Bài 7: Gia Đình Thương Yêu .Tiết 90,91:Thực Hành Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Yến Viên
Ngày gửi: 23h:22' 28-02-2025
Dung lượng: 25.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Yến Viên
Ngày gửi: 23h:22' 28-02-2025
Dung lượng: 25.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BIP….BIP
BIP….BIP
TRÒ CHƠI AI TRẢ LỜI
NHANH NHẤT
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Từ đồng âm là:
Những từ giống nhau về âm nhưng có
nghĩa khác nhau.
Những từ giống nhau về âm nhưng diễn
đạt nội dung khác nhau
Những từ giống nhau về âm và giống
nhau về mặt nghĩa.
2. Từ nhiều nghĩa là:
Là từ mang nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển, các
nghĩa của từ nhiều nghĩa luôn có mối liên hệ với nhau.
Những từ giống nhau về âm nhưng có nghĩa khác nhau.
Những từ giống nhau về âm và giống nhau về mặt nghĩa.
TRÒ CHƠI AI TRẢ LỜI
NHANH NHẤT
3. Các từ: ca nước, làm ca ba, ca mổ, ca vọng cổ
là những từ đồng âm?
SAI
ĐÚNG
Đúng
Ñaùp aùn
4. Dòng nào dưới đây là những từ đồng âm?
Mẹ, má, u, bầm.
Mang, khiêng, vác, đeo, cắp.
Quê hương, tổ quốc, giang sơn, non sông.
Bàn phím, bàn học, bàn bạc.
5. Các từ: cái cuốc; cuốc đất là :
Những từ đồng âm
Những từ nhiều nghĩa
Ñaùp aùn
6. Các từ đậu trong hai câu:
- Đất lành chim đậu
- Thi đậu vào trường chuyên.
Những từ đồng âm
Những từ nhiều nghĩa
Ñaùp aùn
7. Các từ chín trong:
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
-Mẹ đã luộc chín thịt lợn.
-Bạn ấy luôn suy nghĩ rất chín chắn.
Những từ đồng âm
Những từ nhiều nghĩa
Ñaùp aùn
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết90,91
Thực hành Tiếng Việt
(Từ đa nghĩa- Từ đồng âm)
MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện trong thơ.
- Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm, phân tích được tác dụng của
chúng.
2.Về năng lực:
- Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp
thống nhất trong tiếng việt.
3.Về phẩm chất: Yêu thương, quan tâm người thân trong gia
đình, quý trọng sự giàu đẹp của tiếng việt
I.TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1.TỪ ĐA NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM
CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI
BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM .
2
Tên thành viên
1/LÊ THỊ PHƯƠNG HÀ( powerpoint,khái niệm)
2/LÊ THIÊN HẠO
3/LÊ YẾN NHI
4/LÊ THANH PHƯƠNG
5/CAO TRẦN BẢO HÂN
6/CAO THIÊN LONG
7/NGUYỄN HÀ BÍCH TRÂM
8/NGUYỄN NGỌC TƯỜNG VY
9/ LÊ MINH KIÊN
10LÂM TÂM NHƯ(đặc điểm)
A. KHÁI NIỆM
• Từ đa nghĩa (còn có cách gọi khác là từ
nhiều nghĩa) là những từ có một số nghĩa biểu
thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của
một đối tượng, hoặc biểu thị những đối tượng
khác nhau của thực tại. Hiện tượng từ đa nghĩa
được quan sát thấy ở hầu hết các ngôn ngữ
trên thế giới.
B/ĐẶC ĐIỂM
-
Trong nghĩa chuyển có thể thay thế
Từ đa nghĩa (còn có cách gọi khác là từ nhiều nghĩa) là
những từ có một số nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc
tính khác nhau của một đối tượng, hoặc biểu thị những đối
tượng khác nhau của thực tại. Hiện tượng từ đa nghĩa được
quan sát thấy ở hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới.
C/ dấu hiệu nhận biết
Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
• từ “đá” trong (hòn) đá và (nước) đá. + Do cơ chế
chuyển nghĩa tạo thành gồm: nghĩa gốc và nghĩa
chuyển.
