Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 1. Gene và cơ chế truyền thông tin di truyền

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thành Lãm
Ngày gửi: 08h:17' 30-08-2024
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích: 0 người
Các đặc điểm của bố mẹ được
truyền từ bố mẹ sang con thông
qua cơ chế nhân đôi DNA qua
quá trình sinh sản,…
 Cơ chế nhân đôi DNA là một
nội dung của bài học này.

a. Quan sát hình 1.1 này và cho biết
cấu trúc của một nucleotide của DNA
không có thành phần nào sau đây?
A. Nhóm phosphate.
B. Đường deoxyribose.
C. Nitrogen base (A, hoặc T, hoặc G,
hoặc C.
D. Nitrogen base (A, hoặc U, hoặc G,
hoặc C.

b. Quan sát hình 1.1 này và cho
biết 4 loại nucleotide của DNA
khác nhau ở thành phần nào?
A. Nhóm phosphate.
B. Đường deoxyribose.
C. Nitrogen base.
D. Liên kết hydrogen.

c. Quan sát hình 1.1 này và cho biết
liên kết phosphodiester giữa
nucleotide của DNA được hình thành
như thế nào?
Liên kết phosphodiester giữa các
nucleotide là liên kết được hình thành
giữa nhóm phosphate của nucleotide này
với nhóm hydroxyl ở carbon 3' trong
phân tử của nucleotide kế tiếp.

d. Quan sát hình 1.1 này và cho
biết Cho biết sự kết cặp đặc hiệu giữa
các base trên phân tử DNA được thể
hiện như thế nào.

+ Sự kết cặp đặc hiệu giữa các base
trên phân tử DNA: A chỉ liên kết với
T, G chỉ liên kết với X và ngược lại.

d. Quan sát hình 1.1 này và phát
biểu nguyên tắc bổ sung:
+Trong phân tử DNA mạch kép,
nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc
liên kết giữa các nucleotide ở hai
mạch đối diện. Trong đó, A liên kết
với T bằng 2 liên kết hydro, G liên
kết với C bằng 3 liên kết hydro và
ngược lại.

e. Trình bày chức năng của phân tử
DNA:

Chức năng của ADN là mang thông
tin di truyền, bảo quản, bảo tồn
thông tin di truyền và biến đổi tạo
nền tảng cho sự tiến hóa. 

2. Tái bản DNA = nhân đôi
DNA
Cơ chế tái bản diễn ra như
sau:
+ Tháo xoắn phân tử DNA.
Một số enzyme và protein
nhận biết vị trí khởi đầu tái bản,
tháo xoắn và tách 2 mạch DNA
tạo nên cấu trúc có dạng hình
chữ Y.

2. Tái bản DNA = nhân đôi
DNA
Cơ chế tái bản diễn ra như
sau:
+ Tổng hợp mạch DNA mới.
- Enzyme DNA polymerase
tổng hợp mạch DNA mới có
chiều (5/- 3/) dựa trên mạch
khuôn của DNA mẹ theo
nguyên tác bổ sung ( A – T; T –
A; G – C; C – G).

2. Tái bản DNA = nhân đôi DNA

+ Tổng hợp mạch DNA mới.
- Ở mạch khuôn (3/- 5/), mạch
DNA mới được tổng hợp liên tục
(sợi dẫn đầu).
- Ở mạch khuôn (5/- 3/), mạch
DNA mới được tổng hợp gián
đoạn từng đoạn ngắn (Okazaki:
sợi theo sau), được nối lại thành
mạch DNA hoàn chỉnh nhờ
enzyme ligase .

2. Tái bản DNA = nhân đôi
DNA

+ Tạo thành 2 phân tử
DNA.
Trong mỗi phân tử DNA
được tạo thành có một
mạch DNA mới được
tổng hợp và một mạch
DNA của phân tử DNA
mẹ.

2. Tái bản DNA = nhân đôi DNA

* Điểm giống nhau cơ bản
trong tái bản DNA ở sinh vật
nhân sơ và sinh vật nhân thực:
+ Quá trình tái bản DNA ở sinh
vật nhân thực và sinh vật nhân
sơ đều thực hiện theo nguyên
tắc bổ sung và bán bảo toàn.

+ Quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân
sơ đều có sự tham gia của các enzyme tháo xoắn, DNA
polymerase, ligase và RNA polymerase.

