Bài 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thu Trang
Ngày gửi: 23h:00' 28-12-2012
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thu Trang
Ngày gửi: 23h:00' 28-12-2012
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Tiết 12
Ngy so?n: Ngy 25 thỏng 10 nam 2012
Bài 5: QUY?N BèNH D?NG GI?A CC DN T?C, TễN GIO
( Tiết 01)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Học sinh cần nắm được:
- Khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bỡnh đẳng gi?a các dân tộc
- Chính sách của D?ng và pháp luật của Nhà nước về bỡnh đẳng giua các dân tộc.
2. Thái độ: ủng hộ chính sách bỡnh đẳng của các dân tộc, phê phán nh?ng hành vi gây chia rẽ dân tộc.
3. Kỹ nang: Phân biệt nh?ng việc làm đúng, sai trong bỡnh đẳng gi?a các dân tộc, biết xử sự phù hợp với các dân tộc.
II. Tớch h?p giỏo d?c cỏc k? nang
K? nang tỡm ki?m v x? lý thụng tin
2. K? nang tu duy, phờ phỏn cỏc tru?ng h?p vi ph?m quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c, tụn giỏo.
III. Phương tiện thực hiện:
1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham kh?, giấy khổ to. và các phương tiện dạy học khác. Một số lớp sử dụng powerpoint
2. Học sinh: Sách vở, ghi chép đầy đủ.
III. Phương pháp thực hiện:
Thuyết trỡnh, đàm thoại, th?o luận nhóm, lấy VD chứng minh.
IV. Tiến trỡnh dạy học:
1.ổn định tổ chức:
2. Ki?m tra bi cu
3. Bài mới: Đặt vấn đề
Kính chào các thầy cô giáo
Và các em học sinh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp trong đoạn văn sau đây để làm rõ thế nào là
bình đẳng trong kinh doanh.
“Bình đẳng trong kinh doanh được hiểu là mọi cá nhân, tổ chức khi tham
gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh
doanh, lựa chọn……(1)…..tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện……(2)…..
trong kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
a. cách thức
b. quyền và nghĩa vụ
c. bổn phận
d. hình thức.
1=>D, 2=>B
Tiết 12 - Bài 5
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Em hãy khái quát những nội dung cơ bản trong tiết học?
Nôị dung
Tiết 1
Thế nào là quyền bình đẳng giữa
các dân tộc?
Nội dung quyền bình đẳng giữa
các dân tộc
ý nghĩa quyền bình đẳng giữa
các dân tộc
Chính sách của Đảng và pháp luật
của Nhà nước về quyền bình đẳng
giữa các dân tộc?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Em hãy cho biết, trước khi "dân tộc" được hình thành, lịch sử loài người đã trải qua những hình thức cộng đồng nào?
Thị tộc
Bộ lạc
Bộ tộc
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Dân tộc Thái
Dân tộc Tày
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Dân tộc Hàn Quốc
Dân tộc ấn Độ
Em hãy cho biết, đất nước Việt Nam thống nhất hiện có bao nhiêu dân tộc anh em? Kể tên vài dân tộc mà em biết?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Người Khơmú
Người Kinh
Người Mường
Nêu tên các dân tộc trên?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
Đảng ta luôn nêu cao quan điểm gì trong MQH giữa các dân tộc?
Em hiểu thế nào về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
Các dân tộc trong một quốc gia:
- không phân biệt đa số hay thiểu số
trình độ văn hoá
chủng tộc, màu da.
Đều được Nhà nước và Pháp luật tôn trọng,
bảo vệ, tạo điều kiện phát triển.
Bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ cơ sở nào?
Cơ sở:
Quyền cơ bản của con người.
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Em hãy giải thích vì sao khi nói và viết Bác Hồ thường sử dụng từ " Đồng bào" ?
Các dân tộc Việt nam có chung một nguồn gốc, do đó đều được hưởng quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng trên những lĩnh vực nào?
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1 :L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c chớnh tr??
Nhóm 2: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c kinh t??
Nhóm 3: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c van húa?
Nhóm 4: :L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c giỏo d?c?
Thảo luận theo bàn/4 tổ. Sau 3 phút các bàn lên trình bày tiếp sức trong thời gian 2 phút.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Nhóm 1: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c chớnh tr??
* Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về chính trị:
Quyền CD tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
Tham gia vào bộ máy Nhà nước
Thảo luận, góp ý kiến các vấn đề chung của đất nước.
Có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước
> Không phân biệt đa số, thiểu số, trình độ phát triển, nam nữ...
- Điều 54 Hiến pháp 1992 quy định: " Công dân không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp,.đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi đều có quyền ứng cử vào QH, HĐND theo quy định của pháp luật".