• từ “ăn” có nghĩa gốc “ăn cơm” (cho vào cơ thể
thức ăn nuôi sống); ăn cưới (ăn uống nhân dịp
cưới); ăn ảnh (trông đẹp hơn trong ảnh so với
ngoài đời)
• Từ "đi" là một trong những từ nhiều nghĩa, nó
vừa có nghĩa là chỉ sự di chuyển bằng hai chân
như: "Tôi đi học cùng anh trai". Tuy nhiên, từ "đi"
còn mang nghĩa chỉ cái chết, nếu nó nằm trong
câu "Cậu ấy ra đi thanh thản lắm".
3/VÍ DỤ MINH HỌA
Bài Thuyết Trình của nhóm em
đã kết thúc.Trong quá trình
thuyết trình và chuẩn bị nội dung
nhóm em còn nhiều điều thiếu
sót mong thầy cô và các bạn cho
em xin những đóng góp ý kiến
để phần thuyết trình sau của
nhóm em được hoàn thiện
hơn .Em xin cảm ơn
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI BÀI
THYẾT TRÌNH NHÓM 4
THÀNH VIÊN
1.YẾN NHƯ
2.THU NGÂN
3.ANH THƯ
4.THU MINH
5.CÁT TƯỜNG
6.KHÁNH VINH
7.HỮU TIẾN
8.CHÍ THIỆN
9.TRỌNG NHÂN
10.MỸ DUYÊN
NHÓM 4
TIẾT 90:THỰC
HÀNH TIẾNG
VIỆT
NỘI DUNG CẦN TÌM HIỂU
TỪ ĐỒNG ÂM
A.khái niệm
B.đặc điểm
C.ví dụ minh họa
A.khái niệm từ đồng âm
Từ đồng âm là gì?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm
nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
B.Đặc điểm
Đặc điểm của từ đồng âm:
- Những từ nào đồng âm với nhau thì
luôn luôn đồng âm trong tất cả mọi bối
cảnh được sử dụng.
- Đồng âm giữa từ với từ là kết quả của đồng
âm tiếng với tiếng.
C.Ví dụ minh họa
Cánh đồng – tượng đồng – một nghìn đồng
Cánh đồng: khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để
cày cấy, trồng trọt.
Tượng đồng: làm bằng kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng
và kéo sợi, thường dùng làm dây điện và chế hợp kim.
Một nghìn đồng: đơn vị tiền Việt Nam.
C.Ví dụ minh họa
Hòn đá – đá bóng
Hòn đá: Khoáng vật có thể đặc, rắn, giòn, thường kết
thành tảng lớn, hợp phần của vỏ trái đất, dùng lát
đường, vật liệu xây dựng nhà cửa, công trình kiến trúc.
Đá bóng: đưa nhanh chân và hất mạnh bóng cho xa ra
hoặc đưa bóng vào khung thành đối phương.
bài thuyết trình
của nhóm 4 xin
được kết thúc tại
đây!
cảm ơn thầy cô và các
bạn đã lắng nghe!
I. Tri Thức Tiếng Việt
1. Từ đa nghĩa, từ đồng âm
a. Khái niệm từ đa nghĩa, từ đồng âm (SGK)
trụi với
+ Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong“Trần
đó có nghĩa
gốc và nghĩa
chuyển.
hồn nhiên
• Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ trước, làm cơ sở để hình thành các
nghĩa khác.
Vầng
không
• Nghĩa
chuyểntrăng
là nghĩa được
hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
thành bạn
Ví dụ:những
Từ “đi” trở
trong:
đãđitrở
- Hai tri
chakỉ,
conmà
bước
trênthành
cát.
- Xe đi
chậm rì. trăng
“vầng
tình
+ Từnghĩa”
đồng âmbiểu
là những
từ giống
tượng
cho nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
nhau, không liên quan gì tới nhau.
quá khứ nghĩa tình.
