Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6 Giải mã những bí mật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Giang Thanh
Ngày gửi: 07h:47' 19-01-2026
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Bài 6:
Giải mã những bí mật
Tiết 76 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ PHƯƠNG TIỆN NỐI CÁC VẾ CÂU

I. Phân biệt câu đơn và câu ghép
1. Bài tập
- H: Phân tích thành phần cấu tạo của các câu văn sau? Cho biết sự
khác nhau về cấu tạo của các câu đó?
a. Khi chúng tôi đến nơi, ông thầy khốn khổ đang ngồi không yên.
( Ba chàng sinh viên)
b. Tôi chỉ sợ ông cũng bó tay.
( Ba chàng sinh viên)

H: Phân tích thành phần cấu tạo của các câu văn sau? Cho biết sự
khác nhau về cấu tạo của các câu đó?
a. Khi chúng tôi đến nơi, ông thầy khốn khổ đang ngồi không yên.
CN1

VN1

VN2

CN2

( Ba chàng sinh viên)

b. Tôi chỉ sợ ông cũng bó tay.
CN1
( Ba chàng sinh viên)
VN1

2. Kết luận
H: Qua việc phân tích bài tập em hiểu thế nào là câu đơn, câu
ghép? Phân biệt câu ghép và câu đơn?
- Câu đơn là câu được cấu tạo bằng một cụm chủ ngữ- vị ngữ
nòng cốt( cụm chủ ngữ- vị ngữ không bị bao chứa trong cụm
từ chính phụ hoặc cụm chủ ngữ- vị ngữ khác)
- Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ- vị ngữ trở lên, mỗi
cụm chủ ngữ- vị ngữ được gọi là một vế câu.

II. Nhận biết câu ghép đẳng lập, câu ghép
chính phụ
1.Bài tập(SGK/15)

HĐCĐ(4') thực hiện yêu cầu:
H: Phân tích cấu tạo của những câu ghép sau? Cho biết mối quan
hệ giữa các vế câu? Các vế câu được nối với nhau bằng từ nào?
(1)Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh.
( Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)

(2) Ông ấy càng nói, chúng tôi càng thấy có nhiều vấn đề thực sự
mới mẻ.
(3) Trời mưa, đường trơn.
(4) Bởi tôi ăn uống có điều độ và làm việc có chừng mực
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

(5) Nếu em chịu khó đi học thì em đã hiểu biển và con ốc
( Trần Hoài Dương, Chuyện vui về chú ếch cốm)

(1) Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh.
CN1 VN1
CN2
VN2
- Có 2 cụm C-V
- Giữa 2 vế của câu có mối quan hệ tương phản, được
nối với nhau bằng kết từ “nhưng”
 Câu ghép đẳng lập

(2) Ông ấy càng nói, chúng tôi càng thấy có nhiều vấn đề thực sự
CN1
VN1 CN2
VN2
mới mẻ.
- Có 2 cụm C-V
- Giữa 2 vế của câu có mối quan hệ tăng
cấp, được nối với nhau bằng cặp từ hô
ứng “càng…càng”
 Câu ghép đẳng lập

(3).

Trời mưa, đường trơn.

CN1

VN1

CN2

VN2

- Có 2 cụm C-V
- Giữa 2 vế của câu có mối quan hệ nhân quả, nhưng không sử dụng từ
nối để nối hai vế câu ghép.
 Câu ghép đẳng lập

(4) Bởi tôi ăn uống có điều độ và làm việc có chừng mực
CN1
VN1
nên tôi chóng lớn lắm.
CN2
VN2
- Có 2 cụm C-V
- Giữa 2 vế của câu có mối quan hệ nguyên
nhân- kết quả, được nối với nhau bằng
cặp kết từ “bởi….nên”
 Câu ghép chính phụ

(5) Nếu em chịu khó đi học thì em đã hiểu biển và con ốc
CN2
VN1
VN2
CN1
biển là như thế nào.
- Có 2 cụm C-V
- Giữa 2 vế của câu có mối quan hệ giả
thiết- hệ quả, được nối với nhau bằng cặp
kết từ “nếu…thì”
 Câu ghép chính phụ

2. Kết luận
H: Qua việc phân tích bài tập, khi phân loại câu ghéo xét về hình
thức và qua hệ giữa các vế có thể chia câu ghép thành mấy loại?
Hãy nêu đặc điểm của từng loại?

