Chương III. §4. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thuỷ
Ngày gửi: 16h:47' 07-12-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 820
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thuỷ
Ngày gửi: 16h:47' 07-12-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 820
Số lượt thích:
1 người
(Trinhcam Loan)
Tiết 37:
Giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Điền vào chỗ trống (…) để được khẳng định đúng:
*) Có vô số nghiệm nếu …
*) Vô nghiệm nếu …
*) Có một nghiệm duy nhất nếu …
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
2x + y = 3
x - y = 6
(I)
?Giải hệ phương trình (I) bằng phương pháp thế
4
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế
Giải
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;1)
Ta có
Có cách biến đổi nào nhanh hơn không?
Tiết 37:
Giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số
1. Quy tắc cộng đại số
2. áp dụng
(I)
áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I) như sau:
Bước 2: Dùng phương trình mới đó
thay thế cho PT thứ nhất của hệ (I) ta được hệ
Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
(2x-y)+(x +y) = 3 hay 3x =3
Xét hệ phương trình
Ví dụ 1
hoặc thay thế cho PT thứ hai của hệ (I) ta được hệ
(I)
áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I) như sau:
Bước 2: Dùng phương trình mới đó
thay thế cho PT thứ nhất của hệ (I) ta được hệ
hoặc thay thế cho PT thứ hai của hệ (I) ta đượchệ
Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
Bước 1: Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
?1
(2x-y)+(x +y) = 3 hay 3x =3
Xét hệ phương trình
Ví dụ 1
Bước 2: Dùng phương trình mới đó
thay thế cho PT thứ nhất của hệ (I) ta được hệ
hoặc thay thế cho PT thứ hai của hệ (I) ta đượchệ
.....................
......
......
(I)
áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I) như sau:
Bước 2: Dùng phương trình mới đó
thay thế cho PT thứ nhất của hệ (I) ta được hệ
hoặc thay thế cho PT thứ hai của hệ (I) ta đượchệ
Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
Bước 1: Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
?1
(2x-y)+(x +y) = 3 hay 3x =3
Xét hệ phương trình
Ví dụ 1
Bước 2: Dùng phương trình mới đó
thay thế cho PT thứ nhất của hệ (I) ta được hệ
hoặc thay thế cho PT thứ hai của hệ (I) ta được hệ
(2x-y)-(x +y) = 1-2 hay x-2y=-1
(I)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình 3x =3
Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình x-2y=-1
?1
Xét hệ phương trình
Ví dụ 1
(Các hệ số của y trong hai PT của hệ (I) đối nhau)
Do đó
(I)
Hoặc
(I)
Do đó
(I)
Hoặc
(I)
Nhận xét
Hệ phương trình mới có gì đặc biệt?
Nhận xét
Hệ phương trình mới có gì đặc biệt so với hệ (I) không ?
Các hệ số của y trong hai phương trình của hệ (I) có đặc điểm gì?
(I)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình 3x =3
Xét hệ phương trình
Ví dụ 1
(Các hệ số của y trong hai PT của hệ (I) đối nhau)
Do đó
(I)
Hoặc
(I)
áp dụng giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Ví dụ 2
Xét hệ phương trình
(II)
?2 Các hệ số của y trong hai PT của hệ (II) có đặc điểm gì?
(Các hệ số của y trong hai PT của hệ (II) đối nhau)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta được phương trình
Giải hệ phương trình
Do đó
(II)
Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất (x;y) = (3;-3)
3x = 9
áp dụng giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Ví dụ 2
Xét hệ phương trình
(II)
Các hệ số của y trong hai PT của hệ (II) đối nhau)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta được phương trình
Giải hệ phương trình
Do đó
(II)
Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất (x;y) = (3;-3)
3x = 9
Ví dụ 3
Xét hệ phương trình
(III)
Các hệ số của x trong hai PT của hệ (III) ...
Trừ từng vế hai phương trình của hệ (III), .
Giải hệ phương trình
Do đó
(III)
Vậy hệ PT .............
?3 a)Nêu nhận xét về các hệ số của x trong hai PT của hệ (III)
b) áp dụng quy tắc cộng đại số, hãy giải hệ (III) bằng cách trừ từng về hai phương trìntr của hệ(III)
ta được phương trình 5y =5
.
có nghiệm duy nhất (x;y) = (3,5 ; 1)
bằng nhau
Em hãy cho biết khi giải hệ PT bằng PP cộng đại số
- Khi nào ta cộng từng vế hai phương trình của hệ?