2.ĐẶC ĐIỂM
TỪ
HOÀN THÀNH BẢNG SAU ĐÂY(5')
ĐA NGHĨA
• HOÀN THÀNH BẢN SAU ĐÂY(3')
GIỐNG NHAU
KHÁC NHAU
ĐỒNG ÂM
2.ĐẶC ĐIỂM
TỪ
TỪ ĐA NGHĨA
TỪ ĐỒNG ÂM
GIỐNG NHAU
Đều có hình thức âm
thanh giống nhau
Đều có hình thức âm
thanh giống nhau
KHÁC NHAU
- Là từ có nhiều
- Là từ cùng âm
nghĩa, một nghĩa
nhưng khác nhau về
gốc có thể tạo thành
nghĩa.
nhiều nghĩa chuyển - Vd: Má tôi đi chợ
- Vd: Từ “ĐI” :Đi
mua rau má( từ má
bộ ,đi học,đi tàu, đi
(1) chỉ mẹ, từ má
xa,…
thứ (2) chỉ tên một
II. Luyện tập
Bài tập 1
a) Từ “trong” ở câu thơ thứ nhất mang
nghĩa là trong veo, trong vắt có thể nhìn
thấy vật ở khác.
Từ “trong” ở câu thơ thứ hai nghĩa là ở
trong một tập thể, một cộng đồng.
b) Nghĩa của các từ “trong” ở hai câu thơ
trên không liên quan đến nhau.
c) Từ “trong” ở hai câu thơ trên là từ đồng
âm.
Bài tập 2
a) – “Cánh” trong “cánh buồm” nghĩa là: bộ phận
của con thuyền giúp nó có thể di chuyển được trên
mặt nước nhờ sức gió.
- “Cánh” trong “cánh chim” là: bộ phận để bay của
chim, dơi, côn trùng.
- “Cánh” trong “cánh cửa” là: bộ phận hình tấm
có thể khép vào mở ra được.
- “Cánh” trong “cánh tay” là: bộ phận của cơ thể
người, từ vai đến cổ tay ở hai bên thân mình.
b) Từ “cánh” trong các ví dụ trên là từ đa nghĩa vì
nó đều là một bộ phận của một sự vật.
Em hãy nhìn hình để đoán từ?
H.1
H.2
Mắt dứa
Mắt
Mắt tre
H.3 Mắt thuyền
H.4
Bài tập 3:
- Mắt: đôi mắt, mắt na, mắt mía, mắt bão, mắt lưới
Nghĩa gốc: là cơ quan để nhìn của người hay động
vật, giúp phân biệt được màu sắc, hình dáng; thường
được coi là biểu tượng của cái nhìn của con người.
Nghĩa chuyển:
- Chỗ lồi lõm giống như hình con mắt, mang chồi, ở
một số loài cây (mắt tre, mắt mía).
- Bộ phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ một
số loại quả (mắt dứa, na mở mắt).
- Phần trung tâm của một cơn bão (mắt bão)
=>Từ “mắt” có nhiều nghĩa.
+ Tai:
Nghĩa gốc: cơ quan ở hai bên đầu người hoặc
động vật, dùng để nghe
Nghĩa chuyển:
- Bộ phận ở một số vật, có hình dáng chìa ra giống
như cái tai (tai chén, tai ấm)
- Điều không may bất ngờ xảy tới, gây tổn thất lớn
(tai tiếng).
CHÀO THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ
ĐẾN VỚI BÀI
THUYẾT TRÌNH
CỦAPHẦN
NHÓM
4!
BÀI TẬP
BÀI TẬP 4
a) Câu đố này đố về con bò.
b) Điểm thú vị trong câu trên là đã sự dụng từ đa nghĩa
"chín" ý chỉ chín ở đây là đã được nấu chín.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 4!
THANK
YOU
Bài tập 6
a. Biện pháp tu từ được sử dụng là ẩn dụ.
b. Tác dụng của biện pháp tu từ: Gợi tả sinh động
hình ảnh nắng hiện hữu như một thứ chất long
thành dòng, thành giọt chảy tràn xuống cảnh vật,
con người.
Bài tập 7
a. Từ láy được sử dụng: 6 từ( rực rỡ,lênh
kênh,rả rich, phơi phới,trầm ngâm, thầm thì).
b. Tác dụng của từ láy: dùng để nhấn mạnh
quanh cảnh xung quanh và bộc lộ cảm xúc của
tác giả.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- HS đọc lại bài thơ, xem lại nội
dung bài học.
