Bài 6. Giải bài toán trên máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huyền Trang
Ngày gửi: 15h:31' 03-11-2008
Dung lượng: 262.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huyền Trang
Ngày gửi: 15h:31' 03-11-2008
Dung lượng: 262.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Hội giảng chào mừng
ngày nhà giáo việt nam
Bài 6
Giải bài toán trên máy tính
Giáo viên: Nguyễn Huyền trang
Trung tâm GDTX Ba Đình
Giải bài toán trên máy tính
1. Xác định bài toán
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
Một thuật toán chỉ giải được một bài toán nhất định, nhưng có thể có nhiều thuật toán khác nhau cùng giải một bài toán
Thuật toán tìm kiếm tuần tự
Thuật toán tìm kiếm nhị phân
Quan trọng nhất
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
a) Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán
Ví dụ: Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai số nguyên dương M và N
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
b) Diễn tả thuật toán
a) Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán
Cách liệt kê
Sơ đồ khối
Xác định bài toán
Ví dụ: Tìm ƯCLN (M , N)
Thuật toán
Cách liệt kê
Sơ đồ khối
Nhập M và N
Thuật toán
Cách liệt kê
Ví dụ mô phỏng việc thực hiện thuật toán
Tìm ƯCLN (M , N)
Ví dụ mô phỏng việc thực hiện thuật toán
Tìm ƯCLN (M , N)
N = 7
M = 2
Lần 1
N ?N - M
N = 5
M = 2
Lần 2
N ?N - M
N = 3
M = 2
Lần 3
N ?N - M
N = 1
M = 2
Lần 4
M ?M - N
N = 1
M = 1
Kết quả
ƯCLN (7 , 2) = 1
Ví dụ mô phỏng việc thực hiện thuật toán
Tìm ƯCLN (M , N)
N = 7
M = 2
Lần 1
N ?N - M
N = 5
M = 2
Lần 2
N ?N - M
N = 3
M = 2
Lần 3
N ?N - M
N = 1
M = 2
Lần 4
M ?M - N
N = 1
M = 1
Kết quả
ƯCLN (7 , 2) = 1
3. Viết chương trình
Là chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán.
Chú ý:
Khi viết chương trình trong ngôn ngữ nào thì phải
tuân thủ đúng quy định ngữ pháp của ngôn ngữ đó.
Chương trình dịch chỉ có thể phát hiện và thông báo các lỗi về mặt ngữ nghĩa
4. Hiệu chỉnh
a) Mục đích: Kiểm tra chương trình để phát hiện và sửa lỗi
b) Nội dung:
+ Thử chương trình bằng cách thực hiện nó với một số bộ Input tiêu biểu (phụ thuộc vào đặc trưng của bài toán) và bằng cách nào đố ta đã biết trước Output. (Các bộ Input và Output tương ứng này được gọi là các Test)
+ Nếu có sai sót, ta sửa chương trình rồi thử lại
+ Nếu kết quả hiệu chỉnh cho thấy ngôn ngữ lập trình hoặc thuật toán không phù hợp ta phải quay lại lựa chọn hay thiết kế thuật toán
4. Hiệu chỉnh
a) Mục đích
b) Nội dung
c) Ví dụ
Giải PT bậc hai ax2 + bx + c = 0
> 0: a = 1, b = - 5, c = 6 (Chương trình dưa ra 2 nghiệm phân biệt
= 0: a = 1, b = - 4, c = 4 (chương trình đưa ra 1 nghiệm)
? < 0: a = 1, b = 4, c = 8 (chương trình thông báo PT vô nghiệm)
Hãy thảo luận tìm ra các Test tiêu biểu để kiểm tra chương trình :
Giải phương trình ax + b = 0
4. Hiệu chỉnh
a) Mục đích
b) Nội dung
c) Ví dụ
5. Viết Tài liệu
Nội dung: Mô tả chi tiết toàn bộ bài toán, thuật toán, thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng
Mục đích:
+ Hỗ trợ người sử dụng chương trình
+ Đề xuất những khả năng hoàn thiện thêm
Dặn dò, Hướng dẫn về nhà
Ghi nhớ:
Các bước giải bài toán trên máy tính
Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán
Nội dung và mục đích của bước hiệu chỉnh
Làm bài tập 3 (SGK/51)
Hướng dẫn: vận dụng thuật toán giải phương trình bậc hai đã biết
ngày nhà giáo việt nam
Bài 6
Giải bài toán trên máy tính
Giáo viên: Nguyễn Huyền trang
Trung tâm GDTX Ba Đình
Giải bài toán trên máy tính
1. Xác định bài toán
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
Một thuật toán chỉ giải được một bài toán nhất định, nhưng có thể có nhiều thuật toán khác nhau cùng giải một bài toán
Thuật toán tìm kiếm tuần tự
Thuật toán tìm kiếm nhị phân
Quan trọng nhất
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
a) Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán
Ví dụ: Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai số nguyên dương M và N
2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán
b) Diễn tả thuật toán
a) Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán
Cách liệt kê
Sơ đồ khối
Xác định bài toán
Ví dụ: Tìm ƯCLN (M , N)
Thuật toán
Cách liệt kê
Sơ đồ khối
Nhập M và N
Thuật toán
Cách liệt kê
Ví dụ mô phỏng việc thực hiện thuật toán
Tìm ƯCLN (M , N)
Ví dụ mô phỏng việc thực hiện thuật toán
Tìm ƯCLN (M , N)
N = 7
M = 2
Lần 1
N ?N - M
N = 5
M = 2
Lần 2
N ?N - M
N = 3
M = 2
Lần 3
N ?N - M
N = 1
M = 2
Lần 4
M ?M - N
N = 1
M = 1
Kết quả
ƯCLN (7 , 2) = 1
Ví dụ mô phỏng việc thực hiện thuật toán
Tìm ƯCLN (M , N)
N = 7
M = 2
Lần 1
N ?N - M
N = 5
M = 2
Lần 2
N ?N - M
N = 3
M = 2
Lần 3
N ?N - M
N = 1
M = 2
Lần 4
M ?M - N
N = 1
M = 1
Kết quả
ƯCLN (7 , 2) = 1
3. Viết chương trình
Là chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán.
Chú ý:
Khi viết chương trình trong ngôn ngữ nào thì phải
tuân thủ đúng quy định ngữ pháp của ngôn ngữ đó.
Chương trình dịch chỉ có thể phát hiện và thông báo các lỗi về mặt ngữ nghĩa
4. Hiệu chỉnh
a) Mục đích: Kiểm tra chương trình để phát hiện và sửa lỗi
b) Nội dung:
+ Thử chương trình bằng cách thực hiện nó với một số bộ Input tiêu biểu (phụ thuộc vào đặc trưng của bài toán) và bằng cách nào đố ta đã biết trước Output. (Các bộ Input và Output tương ứng này được gọi là các Test)
+ Nếu có sai sót, ta sửa chương trình rồi thử lại
+ Nếu kết quả hiệu chỉnh cho thấy ngôn ngữ lập trình hoặc thuật toán không phù hợp ta phải quay lại lựa chọn hay thiết kế thuật toán
4. Hiệu chỉnh
a) Mục đích
b) Nội dung
c) Ví dụ
Giải PT bậc hai ax2 + bx + c = 0
> 0: a = 1, b = - 5, c = 6 (Chương trình dưa ra 2 nghiệm phân biệt
= 0: a = 1, b = - 4, c = 4 (chương trình đưa ra 1 nghiệm)
? < 0: a = 1, b = 4, c = 8 (chương trình thông báo PT vô nghiệm)
Hãy thảo luận tìm ra các Test tiêu biểu để kiểm tra chương trình :
Giải phương trình ax + b = 0
4. Hiệu chỉnh
a) Mục đích
b) Nội dung
c) Ví dụ
5. Viết Tài liệu
Nội dung: Mô tả chi tiết toàn bộ bài toán, thuật toán, thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng
Mục đích:
+ Hỗ trợ người sử dụng chương trình
+ Đề xuất những khả năng hoàn thiện thêm
Dặn dò, Hướng dẫn về nhà
Ghi nhớ:
Các bước giải bài toán trên máy tính
Tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán
Nội dung và mục đích của bước hiệu chỉnh
Làm bài tập 3 (SGK/51)
Hướng dẫn: vận dụng thuật toán giải phương trình bậc hai đã biết
 







Các ý kiến mới nhất