Bài 6. Giải bài toán trên máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tiêu Uy Nghiêm
Ngày gửi: 15h:16' 30-10-2011
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Tiêu Uy Nghiêm
Ngày gửi: 15h:16' 30-10-2011
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
1 người
(Lê San Hút)
Mời các bạn giải bài toán sau:
Cho 2 số tự nhiên a và b (0 + a = 1; b = 4.
+ a = 4; b = 1024.
Đáp án: 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81; 100; 121; 144; 169; 196; 225; 256; 289; 324; 361; 400; 441; 484; 529; 576; 625; 676; 729; 784; 841; 900; 961; 1024. (31 số)
Đáp án:
1 và 4.
?
VẤN ĐỀ NAN GIẢI
Giải
bài toán
KẾT QUẢ
Con người làm việc
ÔI NHIỀU VIỆC QUÁ!
?
VẤN ĐỀ NAN GIẢI
Giải
bài toán
KẾT QUẢ
Có máy tính sướng thật, đi làm việc khác thôi!
Sự hỗ trợ của máy tính
Bài thuyết trình nhóm D
GIẢI BÀI TOÁN TRÊN
MÁY TÍNH
BÀI TOÁN
Mô tả bài toán:
+Input: thông tin đưa vào.
+Output: thông tin cần lấy ra.
=> Thông tin về input và output phải rõ ràng, tường minh.
THUẬT TOÁN
Thuật toán có 3 tính chất:
+ Tính dừng
+ Tính xác định
+ Tính đúng đắn
LỰA CHỌN THUẬT TOÁN
TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN THUẬT TOÁN
BIỄU DIỄN THUẬT TOÁN
Có 2 cách biễu diễn thuật toán:
Liệt kê từng bước
Sơ đồ khối
CÁC KÝ HIỆU TRONG
SƠ ĐỒ KHỐI
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH
Việc viết chương trình là việc tổng hợp giữa viêc lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán.
HIỆU CHỈNH
Hiệu chỉnh là quá trình kiểm tra và chỉnh sửa lại chương trình đã viết.
Nội dung: thử chương trình bằng cách thực hiện nó với các Test.
Mục đích: chỉnh sửa những lỗi sai của chương trình và thuật toán.
VIẾT TÀI LIỆU
Tài liệu phải:
+Mô tả bài toán, thuật toán.
+Thiết kế chương trình.
+Kết quả thực nghiệm.
+Hướng dẫn sử dụng.
=> Có ích cho người sử dụng chương trình và cho việc đề xuất những khả năng hoàn thiện thêm.
Các bước trên có thể lặp lại nhiều lần cho đến khi ta cho rằng chương trình đã làm việc đúng đắn và hiệu quả.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đề: Nhập 2 số tự nhiên a và b (0Thời gian: 5 phút.
Nhiệm vụ:
+ Nhóm A, B, C: Tìm ý tưởng xác định số chính phương.
+ Nhóm E, F, G, H: Tìm ý tưởng thực hiện thuật toán.
VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN
Nhập 2 số tự nhiên a và b (0Ý tưởng:
+Nhập 2 số tự nhiên a và b
+Gán cho một biến i các giá trị chạy từ a đến b.
+Sau mỗi lần thay đổi giá trị, xét xem i có phải là số chính phương hay không. Nếu đúng thì xuất giá trị i, nếu sai thì tăng giá trị của i lên một đơn vị.
+Nếu i>b, kết thúc thuật toán.
VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN
Xét xem i có phải là số chính phương hay không:
+ Lấy căn của i ( ).
+ Lấy phần nguyên của căn của i ([ ]).
+ Bình phương phần nguyên vừa nhận được
([ ]2).
+ Xét xem số vừa tìm được với i. Nếu khác i thì i không phải số chính phương, nếu bằng i thì i là số chính phương.
LIỆT KÊ TỪNG BƯỚC
Bước 1: Nhập a,b (0Bước 2: i=a.
Bước 3: Kiểm tra điều kiện i>b
. Nếu đúng thì đến bước 6.
Bước 4: Kiểm tra điều kiện [ ]2 = i.
. Nếu đúng thì xuất i.
Bước 5: i=i+1, quay lại bước 3.
Bước 6: Kết thúc.
SƠ ĐỒ KHỐI
Bắt đầu
Nhập a,b (0i = a
i>b
[ ]2 = i
Xuất i
i = i + 1
Kết thúc
True
False
True
False
HIỆU CHỈNH
Bắt đầu
Nhập a,b (0i = 1
1>4
1 = 1
Xuất 1
i = 2
Kết thúc
True
False
True
False
Với a, b lần lượt là 1 và 4, ta có:
2>4
1 = 2
i = 3
Lần 1: 1=1=> đúng
=> nhận
Lần 2: 1=2=> sai
=> loại
Lần 3: 1=3=> sai
=> loại
Lần 4: 4=4=> đúng
=> nhận
3>4
1 = 3
i = 4
4>4
4 = 4
Xuất 4
i = 5
5>4
CẢM ƠN THẦY
VÀ CÁC BẠN
ĐÃ THEO DÕI
THANKS FOR WATCHING
MERCI À VOTRE ATTENTION
CHÚC THẦY LUÔN ĐẸP TRAI
VÀ CÁC BẠN LUÔN HỌC GIỎI
TẠM BIỆT
GOODBYE
AU REVOIR
Cho 2 số tự nhiên a và b (0 + a = 1; b = 4.