- Soạn bài “ Con Là…“ (Ngữ văn
6, tập 2, Tr.35)
- Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi
trong Phiếu học tập.
BIP….BIP
TRÒ CHƠI AI TRẢ LỜI
NHANH NHẤT
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Từ đồng âm là:
Những từ giống nhau về âm nhưng có
nghĩa khác nhau.
Những từ giống nhau về âm nhưng diễn
đạt nội dung khác nhau
Những từ giống nhau về âm và giống
nhau về mặt nghĩa.
2. Từ nhiều nghĩa là:
Là từ mang nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển, các
nghĩa của từ nhiều nghĩa luôn có mối liên hệ với nhau.
Những từ giống nhau về âm nhưng có nghĩa khác nhau.
Những từ giống nhau về âm và giống nhau về mặt nghĩa.
TRÒ CHƠI AI TRẢ LỜI
NHANH NHẤT
3. Các từ: ca nước, làm ca ba, ca mổ, ca vọng cổ
là những từ đồng âm?
SAI
ĐÚNG
Đúng
Ñaùp aùn
4. Dòng nào dưới đây là những từ đồng âm?
Mẹ, má, u, bầm.
Mang, khiêng, vác, đeo, cắp.
Quê hương, tổ quốc, giang sơn, non sông.
Bàn phím, bàn học, bàn bạc.
5. Các từ: cái cuốc; cuốc đất là :
Những từ đồng âm
Những từ nhiều nghĩa
Ñaùp aùn
6. Các từ đậu trong hai câu:
- Đất lành chim đậu
- Thi đậu vào trường chuyên.
Những từ đồng âm
Những từ nhiều nghĩa
Ñaùp aùn
7. Các từ chín trong:
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
-Mẹ đã luộc chín thịt lợn.
-Bạn ấy luôn suy nghĩ rất chín chắn.
Những từ đồng âm
Những từ nhiều nghĩa
Ñaùp aùn
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết90,91
Thực hành Tiếng Việt
(Từ đa nghĩa- Từ đồng âm)
MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện trong thơ.
- Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm, phân tích được tác dụng của
chúng.
2.Về năng lực:
- Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp
thống nhất trong tiếng việt.
3.Về phẩm chất: Yêu thương, quan tâm người thân trong gia
đình, quý trọng sự giàu đẹp của tiếng việt
I.TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1.TỪ ĐA NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM
CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI
BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM .
2
Tên thành viên
1/LÊ THỊ PHƯƠNG HÀ( powerpoint,khái niệm)
2/LÊ THIÊN HẠO
3/LÊ YẾN NHI
4/LÊ THANH PHƯƠNG
5/CAO TRẦN BẢO HÂN
6/CAO THIÊN LONG
7/NGUYỄN HÀ BÍCH TRÂM
8/NGUYỄN NGỌC TƯỜNG VY
9/ LÊ MINH KIÊN
10LÂM TÂM NHƯ(đặc điểm)
A. KHÁI NIỆM
• Từ đa nghĩa (còn có cách gọi khác là từ
nhiều nghĩa) là những từ có một số nghĩa biểu
thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của
một đối tượng, hoặc biểu thị những đối tượng
khác nhau của thực tại. Hiện tượng từ đa nghĩa
được quan sát thấy ở hầu hết các ngôn ngữ
trên thế giới.
B/ĐẶC ĐIỂM
-
Trong nghĩa chuyển có thể thay thế
Từ đa nghĩa (còn có cách gọi khác là từ nhiều nghĩa) là
những từ có một số nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc
tính khác nhau của một đối tượng, hoặc biểu thị những đối
tượng khác nhau của thực tại. Hiện tượng từ đa nghĩa được
quan sát thấy ở hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới.
C/ dấu hiệu nhận biết
Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
• từ “đá” trong (hòn) đá và (nước) đá. + Do cơ chế
chuyển nghĩa tạo thành gồm: nghĩa gốc và nghĩa
chuyển.