Khi nào ta trù từng vế hai phương trình của hệ?
Chú ý: Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- Nếu hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình của hệ đối nhau thì ta cộng từng vế hai phương trình, bằng nhau thì ta trừ từng vế hai phương trình để làm xuất hiện một phương trình chỉ còn một ẩn.
-Trước hết ta xét các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình.
a)
Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
b)
d)
-Cộng từng vế hai phương trình của hệ khi giải hệ phương trình nào?
-Trừ từng vế hai phương trình của hệ khi giải hệ phương trình nào ?
c)
Ví dụ 4. Giải hệ phương trình
Giải
Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
2) áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (tức là phương trình một ẩn).
3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
12/7/2021
2. Áp dụng
Vẫn chưa xuất hiện pt một ẩn!!!
Vì sao???
Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau, cũng không đối nhau!!!
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Tiết 40
Chưa xuất hiện pt một ẩn!!!
b)Trường hợp thứ hai
12/7/2021
2. Áp dụng
x 2
x 3
Còn cách nào khác không???
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Tiết 40
b)Trường hợp thứ hai
?4
?5
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;-1)
12/7/2021
Giải hệ phương trình
x 3
x (-2)
Còn cách nào khác không???
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Tiết 40
2. Áp dụng
b)Trường hợp thứ hai
?5
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;-1)
Bài tập 20/Tr19-SGK
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
ài
bi
áp dụng giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Ví dụ 2
Xét hệ phương trình
(II)
Các hệ số của y trong hai PT của hệ (II) đối nhau)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta được phương trình
Giải hệ phương trình
Do đó
(II)
Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất (x;y) = (3;-3)
3x = 9
Ví dụ 3
Xét hệ phương trình
(III)
Các hệ số của x trong hai PT của hệ (III) ...
Trừ từng vế hai phương trình của hệ (III), .
Giải hệ phương trình
Do đó
(III)
Vậy hệ PT .............
ta được phương trình 5y =5
.
có nghiệm duy nhất (x;y) = (3,5 ; 1)
bằng nhau
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Tiết 40
1. Giải hệ phương trình
Bài tập
(20a SGK)
(20d SGK)
Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số (SGK trang 18)
Bài tập 20/Tr19-SGK
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
ài
bi
ci
12/7/2021
KIẾN THỨC CẦN NẮM
+ Cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số.
+ Kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
*) Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong 2 phương trình
Bằng nhau
Ở bước 1 của quy tắc cộng đại số thực hiện phép toán trừ;
Đối nhau
Ở bước 1 của quy tắc cộng đại số thực hiện phép toán cộng;
*) Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong 2 phương trình nếu không bằng nhau và không đối nhau thì nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau (gợi ý: bằng cách tìm bội chung nhỏ nhất các hệ số cùng một ẩn).
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Tiết 40
1
2
3
4
5
6
7
8
9
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 1 gồm 10 chữ cái
Khi hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình
của hệ mà đối nhau thì ta . . . . .hai phương trình
để làm xuất hiện phương trình một ẩn.
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 2 gồm 5 chữ cái
Muốn giải một hệ phương trình hai ẩn ta tìm
cách quy về việc giải phương trình . . . . .
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 3 gồm 13 chữ cái
?
Nếu từ một phương trình trong hệ mà có thể dễ dàng biểu
diễn một ẩn qua ẩn còn lại thì ta nên giải hệ phương trình
bằng phương pháp này.
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 4 gồm 9 chữ cái
Khi hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình của hệ
mà bằng nhau thì ta . . . . . . . . . . hai phương trình để làm
xuất hiện phương trình một ẩn
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 5 gồm 10 chữ cái
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 6 gồm 7 chữ cái.
Ta có thể . . . . . . . . nghiệm của hệ phương trình bằng đồ thị.
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 7 gồm 9 chữ cái.
Đôi khi phải . . . . . . . của mỗi phương trình trong hệ với
một số thích hợp rồi mới áp dụng quy tắc cộng đại số để
giải hệ phương trình.
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 8 gồm 8 chữ cái.
Khi hệ phương trình vô nghiệm thì hai đường thẳng biểu
diễn tập nghiệm của mỗi phương trình trong hệ là hai
đường thẳng . . . . . . . .