+ a = 4; b = 1024.
Đáp án: 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81; 100; 121; 144; 169; 196; 225; 256; 289; 324; 361; 400; 441; 484; 529; 576; 625; 676; 729; 784; 841; 900; 961; 1024. (31 số)
Đáp án:
1 và 4.
?
VẤN ĐỀ NAN GIẢI
Giải
bài toán
KẾT QUẢ
Con người làm việc
ÔI NHIỀU VIỆC QUÁ!
?
VẤN ĐỀ NAN GIẢI
Giải
bài toán
KẾT QUẢ
Có máy tính sướng thật, đi làm việc khác thôi!
Sự hỗ trợ của máy tính
Bài thuyết trình nhóm D
GIẢI BÀI TOÁN TRÊN
MÁY TÍNH
BÀI TOÁN
Mô tả bài toán:
+Input: thông tin đưa vào.
+Output: thông tin cần lấy ra.
=> Thông tin về input và output phải rõ ràng, tường minh.
THUẬT TOÁN
Thuật toán có 3 tính chất:
+ Tính dừng
+ Tính xác định
+ Tính đúng đắn
LỰA CHỌN THUẬT TOÁN
TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN THUẬT TOÁN
BIỄU DIỄN THUẬT TOÁN
Có 2 cách biễu diễn thuật toán:
Liệt kê từng bước
Sơ đồ khối
CÁC KÝ HIỆU TRONG
SƠ ĐỒ KHỐI
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH
Việc viết chương trình là việc tổng hợp giữa viêc lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán.
HIỆU CHỈNH
Hiệu chỉnh là quá trình kiểm tra và chỉnh sửa lại chương trình đã viết.
Nội dung: thử chương trình bằng cách thực hiện nó với các Test.
Mục đích: chỉnh sửa những lỗi sai của chương trình và thuật toán.
VIẾT TÀI LIỆU
Tài liệu phải:
+Mô tả bài toán, thuật toán.
+Thiết kế chương trình.
+Kết quả thực nghiệm.
+Hướng dẫn sử dụng.
=> Có ích cho người sử dụng chương trình và cho việc đề xuất những khả năng hoàn thiện thêm.
Các bước trên có thể lặp lại nhiều lần cho đến khi ta cho rằng chương trình đã làm việc đúng đắn và hiệu quả.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đề: Nhập 2 số tự nhiên a và b (0Thời gian: 5 phút.
Nhiệm vụ:
+ Nhóm A, B, C: Tìm ý tưởng xác định số chính phương.
+ Nhóm E, F, G, H: Tìm ý tưởng thực hiện thuật toán.
VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN
Nhập 2 số tự nhiên a và b (0Ý tưởng:
+Nhập 2 số tự nhiên a và b
+Gán cho một biến i các giá trị chạy từ a đến b.
+Sau mỗi lần thay đổi giá trị, xét xem i có phải là số chính phương hay không. Nếu đúng thì xuất giá trị i, nếu sai thì tăng giá trị của i lên một đơn vị.
+Nếu i>b, kết thúc thuật toán.
VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN
Xét xem i có phải là số chính phương hay không:
+ Lấy căn của i ( ).
+ Lấy phần nguyên của căn của i ([ ]).
+ Bình phương phần nguyên vừa nhận được
([ ]2).
+ Xét xem số vừa tìm được với i. Nếu khác i thì i không phải số chính phương, nếu bằng i thì i là số chính phương.
LIỆT KÊ TỪNG BƯỚC
Bước 1: Nhập a,b (0Bước 2: i=a.
Bước 3: Kiểm tra điều kiện i>b
. Nếu đúng thì đến bước 6.
Bước 4: Kiểm tra điều kiện [ ]2 = i.
. Nếu đúng thì xuất i.
Bước 5: i=i+1, quay lại bước 3.
Bước 6: Kết thúc.
SƠ ĐỒ KHỐI
Bắt đầu
Nhập a,b (0i = a
i>b
[ ]2 = i
Xuất i
i = i + 1
Kết thúc
True
False
True
False
HIỆU CHỈNH
Bắt đầu
Nhập a,b (0i = 1
1>4
1 = 1
Xuất 1
i = 2
Kết thúc
True
False
True
False
Với a, b lần lượt là 1 và 4, ta có:
2>4
1 = 2
i = 3
Lần 1: 1=1=> đúng
=> nhận
Lần 2: 1=2=> sai
=> loại
Lần 3: 1=3=> sai
=> loại
Lần 4: 4=4=> đúng
=> nhận
3>4
1 = 3
i = 4
4>4
4 = 4
Xuất 4
i = 5
5>4
CẢM ƠN THẦY
VÀ CÁC BẠN
ĐÃ THEO DÕI
THANKS FOR WATCHING
MERCI À VOTRE ATTENTION
CHÚC THẦY LUÔN ĐẸP TRAI
VÀ CÁC BẠN LUÔN HỌC GIỎI
TẠM BIỆT
GOODBYE
AU REVOIR
 







Các ý kiến mới nhất