KNTT - Bài 17. Giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Yến
Ngày gửi: 19h:25' 22-02-2024
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Yến
Ngày gửi: 19h:25' 22-02-2024
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
BÀI 17: GIẢM PHÂN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của NST để giải thích được quá trình
giảm phân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở vi
sinh vật.
Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
So sánh được quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một số vấn
đề trong thực tiễn.
PHẦN I. DIỄN BIẾN CỦA
GIẢM PHÂN
GIẢM PHÂN LÀ GÌ?
Giảm phân (phân bào giảm nhiễm) là hình thức phân chia của các tế bào
sinh dục sơ khai (tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng), xảy ra trong các cơ
quan sinh sản để tạo ra các giao tử.
Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp là giảm phân I và giảm phân II.
Trước khi tế bào bước vào giảm phân I, ở kì trung gian, mỗi NST được nhân
đôi tạo thành NST kép.
GIẢM PHÂN I
Thoi
phân bào
NST kép
Chromatid
chị em
KÌ ĐẦU I
Các NST kép bắt đôi với nhau thành từng
cặp tương đồng và dần co xoắn.
Các chromatid của các NST tương đồng
có thể trao đổi đoạn cho nhau (trao đổi
chéo).
Cặp NST
tương đồng
Thoi phân bào hình thành, màng nhân và
hạch nhân tiêu biến.
GIẢM PHÂN I
Vi ống tâm động
KÌ GIỮA I
Các cặp NST kép tương đồng co xoắn
cực đại và di chuyển về mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào, tập trung thành hai
hàng.
Các vi ống được gắn vào một phía tâm
động của mỗi NST kép.
Cặp NST tương đồng
trên mặt phẳng xích đạo
GIẢM PHÂN I
Chromatid chị em
KÌ SAU I
Hai NST kép trong cặp tương
đồng tách rời nhau ra và mỗi
NST di chuyển trên thoi phân
bào đi về một cực của tế bào.
NST tương đồng
GIẢM PHÂN I
Chromatid
không chị em
KÌ CUỐI I
Các NST kép dần dãn xoắn.
NST
Thoi phân bào tiêu biến.
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện tạo
thành hai nhân mới.
NST tương đồng
Tế bào chất phân chia tạo thành hai tế
bào con có số lượng NST giảm đi một nửa
so với tế bào mẹ nhưng ở trạng thái kép.
GIẢM PHÂN II
KÌ ĐẦU II
NST kép dần co xoắn và hiện rõ.
Thoi phân bào được hình thành.
Màng nhân và hạch nhân dần tiêu biến.
GIẢM PHÂN II
KÌ GIỮA II
Các NST kép co xoắn cực đại và di
chuyển về phái mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào, tập trung thành một hàng.
Mỗi NST kép gắn với vi ống ở cả hai phía
của tâm động.
GIẢM PHÂN II
KÌ SAU II
Hai chromatid của mỗi NST kép
tách rời nhau ra và di chuyển
trên thoi phân bào đi về hai cực
của tế bào.
GIẢM PHÂN II
KÌ CUỐI II
Các NST dần dãn xoắn
Thoi phân bào tiêu biến.
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện tạo
thành hai nhân mới.
Tế bào chất phân chia tạo thành hai tế
bào con.
Kết thúc giảm phân II, từ một tế bào, qua hai lần giảm phân tạo ra
bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa. Sau giảm
phân II, các tế bào con sẽ biến đổi thành các giao tử.
Phát sinh trứng
KẾT
QUẢ CỦA GIẢM PHÂN
Phát sinh tinh trùng
Tinh bào
sơ cấp
Tinh bào
thứ cấp
Tinh
trùng
Noãn sơ
cấp
Tinh tử
Noãn
thứ
cấp
Thể cực
thứ sơ cấp
Rụng
trứng
Thể cực
thứ cấp 2
Noãn
Thụ tinh
Noãn
Tế bào
trứng
Thể cực
thứ cấp 1
Thể cực
thứ cấp 3
Hợp tử
Từ một tế bào, qua hai lần phân bào
của giảm phân tạo ra được bốn tế
bào con có số lượng NST giảm di
một nửa.