2. Tái bản DNA = nhân đôi DNA

* Điểm giống nhau cơ bản
trong tái bản DNA ở sinh vật
nhân sơ và sinh vật nhân thực:
+ Quá trình tái bản DNA ở sinh
vật nhân thực và sinh vật nhân
sơ đều cần nguyên liệu là các
nucleotide nội bào, năng lượng
từ ATP,….

2. Tái bản DNA = nhân đôi
DNA
* Điểm khác nhau cơ bản
trong tái bản DNA ở sinh vật
nhân sơ và sinh vật nhân thực:
Quá trình tái bản DNA ở sinh
vật nhân thực diện ra ở nhiều
đơn vị tái bản, ở sinh vật
nhân sơ diễn ra ở một đơn vị
tái bản.

2. Tái bản DNA = nhân
đôi DNA
* Ý nghĩa cơ bản của
tái bản DNA:
Tái bản DNA thực hiện
tự sao thông tin di
truyền từ tế bào mẹ
sang tế bào con, từ thế
hệ này sang thế hệ
sau.

HĐLT
Câu 1: Hình 1. 2 đây là mô hình cơ chế tái bản
DNA ở một chạc sao chép: Dựa trên sơ đồ này:
Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?
A. Quá trình tái bản DNA này không có sự tham gia
của enzyme tháo xoắn DNA.
B. Mạch DNA mới được tổng hợp có chiều (3' -> 5').
C. Enzyme ligase làm nhiệm vụ liên kết các
nucleotide của mạch khuôn với nucleotide của môi
trường nội bào và tạo nên mạch DNA mới.
D. Enzyme DNA polymerase làm nhiệm vụ liên kết
các nucleotide của mạch khuôn với nucleotide của
môi trường nội bào và tạo nên mạch DNA mới.

Câu 2: Hình 1. 2 dưới đây là mô hình cơ chế tái
bản DNA ở một chạc sao chép: Dựa trên sơ đồ
này: Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng
hay sai?
A. Enzyme DNA polymerase di chuyển trên mạch
khuôn theo chiều (5' -> 3').
B. Quá trình tái bản DNA này có sự tham gia của
enzyme tháo xoắn DNA.
C. Kết thúc quá trình tái bản này sẽ tạo ra được 2
phân tử DNA mới.
D. Trong phân tử DNA mới được tạo thành sẽ có 2
mạch là của DNA mẹ ban đầu.
[S][Đ][Đ][S]

Cân 3. Nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen và làm tách hai mạch
của phân tử DNA mạch kép được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Khi xét các
đoạn phân tử DNA này có cùng chiều dài, người ta thu được kết quả
thể hiện nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở 5 sinh vật
khác nhau:

Loài

Nhiệt độ nóng chảy của DNA (độ C)

1

2

3

4

5

27 69

46

80

35

Trong các loài trên, loài nào có tỉ lệ A/G thấp nhất?
ĐA: Loài 4.

a. Khái niệm gene
+ Gene là một đoạn phân
tử DNA mang thông tin
quy định: Chuỗi
polypeptide hoặc RNA.
+ Gene là đơn vị cấu trúc
và chức năng cơ bản của
di truyền.

Nêu khái niệm gene:

b. Cấu trúc và các loại gene
Cấu trúc gen gồm 3 vùng:
+ Vùng điều hòa:
Khởi động và điều hòa quá
trình phiên mã.
+ Vùng mã hóa:
- Chứa trình tự nucleotide mã
hóa chuỗi phlypeptide hoặc
RNA.

Nêu cấu trúc và các loại
gene:

b. Cấu trúc và các loại gene
+ Vùng mã hóa:
- Gene ở sinh vật nhân sơ có
vùng mã hóa liên tục.
- Gene ở sinh vật nhân thực và
vi khuẩn cổ có vùng mã hóa
không liên tục.
+ Vùng kết thúc:
Mang tín hiệu kết thúc phiên
mã.

Nêu cấu trúc và các loại
gene:

b. Cấu trúc và các loại gene
Các loại gene:
+ Căn cứ vào cấu trúc:
Gene phân mảnh và gene
không phân mảnh.
+ Căn cứ vào chức năng:
Gene cấu trúc và gene điều
hòa.

Nêu cấu trúc và các loại
gene:

2. Các loại RNA
RNA gồm 3 loại là:
a. RNA thông tin (mRNA)
+ mRNA là 1 chuỗi polynucleotide dạng mạch
thẳng, có hàng trăm đến hàng nghìn nucleotide.
+ mRNA được dùng làm khuôn cho dịch mã.