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 9 gồm 10 chữ cái
Ô chữ toán học
Đ.A
Giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Điền vào chỗ trống (…) để được khẳng định đúng:
*) Có vô số nghiệm nếu …
*) Vô nghiệm nếu …
*) Có một nghiệm duy nhất nếu …
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
2x + y = 3
x - y = 6
(I)
?Giải hệ phương trình (I) bằng phương pháp thế
4
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế
Giải
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;1)
Ta có
Có cách biến đổi nào nhanh hơn không?
Tiết 37:
Giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số
1. Quy tắc cộng đại số
2. áp dụng
(I)
áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I) như sau:
Bước 2: Dùng phương trình mới đó
thay thế cho PT thứ nhất của hệ (I) ta được hệ
Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
(2x-y)+(x +y) = 3 hay 3x =3
Xét hệ phương trình
Ví dụ 1
hoặc thay thế cho PT thứ hai của hệ (I) ta được hệ
(I)
áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I) như sau:
Bước 2: Dùng phương trình mới đó
thay thế cho PT thứ nhất của hệ (I) ta được hệ
hoặc thay thế cho PT thứ hai của hệ (I) ta đượchệ
Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
Bước 1: Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
?1
(2x-y)+(x +y) = 3 hay 3x =3
Xét hệ phương trình
Ví dụ 1
Bước 2: Dùng phương trình mới đó
thay thế cho PT thứ nhất của hệ (I) ta được hệ
hoặc thay thế cho PT thứ hai của hệ (I) ta đượchệ
.....................
......
......
(I)
áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I) như sau:
Bước 2: Dùng phương trình mới đó
thay thế cho PT thứ nhất của hệ (I) ta được hệ
hoặc thay thế cho PT thứ hai của hệ (I) ta đượchệ
Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
Bước 1: Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:
?1
(2x-y)+(x +y) = 3 hay 3x =3
Xét hệ phương trình
Ví dụ 1
Bước 2: Dùng phương trình mới đó
thay thế cho PT thứ nhất của hệ (I) ta được hệ
hoặc thay thế cho PT thứ hai của hệ (I) ta được hệ
(2x-y)-(x +y) = 1-2 hay x-2y=-1
(I)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình 3x =3
Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình x-2y=-1
?1
Xét hệ phương trình
Ví dụ 1
(Các hệ số của y trong hai PT của hệ (I) đối nhau)
Do đó
(I)
Hoặc
(I)
Do đó
(I)
Hoặc
(I)
Nhận xét
Hệ phương trình mới có gì đặc biệt?
Nhận xét
Hệ phương trình mới có gì đặc biệt so với hệ (I) không ?
Các hệ số của y trong hai phương trình của hệ (I) có đặc điểm gì?
(I)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình 3x =3
Xét hệ phương trình
Ví dụ 1
(Các hệ số của y trong hai PT của hệ (I) đối nhau)
Do đó
(I)
Hoặc
(I)
áp dụng giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Ví dụ 2
Xét hệ phương trình
(II)
?2 Các hệ số của y trong hai PT của hệ (II) có đặc điểm gì?
(Các hệ số của y trong hai PT của hệ (II) đối nhau)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta được phương trình
Giải hệ phương trình
Do đó
(II)
Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất (x;y) = (3;-3)
3x = 9
áp dụng giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Ví dụ 2
Xét hệ phương trình
(II)
Các hệ số của y trong hai PT của hệ (II) đối nhau)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta được phương trình
Giải hệ phương trình
Do đó
(II)
Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất (x;y) = (3;-3)
3x = 9
Ví dụ 3
Xét hệ phương trình
(III)
Các hệ số của x trong hai PT của hệ (III) ...
Trừ từng vế hai phương trình của hệ (III), .
Giải hệ phương trình
Do đó
(III)
Vậy hệ PT .............
?3 a)Nêu nhận xét về các hệ số của x trong hai PT của hệ (III)
b) áp dụng quy tắc cộng đại số, hãy giải hệ (III) bằng cách trừ từng về hai phương trìntr của hệ(III)
ta được phương trình 5y =5
.
có nghiệm duy nhất (x;y) = (3,5 ; 1)
bằng nhau
Em hãy cho biết khi giải hệ PT bằng PP cộng đại số
- Khi nào ta cộng từng vế hai phương trình của hệ?