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Nhóm 1: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c chớnh tr??
* Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về chính trị:
Quyền CD tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
Tham gia vào bộ máy Nhà nước
Thảo luận, góp ý kiến các vấn đề chung của đất nước.
Có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước
> Không phân biệt đa số, thiểu số, trình độ phát triển, nam nữ...
QH khóa I:34/403 đại biểu là người dân tộc thiểu số
QH khóa II: 56/453 chiếm 15,4%
QH khóa III:60/453 chiếm 16,6%
QH khóa X: 78/450 chiếm 17,33%
QH khóa XI:86/498 chiếm 17.20%
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
*Các dân tộc ở VN bình đẳng về chính trị:
Em hãy lấy một số VD về người dân tộc thiểu số gi? ch?c v? quan tr?ng trong cơ quan Nhà nước?
Ông
Nông Đức Mạnh.
Quê Bắc Kạn. Dân tộc Tày. Tổng bí thư Đảng cộng sản Việt Nam
Bà Tòng Thị Phóng.
Quê Sơn La.
Dân tộc Thái.
Bí thư TW Đảng,
Phó chủ tịch Quốc hội.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
* Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
*Các dân tộc ở VN bình đẳng về kinh tế:
Thể hiện:
-Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
-Nhà nước ban hành các chương trình phát triển kinh tế- xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc và miền núi .
Nhóm 2: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c kinh t??
-Quyết định số 13/QĐ-XĐGN ngày 06/12/2007 của Ban chỉ đạo các chương trình giảm nghèo.
-Nghị quyết số 22 của Bộ chính trị về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Kể tên một vài chính sách của Nhà nước thể hiện bình đẳng về kinh tế ở địa phương em?
VD: Chương trình 132, 134, 135
=> Đảm bảo kinh tế cho tất cả các dân tộc, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển
Dự án nước sạch cho đồng bào miền núi
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
*Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị
* Các dân tộc bình đẳng về kinh tế
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
*Các dân tộc bình đẳng về văn hoá- giáo dục:
-Văn hoá:
+Ngoài tiếng phổ thông các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng của dân tộc mình.
+ Những phong tục tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy.
Nhóm 3: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c van húa?
Múa khèn của dân tộc Mông
Uống rượu cần
Văn hoá cồng chiêng Tây nguyên
Cuộc thi hoa hạu các dân tộc VN 2008
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
*Các dân tộc bình đẳng về văn hoá- giáo dục:
Nhóm 4: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c giỏo d?c?
Giáo dục:
+ Các dân tộc bình đẳng trong việc hưởng thụ nền giáo dục nước nhà.
+ Các dân tộc khác nhau được nhà nước tạo điều kiện bình đẳng về cơ hội học tập.
Nhà nước ưu tiên đối với con em dân tộc vùng sâu, xa: cộng điểm thi ĐH, CĐ, miễn, giảm học phí.
Có gây ra bất bình đẳng với các dân tộc khác hay không?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
*Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc bình đẳng về kinh tế.
* Các dân tộc bình đẳng về văn hoá - giáo dục.
Chính sách bình đẳng giữa các dân tộc trên tất cả các lĩnh vực góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của dân tộc VN
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
*Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc bình đẳng về kinh tế.
* Các dân tộc bình đẳng về văn hoá - giáo dục.
c. ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
Vì sao khi đô hộ nước ta thực dân Pháp lại dùng chính sách " chia để trị"?
Theo em, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước?
Là cơ sở đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc.
Góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Một số lễ hội các
dân tộc
Lễ hội cầu mưa của người Thái
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Lễ hội thi hát
Quan Họ- ở ĐBBB
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
*Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc bình đẳng về kinh tế.
* Các dân tộc bình đẳng về văn hoá - giáo dục.
c. ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
*Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị
* Các dân tộc ở Vn bình đẳng về kinh tế
* Các dân tộc ở VN bình đẳng trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục.
c. ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
d. Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Củng cố
Củng cố
Bài tập 1:
Chủ trương xoá đói giảm nghèo của nước ta đối với dân tộc miền núi, thể hiện bình đẳng ở lĩnh vực nào?
A, Chính trị, B. Kinh tế, C. Văn hoá - giáo dục, D. Cả A, B, C đều đúng
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Bài tập 2:
Khi nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam cha ông ta thường nhắc đến truyền thống nào?
Con rồng cháu tiên, B. Mẹ Âu Cơ , Lạc Long Quân
C. Một gôc, nhiều cành D. Cả ba nguồn gốc trên.
Dặn dò:
Học bài theo câu hỏi SGK
Đọc trước bài mới
Chúc sức khoẻ quý thầy cô
Chúc các em học tập tốt
Ngy so?n: Ngy 25 thỏng 10 nam 2012
Bài 5: QUY?N BèNH D?NG GI?A CC DN T?C, TễN GIO
( Tiết 01)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Học sinh cần nắm được:
- Khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bỡnh đẳng gi?a các dân tộc
- Chính sách của D?ng và pháp luật của Nhà nước về bỡnh đẳng giua các dân tộc.