Các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép
Dựa
vào Câu ghép có từ ngữ liên
phương tiện kết
nối các vế
- Kết từ (và, nhưng, hay…)
- Cặp từ hô ứng (vừa…vừa,
bao nhiêu…bấy nhiêu…)
- Cặp kết từ (vì… nên,
nếu…thì, tuy…nhưng…)

Câu ghép không có từ ngữ
liên kết (chỉ dùng dấu phẩy,
dấu chấm phẩy, dấu hai chấm
để ngăn cách các vế)

Dựa
vào Đẳng lập: các vế câu có Chính phụ: các vế câu có
quan hệ giữa quan hệ bình đẳng, ngang quan hệ phụ thuộc với nhau
các vế
hàng với nhau

Nhận biết các kiểu câu ghép
Câu ghép đẳng lập

Câu ghép chính phụ

Những quan Thời gian, tương phản, lựa Nguyên nhân- kết quả; điều
hệ ý nghĩa
chọn, tăng cấp, bổ sung…
kiện/giả thiết- kết quả;
nhượng bộ- tăng tiến; sự
kiện- mục đích...
Phương tiện - Kết từ (và, nhưng, hoặc…)
nối các vế
- Cặp từ hô ứng (càng…
càng, vừa…vừa, bao nhiêu…
bấy nhiêu…)

- Cặp kết từ (vì… nên, nếu…
thì, tuy…nhưng…) hoặc 1
kết từ ở vế phụ hay vế chính
(tuy, nên…)

ii.
Luyện tập

LABUBU may
mắn

3

6

9

2

5

8

1

4

7

Tiếp tục bài học

Bài tập 1: a. Câu văn “Cậu người Ấn vẫn đi tới đi lui trong phòng,
nhưng chúng tôi không thấy bóng dáng hai người kia đâu” thuộc
loại câu ghép đẳng lập hay câu ghép chính phụ.

Câu ghép đẳng lập

Bài tập 1: b. Câu văn “Chuyện xấu đã chẳng xảy ra nếu
khi đi qua cửa phòng thầy, cậu ta không thấy cái chìa
khoá người hầu sơ suất để quên” thuộc loại câu ghép đẳng
lập hay câu ghép chính phụ.

Câu ghép chính phụ

Bài tập 1: c . Câu văn “Nếu thầy Xôm thấy chúng, tất cả sẽ
hỏng bét” thuộc loại câu ghép đẳng lập hay câu ghép chính
phụ.

Câu ghép chính phụ

Bài tập 1: d. Câu văn “Cậu đã vấp ngã một lần và tôi mong
cậu có thể vươn cao trong tương lai” thuộc loại câu ghép
đẳng lập hay câu ghép chính phụ.

Câu ghép đẳng lập

Bài tập 2. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế ở câu ghép
dưới đây và cho biết trong câu ghép đó, các vế câu được
nối với nhau bằng cách nào.
a. “Vì chuyện này phải được giữ kín nên chúng ta sẽ tự lập ra
một toà án nho nhỏ vậy”.

Quan hệ ý nghĩagiữa các vế câu ghép: nguyên nhân – kết quả
Các vế được nối với nhau bằng cặp kết từ “vì…nên”

Bài tập 2. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế ở câu ghép dưới
đây và cho biết trong câu ghép đó, các vế câu được nối với nhau
bằng cách nào.
b. “Đất bám quanh một đinh giày vương lên bàn và mẩu đất thứ hai
rã ra, rơi xuống sàn phòng ngủ”.

Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép: liệt kê
Các vế được nối với nhau bằng kết từ “và”

Bài tập 2. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế ở câu ghép dưới
đây và cho biết trong câu ghép đó, các vế câu được nối với nhau
bằng cách nào.
c.“Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo
tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái”.

Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép: mục đích- sự kiện
Các vế được nối với nhau bằng kết từ “để” ở vế phụ

LABUBU MAY MẮN
Em chọn 1 trong những quà sau đây.
- Đổi chỗ tự do trong 1 tiết học Ngữ văn bất kì
- Em được xóa 1 điểm xấu.
- Em được làm lớp trưởng một ngày.
- Em được nhường quyền trả lời câu hỏi cho 1
bạn bất kì.

Bài tập 2. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế ở câu ghép dưới
đây và cho biết trong câu ghép đó, các vế câu được nối với nhau
bằng cách nào.
d. “Khó khăn càng lớn, quyết tâm càng cao”.

Quan hệ giữa các vế câu ghép: tăng cấp
Các vế được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng “càng…
càng”

Bài 3(SGK/15,16)
HSHĐCN(4') làm bài tập 3
Ở từng câu ghép có hai vế dưới đây, trọng tâm
của thông báo nằm ở vế nào? Dựa vào đâu mà
em xác định như vậy?
a. - Thu nhập tốt nhưng chỗ làm hơi xa.
- Chỗ làm hơi xa nhưng thu nhập tốt.
b. - Vì Hà chăm chỉ và luôn cố gắng trong học
tập nên bạn ấy đạt điểm rất cao trong kì thi vừa
qua. 
- Hà đạt điểm rất cao trong kì thi vừa qua vì bạn
ấy chăm chỉ và luôn cố gắng trong học tập. 

a. - Câu “Thu nhập tốt
nhưng chỗ làm hơi xa.”
nhấn mạnh thông tin chỗ
làm xa, đi lại không được
thuận lợi.
- Câu “Chỗ làm hơi xa
nhưng thu nhập tốt.”
nhấn mạnh thông tin thu
nhập tốt, có ý nhấn mạnh
đến mặt tích cực.

b. - Câu “Vì Hà chăm chỉ và luôn cố gắng
trong học tập nên bạn ấy đạt điểm rất cao
trong kì thi vừa qua.” nhấn mạnh thông tin
kết quả học tập của Hà (đạt điểm rất cao
trong kì thi vừa qua).
- Câu “Hà đạt điểm rất cao trong kì thi
vừa qua vì bạn ấy chăm chỉ và luôn cố
gắng trong học tập.” nhấn mạnh thông tin
nguyên nhân Hà có kết quả học tập tốt
(chăm chỉ và luôn cố gắng trong học tập).

 Việc lựa chọn trật tự của các vế câu đóng vai trò quan trọng để tạo
điểm nhấn thông tin và có thể chi phối ý nghĩa của cả câu.

Hoạt động nhóm
4/4'

Trong các câu ghép sau, câu
nào dùng sai phương tiện nối
giữa các vế câu? Hãy sửa lại
cho đúng.

Bài tập 4(SGK/16)
Ví dụ
a. Hà không những học
tốt, cô ấy càng hát hay.
b. Tôi chưa nói câu nào
mà nó đã khóc nức nở.
c. Chúng ta càng đọc
nhiều sách, kiến thức sẽ
được mở rộng.
d. Mặc dù trời mưa rất to
còn chị ấy vẫn đến đúng
giờ.

Đúng

Sai (sửa lại)
Hà không những học tốt mà cô
ấy còn hát hay.

X
Chúng ta càng đọc nhiều sách,
kiến thức càng được mở rộng.
Mặc dù trời mưa rất to nhưng
chị ấy vẫn đến đúng giờ.
468x90
 
Gửi ý kiến