Khi nào ta trù từng vế hai phương trình của hệ?
Chú ý: Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- Nếu hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình của hệ đối nhau thì ta cộng từng vế hai phương trình, bằng nhau thì ta trừ từng vế hai phương trình để làm xuất hiện một phương trình chỉ còn một ẩn.
-Trước hết ta xét các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình.
a)
Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
b)
d)
-Cộng từng vế hai phương trình của hệ khi giải hệ phương trình nào?
-Trừ từng vế hai phương trình của hệ khi giải hệ phương trình nào ?
c)
Ví dụ 4. Giải hệ phương trình
Giải
Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
2) áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (tức là phương trình một ẩn).
3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
12/7/2021
2. Áp dụng
Vẫn chưa xuất hiện pt một ẩn!!!
Vì sao???
Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau, cũng không đối nhau!!!
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Tiết 40
Chưa xuất hiện pt một ẩn!!!
b)Trường hợp thứ hai
12/7/2021
2. Áp dụng
x 2
x 3
Còn cách nào khác không???
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Tiết 40
b)Trường hợp thứ hai
?4
?5
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;-1)
12/7/2021
Giải hệ phương trình
x 3
x (-2)
Còn cách nào khác không???
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Tiết 40
2. Áp dụng
b)Trường hợp thứ hai
?5
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;-1)
Bài tập 20/Tr19-SGK
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
ài
bi
áp dụng giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Ví dụ 2
Xét hệ phương trình
(II)
Các hệ số của y trong hai PT của hệ (II) đối nhau)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta được phương trình
Giải hệ phương trình
Do đó
(II)
Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất (x;y) = (3;-3)
3x = 9
Ví dụ 3
Xét hệ phương trình
(III)
Các hệ số của x trong hai PT của hệ (III) ...
Trừ từng vế hai phương trình của hệ (III), .
Giải hệ phương trình
Do đó
(III)
Vậy hệ PT .............
ta được phương trình 5y =5
.
có nghiệm duy nhất (x;y) = (3,5 ; 1)
bằng nhau
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Tiết 40
1. Giải hệ phương trình
Bài tập
(20a SGK)
(20d SGK)
Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số (SGK trang 18)
Bài tập 20/Tr19-SGK
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
ài
bi
ci
12/7/2021
KIẾN THỨC CẦN NẮM
+ Cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số.
+ Kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
*) Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong 2 phương trình
Bằng nhau
Ở bước 1 của quy tắc cộng đại số thực hiện phép toán trừ;
Đối nhau
Ở bước 1 của quy tắc cộng đại số thực hiện phép toán cộng;
*) Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong 2 phương trình nếu không bằng nhau và không đối nhau thì nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau (gợi ý: bằng cách tìm bội chung nhỏ nhất các hệ số cùng một ẩn).
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Tiết 40
1
2
3
4
5
6
7
8
9
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 1 gồm 10 chữ cái
Khi hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình
của hệ mà đối nhau thì ta . . . . .hai phương trình
để làm xuất hiện phương trình một ẩn.
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 2 gồm 5 chữ cái
Muốn giải một hệ phương trình hai ẩn ta tìm
cách quy về việc giải phương trình . . . . .
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 3 gồm 13 chữ cái
?
Nếu từ một phương trình trong hệ mà có thể dễ dàng biểu
diễn một ẩn qua ẩn còn lại thì ta nên giải hệ phương trình
bằng phương pháp này.
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 4 gồm 9 chữ cái
Khi hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình của hệ
mà bằng nhau thì ta . . . . . . . . . . hai phương trình để làm
xuất hiện phương trình một ẩn
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 5 gồm 10 chữ cái
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 6 gồm 7 chữ cái.
Ta có thể . . . . . . . . nghiệm của hệ phương trình bằng đồ thị.
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 7 gồm 9 chữ cái.
Đôi khi phải . . . . . . . của mỗi phương trình trong hệ với
một số thích hợp rồi mới áp dụng quy tắc cộng đại số để
giải hệ phương trình.
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 8 gồm 8 chữ cái.
Khi hệ phương trình vô nghiệm thì hai đường thẳng biểu
diễn tập nghiệm của mỗi phương trình trong hệ là hai
đường thẳng . . . . . . . .
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Hàng ngang số 9 gồm 10 chữ cái
Ô chữ toán học
Đ.A
 







Các ý kiến mới nhất