Bài 6. Giải bài toán trên máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tuyến
Ngày gửi: 00h:16' 10-03-2015
Dung lượng: 755.0 KB
Số lượt tải: 348
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tuyến
Ngày gửi: 00h:16' 10-03-2015
Dung lượng: 755.0 KB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích:
0 người
GiẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
Em hãy nêu các bước làm một bài toán trên giấy?
1. Xác định giả thiết, kết luận
2. Lựa chọn hoặc thiết kế cách giải
3. Viết lời giải
4. Chỉnh sửa sai sót
5. Nộp bài
Các bước giải một bài toán trên giấy
Các bước giải một bài toán trên máy tính
1. Xác định bài toán
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
3. Viết chương trình
4. Hiệu chỉnh
5. Viết tài liệu
1. Xác định bài toán
Xác định mối quan hệ giữa Input và Output.
Xác định Input
Xác định Output
Ví dụ: Tìm UCLN của hai số nguyên dương M và N
Input: Số nguyên dương M,N
Output: UCLN của M và N
Mối quan hệ: UCLN là số nguyên dương lớn nhất mà M và N cùng chia hết.
Một bài toán có thể có bao nhiêu thuật toán để giải?
Bài toán
thuật toán để giải
Một thuật toán có thể giải bao nhiêu bài toán?
ta cần chọn hoặc thiết kế thuật toán tốt nhất.
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
Đây là bước quan trọng nhất để giải một bài toán.
a. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
Lựa chọn thuật toán
- Khi có từ một thuật toán trở lên.
Thiết kế thuật toán khi chưa có thuật toán.
Thuật toán 1: Sử dụng phép trừ
Nếu M=N thì UCLN(M,N)=N
Nếu MNếu M>N thì UCLN(M,N)=UCLN(M-N,N)
Ví dụ 1: Tìm UCLN của hai số nguyên dương M, N
Thuật toán 2: Sử dụng phép chia
Nếu M chia hết cho N thì UCLN(M,N)=N
Nếu MNếu M>N thì LN(M,N)=UCLN(N,phần dư của M chia N)
M = 30, N = 8
M = 30, N = 8
UCLN(30,8) = UCLN(8,6)
UCLN(8,6) = UCLN(6,2);
UCLN(6,2) = 2;
UCLN(30,8) = UCLN(22,8)
UCLN(22,8) = UCLN(14,8)
UCLN(14,8) = UCLN(6,8)
UCLN(6,8) = UCLN (6,2)
UCLN(6,2) = UCLN(4,2)
UCLN(4,2) = UCLN (2,2)
UCLN(2,2) = 2
Tiêu chí thời gian
Tiêu chí lựa chọn thuật toán
+ Thời gian
+ Hiệu quả về không gian
+ Tính khả thi khi cài đặt thuật toán
b. Diễn tả thuật toán
Ví dụ: Tìm ƯCLN của hai số nguyên dương M và N
Bước 1: Nhập M, N;
Bước 2: Nếu M =N thì xuất N rồi kết thúc;
Bước 3: Nếu MBước 4: M ←M –N,rồi quay lại bước 2;
Liệt kê
Sơ đồ khối
3. Viết chương trình
Viết chương trình trong NNLT nào ta cần phải tuân theo đúng quy định ngữ pháp của NNLT đó
Lựa chọn cấu trúc dữ liệu và NNLT để mô tả các thao tác của thuật toán.
Thử lại chương trình bằng cách thực hiện bài toán với một số bộ Test tiêu biểu nếu sai thì sửa sau đó thử lại
Test là các bộ input tiêu biểu mà đã biết trước Output
4. Hiệu chỉnh
Ví dụ: Với chương trình giải phương trình bậc 2:
ax2 + bx + c =0 (a≠0)
Ta có bộ test là các trường hợp a, b, c làm cho
∆ > 0 ; ∆ =0; ∆ < 0;
a = 1; b = -5; c = 6 →x1 =3 ; x2=2
a = 1; b = -4; c = 4 →Nghiệm kép = 2
a = 1; b = 4; c = 8 →Pt vô nghiệm
Ví dụ: Kiểm tra tính nguyên tố của số nguyên dương N. Hãy đưa ra các test tiêu biểu.
Test 1. Trường hợp N=1
Test 2. Trường hợp N=2
Test 4. Trường hợp N>4 và N là số nguyên tố
Input : N=1
Output: không là số nguyên tố
Input: N=2
Output: Là số nguyên tố
Input: N=11
Output: là số nguyên tố
Input: N=12
Output: không là số nguyên tố
Input: N=3
Output: Là số nguyên tố
Test 2. Trường hợp N=3
Test 5. Trường hợp N>4 và N không là số nguyên tố
5. Viết tài liệu
Mô tả chi tiết bài toán, thuật toán, thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng.
Các bước giải bài toán trên máy tính
1. Xác định bài toán
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
3. Viết chương trình
4. Hiệu chỉnh
5. Viết tài liệu
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Giải bài toán trên máy tính được tiến hành qua mấy bước?
A. 2 bước B. 3 bước C. 4 bước D. 5 bước
Câu 2: Tiêu chí lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán là?
Hiệu quả về thời gian B. Hiệu quả về không gian
C. Khả thi khi cài đặt D. Tất cả đều đúng
Câu 3: Viết chương trình là?
A. Biểu diễn thuật toán
B. Dùng NNLT để diễn đạt bài toán
C. Dùng NNLT và cấu trúc dữ liệu thích hợp để diễn tả thuật toán
D. Tất cả đều đúng
D. 5 bước
D. Tất cả đều đúng
C. Dùng NNLT và cấu trúc dữ liệu thích hợp để diễn tả thuật toán
Em hãy nêu các bước làm một bài toán trên giấy?
1. Xác định giả thiết, kết luận
2. Lựa chọn hoặc thiết kế cách giải
3. Viết lời giải
4. Chỉnh sửa sai sót
5. Nộp bài
Các bước giải một bài toán trên giấy
Các bước giải một bài toán trên máy tính
1. Xác định bài toán
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
3. Viết chương trình
4. Hiệu chỉnh
5. Viết tài liệu
1. Xác định bài toán
Xác định mối quan hệ giữa Input và Output.
Xác định Input
Xác định Output
Ví dụ: Tìm UCLN của hai số nguyên dương M và N
Input: Số nguyên dương M,N
Output: UCLN của M và N
Mối quan hệ: UCLN là số nguyên dương lớn nhất mà M và N cùng chia hết.
Một bài toán có thể có bao nhiêu thuật toán để giải?
Bài toán
thuật toán để giải
Một thuật toán có thể giải bao nhiêu bài toán?
ta cần chọn hoặc thiết kế thuật toán tốt nhất.
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
Đây là bước quan trọng nhất để giải một bài toán.
a. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
Lựa chọn thuật toán
- Khi có từ một thuật toán trở lên.
Thiết kế thuật toán khi chưa có thuật toán.
Thuật toán 1: Sử dụng phép trừ
Nếu M=N thì UCLN(M,N)=N
Nếu M
Ví dụ 1: Tìm UCLN của hai số nguyên dương M, N
Thuật toán 2: Sử dụng phép chia
Nếu M chia hết cho N thì UCLN(M,N)=N
Nếu M
M = 30, N = 8
M = 30, N = 8
UCLN(30,8) = UCLN(8,6)
UCLN(8,6) = UCLN(6,2);
UCLN(6,2) = 2;
UCLN(30,8) = UCLN(22,8)
UCLN(22,8) = UCLN(14,8)
UCLN(14,8) = UCLN(6,8)
UCLN(6,8) = UCLN (6,2)
UCLN(6,2) = UCLN(4,2)
UCLN(4,2) = UCLN (2,2)
UCLN(2,2) = 2
Tiêu chí thời gian
Tiêu chí lựa chọn thuật toán
+ Thời gian
+ Hiệu quả về không gian
+ Tính khả thi khi cài đặt thuật toán
b. Diễn tả thuật toán
Ví dụ: Tìm ƯCLN của hai số nguyên dương M và N
Bước 1: Nhập M, N;
Bước 2: Nếu M =N thì xuất N rồi kết thúc;
Bước 3: Nếu M
Liệt kê
Sơ đồ khối
3. Viết chương trình
Viết chương trình trong NNLT nào ta cần phải tuân theo đúng quy định ngữ pháp của NNLT đó
Lựa chọn cấu trúc dữ liệu và NNLT để mô tả các thao tác của thuật toán.
Thử lại chương trình bằng cách thực hiện bài toán với một số bộ Test tiêu biểu nếu sai thì sửa sau đó thử lại
Test là các bộ input tiêu biểu mà đã biết trước Output
4. Hiệu chỉnh
Ví dụ: Với chương trình giải phương trình bậc 2:
ax2 + bx + c =0 (a≠0)
Ta có bộ test là các trường hợp a, b, c làm cho
∆ > 0 ; ∆ =0; ∆ < 0;
a = 1; b = -5; c = 6 →x1 =3 ; x2=2
a = 1; b = -4; c = 4 →Nghiệm kép = 2
a = 1; b = 4; c = 8 →Pt vô nghiệm
Ví dụ: Kiểm tra tính nguyên tố của số nguyên dương N. Hãy đưa ra các test tiêu biểu.
Test 1. Trường hợp N=1
Test 2. Trường hợp N=2
Test 4. Trường hợp N>4 và N là số nguyên tố
Input : N=1
Output: không là số nguyên tố
Input: N=2
Output: Là số nguyên tố
Input: N=11
Output: là số nguyên tố
Input: N=12
Output: không là số nguyên tố
Input: N=3
Output: Là số nguyên tố
Test 2. Trường hợp N=3
Test 5. Trường hợp N>4 và N không là số nguyên tố
5. Viết tài liệu
Mô tả chi tiết bài toán, thuật toán, thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng.
Các bước giải bài toán trên máy tính
1. Xác định bài toán
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
3. Viết chương trình
4. Hiệu chỉnh
5. Viết tài liệu
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Giải bài toán trên máy tính được tiến hành qua mấy bước?
A. 2 bước B. 3 bước C. 4 bước D. 5 bước
Câu 2: Tiêu chí lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán là?
Hiệu quả về thời gian B. Hiệu quả về không gian
C. Khả thi khi cài đặt D. Tất cả đều đúng
Câu 3: Viết chương trình là?
A. Biểu diễn thuật toán
B. Dùng NNLT để diễn đạt bài toán
C. Dùng NNLT và cấu trúc dữ liệu thích hợp để diễn tả thuật toán
D. Tất cả đều đúng
D. 5 bước
D. Tất cả đều đúng
C. Dùng NNLT và cấu trúc dữ liệu thích hợp để diễn tả thuật toán
 







Các ý kiến mới nhất