Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §3. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Loan
Ngày gửi: 20h:42' 06-12-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 510
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Loan
Ngày gửi: 20h:42' 06-12-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 510
Số lượt thích:
0 người
về dự giờ môn toán
nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
Lớp 9A1
GV: BÙI THỊ LOAN
TRÒ CHƠI: HOA ĐIỂM 10
* 3 bông hoa hồng tương ứng với 3 câu hỏi.
* Em hãy chọn một bông hoa và trả lời câu hỏi .
* Nếu trả lời đúng em sẽ nhận được phần quà.
* Thời gian suy nghĩ mỗi câu hỏi là 10 giây.
Luật chơi :
Trò chơi : Hoa điểm 10
Tiếp tục
Câu 3: Giải phương trình: -y -4 = 1
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Hoan hô, bạn đã trả lời đúng
Về câu hỏi
A
B
C
D
y = 3
y = -3
y = 5
y = -5
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Hoan hô, bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Về câu hỏi
C
A
B
D
( -1 ; 3 )
( 3 ; -1 )
( - 3;-5 )
( - 5 ; 3 )
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Câu 2: Không cần hình vẽ hãy cho biết số nghiệm của hệ phương trình sau
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Hoan hô, bạn đã trả lời đúng
Về câu hỏi
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
A
B
C
D
Có 1 nghiệm
Vô nghiệm
Có vô số nghiệm
Có 2 nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP
Bước 2: Dùng (1`) thay cho phương trình (1) và (2`) thay cho phương trình (2) của hệ (I) ta được hệ phương trình:
Bước 1: Từ pt (1), biểu diễn x theo y, ta có:
Lấy kết quả này thế vào chỗ x trong PT (2) thì được:
– 2 . . . . . + 5y = 1 (2`)
Điền vào chỗ (....) cho phù hợp
3y
(3y + 2)
x = 3y +2 (1`)
– 2(3y +2) +5y = 1 (2`)
(I)
...................................................
.................................................. ..
Hoạt động cặp đôi 2 phút
Giải hệ phương trình
Qui tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Gồm hai bước như sau:
Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho (coi là phương trình thứ nhất), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình mới (chỉ còn một ẩn).
Bước 2: Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thứ hai trong hệ ( phương trình thứ nhất cũng thường được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1).
1. Quy tắc thế
Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương . Quy tắc gồm hai bước sau:
2. Áp dụng:
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình
(1)
(2)
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế (biểu diễn y theo x từ phương trình thứ hai của hệ).
?1
1. Đọc kĩ đề bài
2. Các thành viên độc lập làm
3. Nhóm trưởng và các thành viên trao đổi đưa ra bài làm mà cả nhóm thống nhất viết vào phần trung tâm
4. Thời gian 3 phút, hai nhóm xong trước lên treo theo thứ tự. Các nhóm còn lại đổi bài để chấm.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài tập: Gi?i h? phuong trỡnh bằng phuong phỏp th?
Bài tập: Minh h?a hỡnh h?c
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian 3 phút
Câu a: Nhóm 1, 2, 3
Câu b: Nhóm 4, 5, 6
Do (d1) trùng (d2) nên hệ trờn có vô số nghiệm
Minh họa bằng hình học
d1
d2
Bài tập:
Minh hoạ hình học
Do hai đường thẳng (d1) và (d2) song song với nhau nên hệ đã cho vô nghiệm.
* Tóm tắt cách giải hệ phuương trình bằng phưuơng pháp thế
1. Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình một ẩn.
2. Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Phát hiện chỗ sai của bài giải hệ phuương trình
(V) bằng phuương pháp thế ?
Vậy hệ pt (V) có nghiệm duy nhất là (1;4)
3.Bài tập
Vậy hệ pt (V) có nghiệm duy nhất là (6;3)
Vậy hệ pt (V) có nghiệm duy nhất là (2;5)
(2;5)
TI`M TO`I MO? Rễ?NG
- Nắm vững các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
- Làm bài tập 12, 13 , 14 ,15, 17, 19 - SGK trang15.
- Ôn lại lý thuyết chương I và chương II
Hướng dẫn:
- Huướng dẫn bài 13b (SGK- 15): Giải hệ phưuơng trình:
+) Biến đổi phưuơng trình (1) thành phuương trình có hệ số là các số nguyên bằng cách quy đồng, khử mẫu:
(1)
+) Vậy hệ phưuơng trình đã cho tưuơng đưuơng với hệ:
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
Lớp 9A1
GV: BÙI THỊ LOAN
TRÒ CHƠI: HOA ĐIỂM 10
* 3 bông hoa hồng tương ứng với 3 câu hỏi.