Nêu sơ
lược
cấu trúc
và chức
năng
của
mRNA.

b. RNA vận chuyển (tRNA)
+ tRNA là 1 chuỗi
polynucleotide gồm (70 – 90)
nucleotide, có một số đoạn
các nucleotide liên kết với
nhau bởi mối liên kết
hydrogen, có 1 bộ ba đối mã.
+ tRNA vận chuyển amino
acid đến ribosome để tổng
hợp protein.

Nêu sơ lược cấu trúc và chức năng
của tRNA.

c. RNA ribosome (rRNA)
+ rRNA là 1 chuỗi
polynucleotide gồm hang
chục nghìn nucleotide, có
nhiều vùng xoắn cục bộ: các
nucleotide liên kết với nhau
bởi mối liên kết hydrogen.
+ rRNA và protein là thành
phần cấu tạo nên ribosome.

Nêu sơ lược cấu trúc và chức năng
của rRNA.

3. Phiên mã và phiên mã
ngược
a. Phiên mã
+ Phiên mã là quá trình tổng
hợp RNA dựa trên mạch
khuôn của gene.
+ Quá trình phiên mã

thông tin di truyền từ gene
ra mRNA diễn ra qua 3 giai
đoạn sau:

Phiên mã là gì? Quá trình phiên mã
thông tin di truyền từ gene ra mRNA
diễn ra như thế nào?

a. Phiên mã
- Giai đoạn khởi đầu phiên
mã:
Enzyme RNA polymerase
nhận ra và liên kết với vùng
điều hòa làm cho 2 mạch
của gene tách nhau, để lộ
mạch khuôn và bắt đầu tổng
hợp mRNA tại đầu 3/.

Phiên mã là gì? Quá trình phiên mã
thông tin di truyền từ gene ra mRNA
diễn ra như thế nào?

a. Phiên mã
- Giai đoạn kéo dài phiên
mã:
Enzyme RNA polymerase di
chuyển trên mạch khuôn
chiều (3/-5/), tổng hợp mạch
mRNA chiều (5/-3/) theo
nguyên tắc bổ sung (A –U; T
–A; G -C; C -G)

Phiên mã là gì? Quá trình phiên mã
thông tin di truyền từ gene ra mRNA
diễn ra như thế nào?

a. Phiên mã
- Giai đoạn kết thúc phiên
mã:
Enzyme RNA polymerase di
chuyển gặp bộ ba kết thúc
cuối gene thì quá trình phiên
mã dừng lại, RNA
polymerase và mRNA rời
khỏi DNA.

Phiên mã là gì? Quá trình phiên mã
thông tin di truyền từ gene ra mRNA
diễn ra như thế nào?

a. Phiên mã

Quá trình phiên mã tổng
hợp tRNA và rRNA diễn ra
như phiên mã tổng hợp
mRNA. Sau khi được tổng
hợp, chuỗi polynucleotide
biến đổi cấu trúc hình
thành tRNA hoặc rRNA.

Quá trình phiên mã thông tin di
truyền từ gene ra tRNA và rRNA
diễn ra như thế nào?

a. Phiên mã
+ Ở sinh vật nhân thực: mRNA
sau phiên mã được cắt bỏ các
đoạn intron, nối các đoạn exon
tạo thành mRNA trưởng thành,
chui qua màng nhân ra tế bào
chất làm khuôn cho quá trình
dịch mã.
+ Ở sinh vật nhân sơ, mRNA sau
khi được tổng hợp được trực tiếp
dung làm khuôn chi dịch mã.

Phiên mã tổng hợp mRNA ở sinh
vật nhân thực có đặc điểm cơ
bản nào khác với sinh vật nhân
sơ?

b. Phiên mã ngược ở tb nhân thực
+ Phiên mã ngược là quá trình tổng
hợp mạch DNA từ khuôn mẫu
mRNA.
+ Phiên mã ngược diễn ra khi virus
có lõi là RNA xâm nhập vào tế bào,
trong tế bào RNA của virus phiên
mã tạo DNA trước khi chèn DNA
vào tế bào chủ.
+ Phiên mã ngược là công cụ tạo
DNA tái tổ hợp, có ý nghĩa quan
trọng trong nghiên cứu tiến hóa.

Phiên mã ngược là gì, diễn ra và
có vai trò như thế nào?