• từ “ăn” có nghĩa gốc “ăn cơm” (cho vào cơ thể
thức ăn nuôi sống); ăn cưới (ăn uống nhân dịp
cưới); ăn ảnh (trông đẹp hơn trong ảnh so với
ngoài đời)
• Từ "đi" là một trong những từ nhiều nghĩa, nó
vừa có nghĩa là chỉ sự di chuyển bằng hai chân
như: "Tôi đi học cùng anh trai". Tuy nhiên, từ "đi"
còn mang nghĩa chỉ cái chết, nếu nó nằm trong
câu "Cậu ấy ra đi thanh thản lắm".
3/VÍ DỤ MINH HỌA
Bài Thuyết Trình của nhóm em
đã kết thúc.Trong quá trình
thuyết trình và chuẩn bị nội dung
nhóm em còn nhiều điều thiếu
sót mong thầy cô và các bạn cho
em xin những đóng góp ý kiến
để phần thuyết trình sau của
nhóm em được hoàn thiện
hơn .Em xin cảm ơn
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI BÀI
THYẾT TRÌNH NHÓM 4
THÀNH VIÊN
1.YẾN NHƯ
2.THU NGÂN
3.ANH THƯ
4.THU MINH
5.CÁT TƯỜNG
6.KHÁNH VINH
7.HỮU TIẾN
8.CHÍ THIỆN
9.TRỌNG NHÂN
10.MỸ DUYÊN
NHÓM 4
TIẾT 90:THỰC
HÀNH TIẾNG
VIỆT
NỘI DUNG CẦN TÌM HIỂU
TỪ ĐỒNG ÂM
A.khái niệm
B.đặc điểm
C.ví dụ minh họa
A.khái niệm từ đồng âm
Từ đồng âm là gì?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm
nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
B.Đặc điểm
Đặc điểm của từ đồng âm:
- Những từ nào đồng âm với nhau thì
luôn luôn đồng âm trong tất cả mọi bối
cảnh được sử dụng.
- Đồng âm giữa từ với từ là kết quả của đồng
âm tiếng với tiếng.
C.Ví dụ minh họa
Cánh đồng – tượng đồng – một nghìn đồng
Cánh đồng: khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để
cày cấy, trồng trọt.
Tượng đồng: làm bằng kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng
và kéo sợi, thường dùng làm dây điện và chế hợp kim.
Một nghìn đồng: đơn vị tiền Việt Nam.
C.Ví dụ minh họa
Hòn đá – đá bóng
Hòn đá: Khoáng vật có thể đặc, rắn, giòn, thường kết
thành tảng lớn, hợp phần của vỏ trái đất, dùng lát
đường, vật liệu xây dựng nhà cửa, công trình kiến trúc.
Đá bóng: đưa nhanh chân và hất mạnh bóng cho xa ra
hoặc đưa bóng vào khung thành đối phương.
bài thuyết trình
của nhóm 4 xin
được kết thúc tại
đây!
cảm ơn thầy cô và các
bạn đã lắng nghe!
I. Tri Thức Tiếng Việt
1. Từ đa nghĩa, từ đồng âm
a. Khái niệm từ đa nghĩa, từ đồng âm (SGK)
trụi với
+ Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong“Trần
đó có nghĩa
gốc và nghĩa
chuyển.
hồn nhiên
• Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ trước, làm cơ sở để hình thành các
nghĩa khác.
Vầng
không
• Nghĩa
chuyểntrăng
là nghĩa được
hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
thành bạn
Ví dụ:những
Từ “đi” trở
trong:
đãđitrở
- Hai tri
chakỉ,
conmà
bước
trênthành
cát.
- Xe đi
chậm rì. trăng
“vầng
tình
+ Từnghĩa”
đồng âmbiểu
là những
từ giống
tượng
cho nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
nhau, không liên quan gì tới nhau.
quá khứ nghĩa tình.
