Tìm kiếm Bài giảng
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lệ Thủy
Ngày gửi: 20h:55' 22-12-2023
Dung lượng: 988.5 KB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lệ Thủy
Ngày gửi: 20h:55' 22-12-2023
Dung lượng: 988.5 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tìm một số phần trăm của một số .
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một
số phần trăm của 1 số.
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số. Học sinh
làm bài 1, 2.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học,
NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL
sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
Tính tỉ số phần trăm của hai số:
a) 21 và 30
21 : 30 = 0,7 = 70%
b) 13 và 20
13 : 20 = 0,65 = 65%
Bài toán: Trường tiểu học Hưng Lộc có 1800 học sinh,
trong đó có 810 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số
học sinh nữ và số học sinh toàn trường.
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh nữ và số học sinh toàn
trường là:
810 : 1800 = 0,45
0,45 = 45%
Đáp số: 45%
Dạng 1: Tìm % của 2 số a và b
% của a và b = a : b x 100 = C %
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
a) Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học
sinh nữ chiếm 52,5% . Tính số học sinh nữ của trường đó.
Tóm tắt
100% : 800 học sinh
52,5% : ? học sinh
Bài giải
1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)
Số HS nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
Hai bước tính trên có thể viết gộp thành:
800 : 100 x 52,5 = 420
Hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420
Muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy:
•800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5
•hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một
người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau
một tháng.
Tóm tắt:
Bài giải
100%: 1 000 000 đồng 1 % số tiền lãi sau một tháng là:
0,5%: …. đồng?
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
+ Muốn tìm giá trị một số phần trăm của một số ta
làm như thế nào?
* Muốn tìm a phần trăm của b ta lấy b chia cho 100
rồi nhân với a hoặc lấy b nhân với a rồi chia cho 100
Dạng 2: Tìm a% của B
a% của B = B : 100 x a hoặc a x b : 100
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
LUYỆN TẬP
Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi
chiếm 75%, còn lại học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của
lớp học đó.
Tóm tắt:
100%
: 32 học sinh
Bài giải
HS 10 tuổi 75% :…học sinh?
HS 11 tuổi
: ... .học sinh?
CÁCH 2
CÁCH 1
Coi số học sinh cả lớp là 100%.
Số học sinh 10 tuổi là:
Số phần trăm học sinh 11 tuổi là:
32 :100 x 75 = 24 (học sinh)
100% - 75% = 25%
Số học sinh 11 tuổi là:
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
32 : 100 x 25 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Đáp số: 8 học sinh
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 5 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Bài giải
CÁCH 1
Số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
CÁCH 2
Đáp số : 5 025 000 đồng
Coi số tiền gửi là 100%.
Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi chiếm số phần trăm là:
100% + 0,5% = 100,5%
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 100,5 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Bài 3: Một xưởng may đã dùng hết 345m vải để may quần áo,
trong đó số vải may quần chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao
nhiêu mét?
Bài giải
Cách 1:
Số vải may quần là:
345 : 100 x 40 = 138 (m)
Số vải may áo là:
345 - 138 = 207 (m)
Đáp số: 207 (m)
Cách 2:
Phần trăm số vải may áo chiếm là:
100 % - 40%= 60%
Số vải may áo là:
345 : 100 x 60 = 207 (m)
Đáp số: 207 (m)
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
BÀI TẬP: Lớp 5B có 40 học sinh. Hãy tính nhẩm:
A. 50% số học sinh của lớp là:……
20 học sinh
B. 25% số học sinh của lớp là:……
10 học sinh
C. 62,5% số học sinh của lớp là:…..
25 học sinh
D. 20% số học sinh của lớp là:…..
8 học sinh
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Chuẩn
bị bài:
Luyện tập (trang 77)
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tìm một số phần trăm của một số .
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một
số phần trăm của 1 số.
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số. Học sinh
làm bài 1, 2.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học,
NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL
sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
Tính tỉ số phần trăm của hai số:
a) 21 và 30
21 : 30 = 0,7 = 70%
b) 13 và 20
13 : 20 = 0,65 = 65%
Bài toán: Trường tiểu học Hưng Lộc có 1800 học sinh,
trong đó có 810 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số
học sinh nữ và số học sinh toàn trường.
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh nữ và số học sinh toàn
trường là:
810 : 1800 = 0,45
0,45 = 45%
Đáp số: 45%
Dạng 1: Tìm % của 2 số a và b
% của a và b = a : b x 100 = C %
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
a) Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học
sinh nữ chiếm 52,5% . Tính số học sinh nữ của trường đó.
Tóm tắt
100% : 800 học sinh
52,5% : ? học sinh
Bài giải
1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)
Số HS nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
Hai bước tính trên có thể viết gộp thành:
800 : 100 x 52,5 = 420
Hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420
Muốn tìm 52,5 % của 800 ta có thể lấy:
•800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5
•hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một
người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau
một tháng.
Tóm tắt:
Bài giải
100%: 1 000 000 đồng 1 % số tiền lãi sau một tháng là:
0,5%: …. đồng?
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
+ Muốn tìm giá trị một số phần trăm của một số ta
làm như thế nào?
* Muốn tìm a phần trăm của b ta lấy b chia cho 100
rồi nhân với a hoặc lấy b nhân với a rồi chia cho 100
Dạng 2: Tìm a% của B
a% của B = B : 100 x a hoặc a x b : 100
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
LUYỆN TẬP
Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi
chiếm 75%, còn lại học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của
lớp học đó.
Tóm tắt:
100%
: 32 học sinh
Bài giải
HS 10 tuổi 75% :…học sinh?
HS 11 tuổi
: ... .học sinh?
CÁCH 2
CÁCH 1
Coi số học sinh cả lớp là 100%.
Số học sinh 10 tuổi là:
Số phần trăm học sinh 11 tuổi là:
32 :100 x 75 = 24 (học sinh)
100% - 75% = 25%
Số học sinh 11 tuổi là:
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
32 : 100 x 25 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Đáp số: 8 học sinh
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 5 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi
là bao nhiêu?
Bài giải
CÁCH 1
Số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
CÁCH 2
Đáp số : 5 025 000 đồng
Coi số tiền gửi là 100%.
Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi chiếm số phần trăm là:
100% + 0,5% = 100,5%
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 100,5 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Bài 3: Một xưởng may đã dùng hết 345m vải để may quần áo,
trong đó số vải may quần chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao
nhiêu mét?
Bài giải
Cách 1:
Số vải may quần là:
345 : 100 x 40 = 138 (m)
Số vải may áo là:
345 - 138 = 207 (m)
Đáp số: 207 (m)
Cách 2:
Phần trăm số vải may áo chiếm là:
100 % - 40%= 60%
Số vải may áo là:
345 : 100 x 60 = 207 (m)
Đáp số: 207 (m)
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
BÀI TẬP: Lớp 5B có 40 học sinh. Hãy tính nhẩm:
A. 50% số học sinh của lớp là:……
20 học sinh
B. 25% số học sinh của lớp là:……
10 học sinh
C. 62,5% số học sinh của lớp là:…..
25 học sinh
D. 20% số học sinh của lớp là:…..
8 học sinh
53
30
23
15
25
78
28
22
17
16
4
14
27
18
29
26
11
12
13
01269
24
21
19
10
20
Toán
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Chuẩn
bị bài:
Luyện tập (trang 77)
 








Các ý kiến mới nhất