Câu 4. Khi nói về phiên mã ngược ở tb
nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
A. Phiên mã ngược là quá trình tổng
hợp mạch DNA từ khuôn mẫu mRNA.
B. Phiên mã ngược diễn ra khi virus có
lõi là RNA xâm nhập vào tế bào nhân
thực.
C. Trong tế bào, RNA của virus phiên
mã tạo DNA sau khi chèn DNA vào tế
bào chủ.
D. Phiên mã ngược là công cụ tạo DNA
tái tổ hợp,…

Câu 5. Khi nói về quá trình phiên mã,
phát biểu nào sau đây sai?
A. Enzyme RNA polymerase làm nhiệm
vụ tháo xoắn DNA và tổng hợp mạch
RNA.
B. RNA polymerase di chuyển trên mạch
khuôn chiều (3/-5/), tổng hợp mạch RNA
chiều (5/-3/) theo nguyên tắc bổ sung.
C. Nguyên tắc bổ sung trong tổng hợp
RNA là (A-U; U-A; G-C; C-G).
D. Sản phẩm của quá trình phiên mã có
thể là mRNA, hoặc tRNA, hoặc rRNA.

Câu 6. Khi nói về quá trình phiên mã, hãy

cho biết các phát biểu sau đây là đúng
hay sai?
A. Phiên mã ở sinh vật nhân sơ tạo
mRNA không xử lí các đoạn intron.
B. Phiên mã tạo mRNA trong nhân tế bào
có cắt bỏ các đoạn intron.
C. Phiên mã ở sinh vật nhân thực có thể
xảy ra trong ti thể và lục lạp.
D. Phiên mã ở sinh vật nhân sơ có thể
xảy ra trong ti thể và lục lạp.
ĐA: Đ, Đ, Đ, S.

III. Mã di truyền và dịch

1. Mã di truyền
a. Khái niệm về mã di
truyền
Mã di truyền là mật mã
quy định thông tin về trình
tự các amino acid trong
chuỗi polypeptide được
mã hóa trong mạch khuôn
của gene dưới dạng các
bộ ba.

Mã di truyền là gì? Phân tích các
đặc điểm của mã di truyền.

a. Khái niệm về mã di truyền

+ Bộ ba nucleotide trên
mạch khuôn của gene được
gọi là bộ ba mã gốc, trên
mRNA gọi là bộ ba mã sao,
trên tRNA gọi là bộ ba đối
mã (anticodon).
+ Có 4 loại nucleotide đã
tạo nên 43 = 64 bộ ba, trong
đó 3 bộ ba (UAA, UGA,
UAG: hệ gene trong nhân)
là tín hiệu kết thúc quá trình
dịch mã.

Mã di truyền là gì? Phân tích các
đặc điểm của mã di truyền.

a. Khái niệm về mã di truyền

+ Bộ ba nucleotide trên
mạch khuôn của gene được
gọi là bộ ba mã gốc, trên
mRNA gọi là bộ ba mã sao,
trên tRNA gọi là bộ ba đối
mã (anticodon).
+ Có 4 loại nucleotide đã
tạo nên 43 = 64 bộ ba, trong
đó 3 bộ ba (UAA, UGA,
UAG: hệ gene trong nhân)
là tín hiệu kết thúc quá trình
dịch mã.

Mã di truyền là gì? Phân tích các
đặc điểm của mã di truyền.

a. Khái niệm mã di truyền
+ Bộ ba AUG có 2 chức
năng: Mã hóa amino acid
mở đầu và là tín hiệu bắt
đầu dịch mã.
b. Đặc điểm mã di truyền
+ Mã di truyền là mã bộ
ba: 3 nucleotide liền nhau
trên mRNA theo chiều (5/ 3/) mã hóa 1 amino acid,
được đọc liên tục và
không gối lên nhau.

Mã di truyền là gì? Phân tích các
đặc điểm của mã di truyền.

b. Đặc điểm mã di truyền
+ Tính phổ biến:
Các loài sinh vật đều sử
dụng chung một bộ mã di
truyền, trừ 1 vài ngoại lệ.
+ Tính đặc hiệu:
Một bộ ba chỉ mã hóa
một amino acid.
+ Tính thoái hóa:
Nhiều bộ ba khác nhau
cùng mã hóa 1 loại amino
acid, trừ AUG và UGG.

