong việc cung ứng dịch vụ HCC đối với mọi người dân.
* Hoàn thiện thể chế và quy trình cung ứng dịch vụ HCC cho tổ chức, công dân
- Xác định rõ phạm vi dịch vụ HCC.
- Quy định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan hành chính cung ứng dịch vụ HCC.
- Rà soát lại hoạt động liên quan đến quyền và nghĩa vụ của tổ chức, công dân.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận tiện.
- Nghiêm cấm việc các ngành, các cấp tự ý ban hành thủ tục hành chính và mức thu phí.
* Đổi mới cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của các cơ quan HCNN cung ứng dịch vụ HCC.
- Tăng cường sự phân công, phân quyền cho các đơn vị trực tiếp cung ứng dịch vụ HCC.
- Xây dựng tổ chức cung ứng dịch vụ HCC tinh gọn, chuyên môn hóa và hiệu quả.
- Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ trong nội bộ và với tổ chức liên quan.
- Tách riêng bộ phận thực hiện các công việc bổ trợ không liên quan thẩm quyền hành chính - pháp lý
- Thí điểm thành lập các cơ quan tự quản hoạt động cung ứng DVC.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị cung ứng DVC.
* Nâng cao năng lực và đạo đức của đội ngũ trực tiếp cung ứng dịch vụ HCC
- Sớm ban hành các chuẩn mực và bảng mô tả công việc cho từng loại nhân viên.
- Quy định trách nhiệm rõ ràng đối với mỗi nhân viên trong toàn bộ quy trình làm việc.
- Xây dựng môi trường khuyến khích người cung ứng dịch vụ HCC phát huy năng lực, phẩm chất của mình.
- Đổi mới công tác cán bộ.
* Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cung ứng DVC
- Thông qua mạng điện tử cung cấp cho tổ chức, cá nhân các thông tin về dịch vụ HCC.
- Sử dụng công nghệ thông tin liên kết dữ liệu của các cơ quan HCNN trong việc phối hợp cung ứng DVC cho tổ chức, cá nhân.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất