Bài 6. Giải bài toán trên máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 20h:09' 03-11-2021
Dung lượng: 640.2 KB
Số lượt tải: 223
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 20h:09' 03-11-2021
Dung lượng: 640.2 KB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn Thị Thu Hiền)
TÊN BÀI GIẢNG: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
MÔN: TIN / LỚP 10
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Email: hiennguyen912.bs@gmail.com
Đơn vị: Trường THPT Lý Nam Đế - Phổ Yên – Thái Nguyên
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CUỘC THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
2
Bài 6 - GIẢI BÀI TOÁN
TRÊN MÁY TÍNH
3
Làm sao để làm nhanh và chính xác???
VẤN ĐỀ CẦN GẢI QUYẾT
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH
4
Các bước giải một bài toán thông thường:
Tóm tắt bài toán
(giả thuyết và kết luận)
2. Chọn cách giải bài toán
3. Viết cách giải ra giấy
4. Thử lại kết quả, chỉnh sai sót
5. Hoàn thiện bài giải
Các bước giải một bài toán trên máy tính:
1. Xác định bài toán
(Input? Output?)
2. Thiết kế thuật toán
3. Viết chương trình
4. Hiệu chỉnh
5. Viết tài liệu
5
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
6
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
1. Xác định bài toán:
Input:
Output:
Ví dụ 1: Bài toán tìm USCLN của 2 số nguyên dương M và N
Input: 2 số nguyên dương M, N
Output: USCLN của M và N
Ví dụ 2:Tính diện tích và chu vi tam giác có số đo 3 cạnh là a, b, c
Ví dụ 3: Tính và đưa ra vận tốc V khi chạm đất của một vật rơi từ độ cao h,
trong đó g là gia tốc rơi tự do với g=9,8
thông tin đưa vào máy tính.
thông tin có được sau khi máy tính xử lý Input.
7
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
Một bài toán có thể
có nhiều thuật toán
Thuật toán 1
Thuật toán 2
…..
Thuật toán n
KẾT QUẢ
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
a, Lựa chọn thuật toán
Các tiêu chí lựa chọn thuật toán:
Ít phức tạp
Tốn ít thời gian thực hiện
Sử dụng ít bộ nhớ
Tính khả thi cao
Lưu ý: Một thuật toán chỉ giải được cho 1 bài toán
8
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
b, Diễn tả thuật toán
Có 2 cách diễn tả thuật toán:
liệt kê từng bước
sơ đồ khối
Ví dụ 1: Bài toán tìm USCLN của 2 số nguyên dương M và N
Input: 2 số nguyên dương M, N
Output: USCLN của M và N
9
Mô phỏng ý tưởng
Cho hai số: M = 25 và N = 10 tìm ƯCLN của M, N
25
15
5
5
10
10
10
5
M=
N=
M > N
M M - N
N 10 - 5
M = N
ƯCLN(M, N) = 5
M 25 – 10
M 15 – 10
N > M
N N - M
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
10
Nhập M, N
M =N
UCLN là N hoặc M,
kết thúc
M > N
MM - N
NN - M
Đ
Đ
S
S
Bước 1: Nhập M, N;
Bước 2: Nếu M =N thì UCLN=N kết thúc;
Bước 3: Nếu M> N thì MM-N quay lại bước 2;
Bước 4: Nếu N>M thì NN-M rồi quay lại bước 2;
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
b, Diễn tả thuật toán
11
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
3. Viết chương trình
Tổ chức dữ liệu + NNLT
Chương trình
Thuật toán
diễn đạt
- Khi dùng NNLT nào để viết chương trình thì phải tuân thủ các quy tắc ngữ pháp của NNLT đó
12
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
4. Hiệu chỉnh
Chương trình khi viết có thể còn sai sót về
Ngữ pháp
Ngữ nghĩa
Writeln (‘nhap gia tri a, b’)
ngữ pháp
ngữ nghĩa
ngữ pháp
Readln (‘a,b’);
Tong:= a – b;
Writeln (‘nhap gia tri a,b’);
Readln (a,b);
Tong:= a+b;
Dùng các bộ Input, Output tiêu biểu (gọi là bộ Test) để thử chương trình, phát hiện sai sót và sửa chữa. Quá trình này gọi là hiệu chỉnh.
13
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
5. Viết tài liệu
- Tài liệu mô tả chi tiết bài toán, cách thiết kế thuật toán, chương trình, kết quả hiệu chỉnh, hướng dẫn sử dụng.
- Người dùng dựa trên tài liệu sử dụng dễ dàng chương trình, đề xuất các giải pháp phát triển nó.
14
Câu 4: Nội dung và mục đích của việc hiệu chỉnh?
a) Kiểm tra lỗi về thuật toán.
b) Kiểm tra cú pháp của ngôn ngữ lập trình.
c) Dùng các bộ Test khác nhau để kiểm tra .
d) Cả 3 ý trên đều đúng.