Mã di truyền là gì? Phân tích các
đặc điểm của mã di truyền.

2. Dịch mã – Cơ chế tổng
hợp chuỗi polypeptide
a. Khái niệm dịch mã
+ Dịch mã là quá trình các
mã di truyền trên mRNA
được dịch thành trình tự các
amino acid trong chuỗi
polypeptide.
+ Quá trình dịch mã được
chia thành 2 giai đoạn: Hoạt
hóa amino acid và tổng hôp
chuỗi polypeptide.

Dịch mã là gì?

2. Dịch mã – Cơ chế tổng
hợp chuỗi polypeptide
a. Khái niệm dịch mã
+ Dịch mã là quá trình các
mã di truyền trên mRNA
được dịch thành trình tự các
amino acid trong chuỗi
polypeptide.
+ Quá trình dịch mã được
chia thành 2 giai đoạn: Hoạt
hóa amino acid và tổng hôp
chuỗi polypeptide.

Dịch mã là gì? Phân tích các giai
đoạn của quá trình dịch mã.

2. Dịch mã – Cơ chế tổng
hợp chuỗi polypeptide
a. Khái niệm dịch mã
+ Dịch mã là quá trình các
mã di truyền trên mRNA
được dịch thành trình tự các
amino acid trong chuỗi
polypeptide.
+ Quá trình dịch mã được
chia thành 2 giai đoạn: Hoạt
hóa amino acid và tổng hôp
chuỗi polypeptide.

Dịch mã là gì? Quá trình dịch mã được
chia thành những giai đoạn nào?

b. Dịch mã tổng hợp
chuỗi polypeptide
 Giai đoạn khởi đầu
tổng hợp chuỗi
polypeptide.
+ Quá trình dịch mã có
sự tham gia của những
thành là mRNA, tRNA,
các amino acid đã hoạt
hóa và gắn vào tRNA
tương ứng, ribosome,
các loại enzyme.

Quá trình dịch mã có sự tham gia
của những thành phần nào.

b. Dịch mã tổng hợp chuỗi Chiều của quá trình dịch mã trên mRNA,
nguyên tắc bổ sung được thể hiện ra sao?
polypeptide
 Giai đoạn khởi đầu tổng
hợp chuỗi polypeptide.
+ Chiều của quá trình dịch
mã trên mRNA là (5/-3/).
+ Nguyên tắc bổ sung thể
hiện trong dịch mã là giữa
bộ ba đối mã trên tRNA
với codon trên mRNA.
(AUGC của tRNA bổ sung
với UACG của mRNA.

b. Dịch mã tổng hợp chuỗi Sản phẩm của giai đoạn khởi đầu tổng
hợp chuỗi polypeptide?
polypeptide
 Giai đoạn khởi đầu tổng
hợp chuỗi polypeptide.
+ Sản phẩm của giai đoạn
khởi đầu tổng hợp chuỗi
polypeptide là tạo thành
ribosome hoàn chỉnh với
đầy đủ các yếu tố cho quá
trình tổng hợp kéo dài
chuỗi polypeptide.

b. Dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide
 Giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide.
Giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide có
sự hình thành các liên kết peptide nối
các amino acid do enzyme xúc tác.

Giai đoạn kéo dài
chuỗi polypeptide
có đặc điểm gì
nổi trội, có sự
tham gia của
enzyme nào?

b. Dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide
 Giai đoạn kết thúc tổng hợp chuỗi polypeptide:
+ Có sự tiếp xúc của ribosome với codon kết thúc
trên mRNA. (UAA, hoặc UGA, hoặc UAG).
+ Có sự xúc tác của enzyme cắt bỏ amino acid mở
đầu trong chuỗi polypeptide được tổng hợp.
+ Có sự biến đổi của chuỗi polypeptide tạo thành
protein có hoạt tình sinh học.

Giai đoạn
kết thúc
tổng hợp
chuỗi
polypeptid
e có đặc
điểm gì
nổi trội, có
sự tham
gia của
enzyme
nào?

b. Dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide
 Giai đoạn kết thúc tổng hợp chuỗi polypeptide:
+ Ribosome thường di chuyển trên mRNA thành
từng nhóm (polyribosome = polysome) -> Giúp tăng
hiệu suất dịch mã.

Trong quá
trình dịch
mã,
ribosome
dịch
chuyển
trên
mRNA với
đặc điểm
như thế
nào?
 
Gửi ý kiến