2.ĐẶC ĐIỂM
TỪ
HOÀN THÀNH BẢNG SAU ĐÂY(5')
ĐA NGHĨA
• HOÀN THÀNH BẢN SAU ĐÂY(3')
GIỐNG NHAU
KHÁC NHAU
ĐỒNG ÂM
2.ĐẶC ĐIỂM
TỪ
TỪ ĐA NGHĨA
TỪ ĐỒNG ÂM
GIỐNG NHAU
Đều có hình thức âm
thanh giống nhau
Đều có hình thức âm
thanh giống nhau
KHÁC NHAU
- Là từ có nhiều
- Là từ cùng âm
nghĩa, một nghĩa
nhưng khác nhau về
gốc có thể tạo thành
nghĩa.
nhiều nghĩa chuyển - Vd: Má tôi đi chợ
- Vd: Từ “ĐI” :Đi
mua rau má( từ má
bộ ,đi học,đi tàu, đi
(1) chỉ mẹ, từ má
xa,…
thứ (2) chỉ tên một
II. Luyện tập
Bài tập 1
a) Từ “trong” ở câu thơ thứ nhất mang
nghĩa là trong veo, trong vắt có thể nhìn
thấy vật ở khác.
Từ “trong” ở câu thơ thứ hai nghĩa là ở
trong một tập thể, một cộng đồng.
b) Nghĩa của các từ “trong” ở hai câu thơ
trên không liên quan đến nhau.
c) Từ “trong” ở hai câu thơ trên là từ đồng
âm.
Bài tập 2
a) – “Cánh” trong “cánh buồm” nghĩa là: bộ phận
của con thuyền giúp nó có thể di chuyển được trên
mặt nước nhờ sức gió.
- “Cánh” trong “cánh chim” là: bộ phận để bay của
chim, dơi, côn trùng.
- “Cánh” trong “cánh cửa” là: bộ phận hình tấm
có thể khép vào mở ra được.
- “Cánh” trong “cánh tay” là: bộ phận của cơ thể
người, từ vai đến cổ tay ở hai bên thân mình.
b) Từ “cánh” trong các ví dụ trên là từ đa nghĩa vì
nó đều là một bộ phận của một sự vật.
Em hãy nhìn hình để đoán từ?
H.1
H.2
Mắt dứa
Mắt
Mắt tre
H.3 Mắt thuyền
H.4
Bài tập 3:
- Mắt: đôi mắt, mắt na, mắt mía, mắt bão, mắt lưới
Nghĩa gốc: là cơ quan để nhìn của người hay động
vật, giúp phân biệt được màu sắc, hình dáng; thường
được coi là biểu tượng của cái nhìn của con người.
Nghĩa chuyển:
- Chỗ lồi lõm giống như hình con mắt, mang chồi, ở
một số loài cây (mắt tre, mắt mía).
- Bộ phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ một
số loại quả (mắt dứa, na mở mắt).
- Phần trung tâm của một cơn bão (mắt bão)
=>Từ “mắt” có nhiều nghĩa.
+ Tai:
Nghĩa gốc: cơ quan ở hai bên đầu người hoặc
động vật, dùng để nghe
Nghĩa chuyển:
- Bộ phận ở một số vật, có hình dáng chìa ra giống
như cái tai (tai chén, tai ấm)
- Điều không may bất ngờ xảy tới, gây tổn thất lớn
(tai tiếng).
CHÀO THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ
ĐẾN VỚI BÀI
THUYẾT TRÌNH
CỦAPHẦN
NHÓM
4!
BÀI TẬP
BÀI TẬP 4
a) Câu đố này đố về con bò.
b) Điểm thú vị trong câu trên là đã sự dụng từ đa nghĩa
"chín" ý chỉ chín ở đây là đã được nấu chín.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 4!
THANK
YOU
Bài tập 6
a. Biện pháp tu từ được sử dụng là ẩn dụ.
b. Tác dụng của biện pháp tu từ: Gợi tả sinh động
hình ảnh nắng hiện hữu như một thứ chất long
thành dòng, thành giọt chảy tràn xuống cảnh vật,
con người.
Bài tập 7
a. Từ láy được sử dụng: 6 từ( rực rỡ,lênh
kênh,rả rich, phơi phới,trầm ngâm, thầm thì).
b. Tác dụng của từ láy: dùng để nhấn mạnh
quanh cảnh xung quanh và bộc lộ cảm xúc của
tác giả.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- HS đọc lại bài thơ, xem lại nội
dung bài học.
- Soạn bài “ Con Là…“ (Ngữ văn
6, tập 2, Tr.35)
- Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi
trong Phiếu học tập.
 








Các ý kiến mới nhất