* Em hãy chọn một bông hoa và trả lời câu hỏi .
* Nếu trả lời đúng em sẽ nhận được phần quà.
* Thời gian suy nghĩ mỗi câu hỏi là 10 giây.
Luật chơi :
Trò chơi : Hoa điểm 10
Tiếp tục
Câu 3: Giải phương trình: -y -4 = 1
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Hoan hô, bạn đã trả lời đúng
Về câu hỏi
A
B
C
D
y = 3
y = -3
y = 5
y = -5
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Hoan hô, bạn đã trả lời đúng
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Về câu hỏi
C
A
B
D
( -1 ; 3 )
( 3 ; -1 )
( - 3;-5 )
( - 5 ; 3 )
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Câu 2: Không cần hình vẽ hãy cho biết số nghiệm của hệ phương trình sau
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Hoan hô, bạn đã trả lời đúng
Về câu hỏi
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
Rất tiếc, bạn đã sai rồi
A
B
C
D
Có 1 nghiệm
Vô nghiệm
Có vô số nghiệm
Có 2 nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP
Bước 2: Dùng (1`) thay cho phương trình (1) và (2`) thay cho phương trình (2) của hệ (I) ta được hệ phương trình:
Bước 1: Từ pt (1), biểu diễn x theo y, ta có:
Lấy kết quả này thế vào chỗ x trong PT (2) thì được:
– 2 . . . . . + 5y = 1 (2`)
Điền vào chỗ (....) cho phù hợp
3y
(3y + 2)
x = 3y +2 (1`)
– 2(3y +2) +5y = 1 (2`)
(I)
...................................................
.................................................. ..
Hoạt động cặp đôi 2 phút
Giải hệ phương trình
Qui tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Gồm hai bước như sau:
Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho (coi là phương trình thứ nhất), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình mới (chỉ còn một ẩn).
Bước 2: Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thứ hai trong hệ ( phương trình thứ nhất cũng thường được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1).
1. Quy tắc thế
Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương . Quy tắc gồm hai bước sau:
2. Áp dụng:
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình
(1)
(2)
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế (biểu diễn y theo x từ phương trình thứ hai của hệ).
?1
1. Đọc kĩ đề bài
2. Các thành viên độc lập làm
3. Nhóm trưởng và các thành viên trao đổi đưa ra bài làm mà cả nhóm thống nhất viết vào phần trung tâm
4. Thời gian 3 phút, hai nhóm xong trước lên treo theo thứ tự. Các nhóm còn lại đổi bài để chấm.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài tập: Gi?i h? phuong trỡnh bằng phuong phỏp th?
Bài tập: Minh h?a hỡnh h?c
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian 3 phút
Câu a: Nhóm 1, 2, 3
Câu b: Nhóm 4, 5, 6
Do (d1) trùng (d2) nên hệ trờn có vô số nghiệm
Minh họa bằng hình học
d1
d2
Bài tập:
Minh hoạ hình học
Do hai đường thẳng (d1) và (d2) song song với nhau nên hệ đã cho vô nghiệm.
* Tóm tắt cách giải hệ phuương trình bằng phưuơng pháp thế
1. Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình một ẩn.
2. Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Phát hiện chỗ sai của bài giải hệ phuương trình
(V) bằng phuương pháp thế ?
Vậy hệ pt (V) có nghiệm duy nhất là (1;4)
3.Bài tập
Vậy hệ pt (V) có nghiệm duy nhất là (6;3)
Vậy hệ pt (V) có nghiệm duy nhất là (2;5)
(2;5)
TI`M TO`I MO? Rễ?NG
- Nắm vững các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
- Làm bài tập 12, 13 , 14 ,15, 17, 19 - SGK trang15.
- Ôn lại lý thuyết chương I và chương II
Hướng dẫn:
- Huướng dẫn bài 13b (SGK- 15): Giải hệ phưuơng trình:
+) Biến đổi phưuơng trình (1) thành phuương trình có hệ số là các số nguyên bằng cách quy đồng, khử mẫu:
(1)
+) Vậy hệ phưuơng trình đã cho tưuơng đưuơng với hệ:
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
 








Các ý kiến mới nhất