2. Thái độ: ủng hộ chính sách bỡnh đẳng của các dân tộc, phê phán nh?ng hành vi gây chia rẽ dân tộc.
3. Kỹ nang: Phân biệt nh?ng việc làm đúng, sai trong bỡnh đẳng gi?a các dân tộc, biết xử sự phù hợp với các dân tộc.
II. Tớch h?p giỏo d?c cỏc k? nang
K? nang tỡm ki?m v x? lý thụng tin
2. K? nang tu duy, phờ phỏn cỏc tru?ng h?p vi ph?m quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c, tụn giỏo.
III. Phương tiện thực hiện:
1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham kh?, giấy khổ to. và các phương tiện dạy học khác. Một số lớp sử dụng powerpoint
2. Học sinh: Sách vở, ghi chép đầy đủ.
III. Phương pháp thực hiện:
Thuyết trỡnh, đàm thoại, th?o luận nhóm, lấy VD chứng minh.
IV. Tiến trỡnh dạy học:
1.ổn định tổ chức:
2. Ki?m tra bi cu
3. Bài mới: Đặt vấn đề
Kính chào các thầy cô giáo
Và các em học sinh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp trong đoạn văn sau đây để làm rõ thế nào là
bình đẳng trong kinh doanh.
“Bình đẳng trong kinh doanh được hiểu là mọi cá nhân, tổ chức khi tham
gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh
doanh, lựa chọn……(1)…..tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện……(2)…..
trong kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
a. cách thức
b. quyền và nghĩa vụ
c. bổn phận
d. hình thức.
1=>D, 2=>B
Tiết 12 - Bài 5
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Em hãy khái quát những nội dung cơ bản trong tiết học?
Nôị dung
Tiết 1
Thế nào là quyền bình đẳng giữa
các dân tộc?
Nội dung quyền bình đẳng giữa
các dân tộc
ý nghĩa quyền bình đẳng giữa
các dân tộc
Chính sách của Đảng và pháp luật
của Nhà nước về quyền bình đẳng
giữa các dân tộc?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Em hãy cho biết, trước khi "dân tộc" được hình thành, lịch sử loài người đã trải qua những hình thức cộng đồng nào?
Thị tộc
Bộ lạc
Bộ tộc
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Dân tộc Thái
Dân tộc Tày
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Dân tộc Hàn Quốc
Dân tộc ấn Độ
Em hãy cho biết, đất nước Việt Nam thống nhất hiện có bao nhiêu dân tộc anh em? Kể tên vài dân tộc mà em biết?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Người Khơmú
Người Kinh
Người Mường
Nêu tên các dân tộc trên?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
Đảng ta luôn nêu cao quan điểm gì trong MQH giữa các dân tộc?
Em hiểu thế nào về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
Các dân tộc trong một quốc gia:
- không phân biệt đa số hay thiểu số
trình độ văn hoá
chủng tộc, màu da.
Đều được Nhà nước và Pháp luật tôn trọng,
bảo vệ, tạo điều kiện phát triển.
Bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ cơ sở nào?
Cơ sở:
Quyền cơ bản của con người.
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Em hãy giải thích vì sao khi nói và viết Bác Hồ thường sử dụng từ " Đồng bào" ?
Các dân tộc Việt nam có chung một nguồn gốc, do đó đều được hưởng quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng trên những lĩnh vực nào?
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1 :L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c chớnh tr??
Nhóm 2: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c kinh t??
Nhóm 3: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c van húa?
Nhóm 4: :L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c giỏo d?c?
Thảo luận theo bàn/4 tổ. Sau 3 phút các bàn lên trình bày tiếp sức trong thời gian 2 phút.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Nhóm 1: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c chớnh tr??
* Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về chính trị:
Quyền CD tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
Tham gia vào bộ máy Nhà nước
Thảo luận, góp ý kiến các vấn đề chung của đất nước.
Có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước
> Không phân biệt đa số, thiểu số, trình độ phát triển, nam nữ...
- Điều 54 Hiến pháp 1992 quy định: " Công dân không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp,.đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi đều có quyền ứng cử vào QH, HĐND theo quy định của pháp luật".
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Nhóm 1: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c chớnh tr??
* Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về chính trị:
Quyền CD tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
Tham gia vào bộ máy Nhà nước
Thảo luận, góp ý kiến các vấn đề chung của đất nước.
Có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước
> Không phân biệt đa số, thiểu số, trình độ phát triển, nam nữ...
QH khóa I:34/403 đại biểu là người dân tộc thiểu số
QH khóa II: 56/453 chiếm 15,4%
QH khóa III:60/453 chiếm 16,6%
QH khóa X: 78/450 chiếm 17,33%
QH khóa XI:86/498 chiếm 17.20%
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
*Các dân tộc ở VN bình đẳng về chính trị:
Em hãy lấy một số VD về người dân tộc thiểu số gi? ch?c v? quan tr?ng trong cơ quan Nhà nước?
Ông
Nông Đức Mạnh.
Quê Bắc Kạn. Dân tộc Tày. Tổng bí thư Đảng cộng sản Việt Nam
Bà Tòng Thị Phóng.
Quê Sơn La.
Dân tộc Thái.
Bí thư TW Đảng,
Phó chủ tịch Quốc hội.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
* Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
*Các dân tộc ở VN bình đẳng về kinh tế:
Thể hiện:
-Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
-Nhà nước ban hành các chương trình phát triển kinh tế- xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc và miền núi .
Nhóm 2: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c kinh t??
-Quyết định số 13/QĐ-XĐGN ngày 06/12/2007 của Ban chỉ đạo các chương trình giảm nghèo.
-Nghị quyết số 22 của Bộ chính trị về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Kể tên một vài chính sách của Nhà nước thể hiện bình đẳng về kinh tế ở địa phương em?
VD: Chương trình 132, 134, 135
=> Đảm bảo kinh tế cho tất cả các dân tộc, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển
Dự án nước sạch cho đồng bào miền núi
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
*Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị
* Các dân tộc bình đẳng về kinh tế
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
*Các dân tộc bình đẳng về văn hoá- giáo dục:
-Văn hoá:
+Ngoài tiếng phổ thông các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng của dân tộc mình.
+ Những phong tục tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy.
Nhóm 3: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c van húa?
Múa khèn của dân tộc Mông
Uống rượu cần
Văn hoá cồng chiêng Tây nguyên
Cuộc thi hoa hạu các dân tộc VN 2008
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b,Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
*Các dân tộc bình đẳng về văn hoá- giáo dục:
Nhóm 4: L?y VD th? hi?n quy?n bỡnh d?ng gi?a cỏc dõn t?c trờn linh v?c giỏo d?c?
Giáo dục:
+ Các dân tộc bình đẳng trong việc hưởng thụ nền giáo dục nước nhà.
+ Các dân tộc khác nhau được nhà nước tạo điều kiện bình đẳng về cơ hội học tập.
Nhà nước ưu tiên đối với con em dân tộc vùng sâu, xa: cộng điểm thi ĐH, CĐ, miễn, giảm học phí.
Có gây ra bất bình đẳng với các dân tộc khác hay không?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
*Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc bình đẳng về kinh tế.
* Các dân tộc bình đẳng về văn hoá - giáo dục.
Chính sách bình đẳng giữa các dân tộc trên tất cả các lĩnh vực góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của dân tộc VN
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
*Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc bình đẳng về kinh tế.
* Các dân tộc bình đẳng về văn hoá - giáo dục.
c. ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
Vì sao khi đô hộ nước ta thực dân Pháp lại dùng chính sách " chia để trị"?
Theo em, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước?
Là cơ sở đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc.
Góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Một số lễ hội các
dân tộc
Lễ hội cầu mưa của người Thái
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Lễ hội thi hát
Quan Họ- ở ĐBBB
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
*Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị.
*Các dân tộc bình đẳng về kinh tế.
* Các dân tộc bình đẳng về văn hoá - giáo dục.
c. ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
d.Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
1. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
*Các dân tộc VN bình đẳng về chính trị
* Các dân tộc ở Vn bình đẳng về kinh tế
* Các dân tộc ở VN bình đẳng trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục.
c. ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
d. Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Củng cố
Củng cố
Bài tập 1:
Chủ trương xoá đói giảm nghèo của nước ta đối với dân tộc miền núi, thể hiện bình đẳng ở lĩnh vực nào?
A, Chính trị, B. Kinh tế, C. Văn hoá - giáo dục, D. Cả A, B, C đều đúng
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Bài tập 2:
Khi nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam cha ông ta thường nhắc đến truyền thống nào?
Con rồng cháu tiên, B. Mẹ Âu Cơ , Lạc Long Quân
C. Một gôc, nhiều cành D. Cả ba nguồn gốc trên.
Dặn dò:
Học bài theo câu hỏi SGK
Đọc trước bài mới
Chúc sức khoẻ quý thầy cô
Chúc các em học tập tốt
 







Các ý kiến mới nhất