Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §4. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thuỷ
Ngày gửi: 14h:53' 14-12-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích: 0 người
Thay tọa độ từng điểm vào pt tổng quát để có 2 pt bậc nhất 2 ẩn a và b.
Giải hệ PT tạo bởi 2 PT vừa xác định để tìm a,b
Thay a, b vừa tìm được để viết PT đg thẳng.
Có hai PP chính để giải hệ pt:
PP thế và PP cộng đại số
PP viết PT đường thẳng đi qua 2 điểm:
Nêu các PP giải hệ PT
Viết dạng tổng quát của pt đường thẳng:
y = ax + b
12/14/2021
Các bài tập phần luyện tập
Hướng dẫn
Bài 24, 27
Bằng cách đặt ẩn phụ để đưa các hệ phương trình về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn đơn giản, dễ giải
Bài 25
Dùng điều kiện tất cả các hệ số của đa thức bằng 0 đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn m, n.
Bài 26
Xem lại điều kiện khi nào đồ thị y = a x + b đi qua điểm A(x; y)
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Tiết 40
Tìm giá trị của a và b để đường thẳng
(d) : y= ax+b đi qua hai điểm A(2;1), B(1;2)
Tiết 39 LUYệN TậP (Tiếp)
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)
Bài 5:

+) vì đường thẳng (d)đi qua điểm A(2;1) nên ta có phương trình 1=a.2+b (1)
+)vì đường thẳng (d)đi qua điểm B(1;2) nên ta có phương trình 2=a.1+b (2)
từ (1)và(2) ta có hệ phương trình
Khi đó đường thẳng (d) có phương trình là:
Bài5 Tìm giá trị của a và b để đường thẳng (d) : y=ax+b đi qua hai điểm A(2;1),B(1;2)
Lời giải
Tiết 39 LUYệN TậP (Tiếp)
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)
Vậy a = -1; b = 3
Bài 1. Hãy chọn phương án đúng nhất:
1. Nghiệm của hệ phương trình
là:
A.
;
B.
;
C.
2. Nghiệm của hệ phương trình
là:
A.
;
B.
;
C. Vô nghiệm.
3. Nghiệm của hệ phương trình
là:
A.
B. Vô số nghiệm
;
C.
;
Đáp án: 1- A;
2- C ;
3- B
Bµi 3 Gi¶i hÖ ph­¬ng tr×nh
Tiết 39 LUYệN TậP (Tiếp)
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)

Điều kiện xác định: x ? 0, y ? 0

Đặt (*), hệ phương trình đã cho thành
Thay (1) vào(*),ta được:
(Thoả mãn điều kiện xác định)
Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất: ( x; y) = ( ; )
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)
Lời giải
Tiết: 43
Tên bài: ÔN TẬP CHƯƠNG III (ĐẠI SỐ)
.
Bài 3: Giải hệ phương trình
Phương pháp: Đặt ẩn phụ
Chú ý: Điều kiện xác định
Giải: ĐKXĐ:
Đặt
Hệ trở thành:
(thỏa mãn ĐKXĐ)
Suy ra:
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
.
Nêu phương pháp làm?
Trước khi giải hệ, em cần
chú ý điều gì?
Dạng khác (5’):
Bài 1. Giải các hệ phương trình sau:
Giải
Bài 1. Giải các hệ phương trình sau:
Giải
Vậy, hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: (x; y) = (2; 1)
Lêi gi¶i

a) C¸ch 1:
Vậy hệ phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất (x;y)=(1;-2)
Cách 2: Đặt ( *) , hệ phương trình đã cho có dạng
Thay (1) vào ( * ) ta có hệ phương trình
Vậy hệ phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất (x;y)=(1;-2)
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)
Bài 3. Giải hệ phương trình.
Giải.
*Đặt x+y = u, x-y = v ta được hệ mới với 2 biến u, v.
Giải hệ này ta được u = -7 và v = 6
Tiếp tục giải hệ này ta được x = -1/2 và y = -13/2.
* Ta kết luận hệ có nghiệm duy nhất (x;y) = (-1/2; -13/2)
Bài 1. Giải các hệ phương trình sau:
Giải
ĐKXĐ:
Đặt:
.Khi đó, HPT (II) trở thành:
Bài 1. Giải các hệ phương trình sau:
Giải
(TMĐK)
(TMĐK)
Vậy, hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: (x; y) = (–1; 2)
ĐKXĐ:
b)
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)
Vây hệ phương trình có một nghiệm duy nhất (x;y) = (2;0)
b)
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)
Bài4 Nêu hướng giải các hệ phương trình như sau:
b/
Tiết 39 LUYệN TậP (Tiếp)
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)
(u?0)
(v?0)
Hệ đã cho trở thành:
a/
Điều kiện xác định:
Đặt:
. Hệ đã cho trở thành:
Điều kiện xác định:
Đặt:
Bi 4.
Cho hệ phương trình
a) Giải hệ phương trình khi m = -2
b)Với giá trị nào của m thì hệ phương trình đã cho:
+ C v s nghiƯm.
+ V nghiƯm.
+ C mt nghiƯm duy nht.
Tiết 35. luyện tập giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Bi 4.
Cho hệ phương trình
a) Khi m = -2, ta có hệ phương trình:
Vậy khi m = -2 hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất: (-2;1)
Tiết 35. luyện tập giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Bi 4.
Cho hệ phương trình
b) Ta có:
* Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì phương trình (*) phải có nghiệm
* Để hệ phương trình có vô số nghiệm thì phương trình (*) phải có vô số nghiệm
* Để hệ phương trình vô nghiệm thì phương trình (*) phải vô nghiệm
Tiết 35. luyện tập giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Bài 6: Tìm m để ba đường thẳng
D1: 2x +y=5
D2 :3x-2y=4
D3 :(m-2)x +5y =11
Đồng quy tại một điểm trong mặt phẳng toạ độ.
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)


Biết rằng : "Đa thức chia hết cho đa thức x-a khi và chỉ khi "
áp dụng:
Hãy tìm m, n để đa thức chia hết cho x-1 và x-2
Bài7
Tiết 39 LUYệN TậP (Tiếp)
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)
Để chia hết cho x-1 thì
Để chia hết cho x-2 thì
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
Vậy với m=1,n=-3 thì đa thức cần tìm là
Chia hết cho đa thức x-1 và x-2
Hãy tìm m,n để đa thức chia hết cho x-1 và x-2
Lời giải
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)
Bài 6: Tìm m để ba đường thẳng
D1: 2x +y=5
D2 :3x-2y=4
D3 :(m-2)x +5y =11
Đồng quy tại một điểm trong mặt phẳng toạ độ.
Tiết 39. LUYệN TậP (Tiếp)
 
Gửi ý kiến