Quiz
Click the Quiz button to edit this object
16
CHÚC MỪNG CÁC EM
ĐÃ HOÀN THÀNH BÀI HỌC
MÔN: TIN / LỚP 10
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Email: hiennguyen912.bs@gmail.com
Đơn vị: Trường THPT Lý Nam Đế - Phổ Yên – Thái Nguyên
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CUỘC THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
2
Bài 6 - GIẢI BÀI TOÁN
TRÊN MÁY TÍNH
3
Làm sao để làm nhanh và chính xác???
VẤN ĐỀ CẦN GẢI QUYẾT
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH
4
Các bước giải một bài toán thông thường:
Tóm tắt bài toán
(giả thuyết và kết luận)
2. Chọn cách giải bài toán
3. Viết cách giải ra giấy
4. Thử lại kết quả, chỉnh sai sót
5. Hoàn thiện bài giải
Các bước giải một bài toán trên máy tính:
1. Xác định bài toán
(Input? Output?)
2. Thiết kế thuật toán
3. Viết chương trình
4. Hiệu chỉnh
5. Viết tài liệu
5
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
6
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
1. Xác định bài toán:
Input:
Output:
Ví dụ 1: Bài toán tìm USCLN của 2 số nguyên dương M và N
Input: 2 số nguyên dương M, N
Output: USCLN của M và N
Ví dụ 2:Tính diện tích và chu vi tam giác có số đo 3 cạnh là a, b, c
Ví dụ 3: Tính và đưa ra vận tốc V khi chạm đất của một vật rơi từ độ cao h,
trong đó g là gia tốc rơi tự do với g=9,8
thông tin đưa vào máy tính.
thông tin có được sau khi máy tính xử lý Input.
7
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
Một bài toán có thể
có nhiều thuật toán
Thuật toán 1
Thuật toán 2
…..
Thuật toán n
KẾT QUẢ
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
a, Lựa chọn thuật toán
Các tiêu chí lựa chọn thuật toán:
Ít phức tạp
Tốn ít thời gian thực hiện
Sử dụng ít bộ nhớ
Tính khả thi cao
Lưu ý: Một thuật toán chỉ giải được cho 1 bài toán
8
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
b, Diễn tả thuật toán
Có 2 cách diễn tả thuật toán:
liệt kê từng bước
sơ đồ khối
Ví dụ 1: Bài toán tìm USCLN của 2 số nguyên dương M và N
Input: 2 số nguyên dương M, N
Output: USCLN của M và N
9
Mô phỏng ý tưởng
Cho hai số: M = 25 và N = 10 tìm ƯCLN của M, N
25
15
5
5
10
10
10
5
M=
N=
M > N
M M - N
N 10 - 5
M = N
ƯCLN(M, N) = 5
M 25 – 10
M 15 – 10
N > M
N N - M
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
10
Nhập M, N
M =N
UCLN là N hoặc M,
kết thúc
M > N
MM - N
NN - M
Đ
Đ
S
S
Bước 1: Nhập M, N;
Bước 2: Nếu M =N thì UCLN=N kết thúc;
Bước 3: Nếu M> N thì MM-N quay lại bước 2;
Bước 4: Nếu N>M thì NN-M rồi quay lại bước 2;
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
b, Diễn tả thuật toán
11
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
3. Viết chương trình
Tổ chức dữ liệu + NNLT
Chương trình
Thuật toán
diễn đạt
- Khi dùng NNLT nào để viết chương trình thì phải tuân thủ các quy tắc ngữ pháp của NNLT đó
12
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
4. Hiệu chỉnh
Chương trình khi viết có thể còn sai sót về
Ngữ pháp
Ngữ nghĩa
Writeln (‘nhap gia tri a, b’)
ngữ pháp
ngữ nghĩa
ngữ pháp
Readln (‘a,b’);
Tong:= a – b;
Writeln (‘nhap gia tri a,b’);
Readln (a,b);
Tong:= a+b;
Dùng các bộ Input, Output tiêu biểu (gọi là bộ Test) để thử chương trình, phát hiện sai sót và sửa chữa. Quá trình này gọi là hiệu chỉnh.
13
BÀI 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
5. Viết tài liệu
- Tài liệu mô tả chi tiết bài toán, cách thiết kế thuật toán, chương trình, kết quả hiệu chỉnh, hướng dẫn sử dụng.
- Người dùng dựa trên tài liệu sử dụng dễ dàng chương trình, đề xuất các giải pháp phát triển nó.
14
Câu 4: Nội dung và mục đích của việc hiệu chỉnh?
a) Kiểm tra lỗi về thuật toán.
b) Kiểm tra cú pháp của ngôn ngữ lập trình.
c) Dùng các bộ Test khác nhau để kiểm tra .
d) Cả 3 ý trên đều đúng.
Quiz
Click the Quiz button to edit this object
16
CHÚC MỪNG CÁC EM
ĐÃ HOÀN THÀNH BÀI HỌC
 








Các ý kiến mới nhất