Khác với nguyên phân, giảm phân
tạo ra các tế bào chứa các hệ gene
đơn bội khác nhau. Nguyên phân là
do sự phân li ngẫu nhiên của các
cặp NST tương đồng cũng như có
sự trao đổi chéo xảy ra giữa chúng
tạo ra những tổ hợp NST và tổ hợp
gene mới.
Phát sinh tinh trùng
Tinh bào
sơ cấp
Tinh bào
thứ cấp
Tinh
trùng
Phát sinh trứng
Noãn sơ
cấp
Tinh tử
Noãn
thứ
cấp
Thể cực
thứ sơ cấp
Rụng
trứng
Thể cực
thứ cấp 2
Noãn
Thụ tinh
Noãn
Tế bào
trứng
Thể cực
thứ cấp 1
Thể cực
thứ cấp 3
Hợp tử
Say giảm phân, các tế bào con được
biến đổi hình thái thành các giao tử
Ở động vật, từ một tế bào sinh tinh,
qua giảm phân hình thành bốn tinh
trùng; trong khi một tế bào sinh trứng,
qua giảm phân chỉ tạo ra một tế bào
trứng có kích thước lớn và ba tế bào
nhỏ bị tiêu biến sau đó.
Ở người, noãn nguyên bào sau khi
giảm phân I, nếu được thụ tinh mới
tiếp tục hoàn tất quá trình giảm phân
II hình thành tế bào trứng.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1
Cơ chế nào dẫn đến số lượng NST giảm đi một nửa sau
giảm phân?
Ban đầu từ một tế bào 2n đến kì trung gian: các NST đơn nhân đôi thành NST kép
tạo thành một tế bào có 2n NST kép; Ở kỳ giữa I, các NST kép tập trung thành hai
hàng; Ở kì sau I: 2 NST kép trong từng cặp tương đồng phân li về 2 cực của tế
bào; Ở kì cuối I: tạo thành 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép.
Ở giảm phân II, cơ bản giống nguyên phân, các NST đơn trong n NST kép phân ly
đồng đều về 2 phía của tế bào tạo ra các tế bào con có bộ NST n đơn
Kết luận nguyên nhân giảm phân tạo ra các tế bào con với số lượng NST giảm đi
một nửa là do: Sự nhân đôi NST chỉ diễn ra 1 lần mà sự phân ly của NST diễn
ra 2 lần.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2
Kết quả của giảm phân tạo ra 4 tế bào con có vật chất di
truyền giống hệt nhau hay không? Giải thích.
- Từ một tế bào, qua hai lần phân bào của giảm phân tạo ra được
bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa. Nhưng khác với
nguyên phân, giảm phân tạo ra tế bào có hệ gene đơn bội khác
nhau (vật chất di truyền không giống nhau).
- Nguyên nhân về sự khác nhau trong vật chất di truyền của các tế
bào con được tạo ra qua giảm phân là do sự phân li ngẫu nhiên
của các cặp NST tương đồng trong kì sau của giảm phân I cũng
như sự trao đổi chéo xảy ra giữa chúng tạo tổ hợp NST và tổ hợp
gene mới trong kì đầu của giảm phân I.
PHẦN II. CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢM PHÂN
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân. Ngoài yếu tố di
truyền, nhiều yếu tố môi trường bên ngoài cũng ảnh hưởng đến quá trình
giảm phân. Nhiều loài cây chỉ có thể ra hoa khi gặp điều kiện thời tiết, chế
độ chiếu sáng thích hợp.
Để cho các cây thanh long ra hoa trái vụ, bà con nông dân thường
thắp đèn chiếu sáng vào ban đêm.
Tuổi tác cũng ảnh hưởng đến giảm phân. Ở người, phụ nữ càng lớn tuổi, tỉ
lệ sinh con bị hội chứng Down (do thừa một NST 21) càng gia tăng, đặc biệt
từ tuổi 35 trở lên.
Điều này được giải thích là do càng lớn tuổi thì quá trình giảm phân hình
thành giao tử càng dễ bị rối loạn, đẫn đến tỉ lệ các giao tử bất thường tăng
lên (giao tử thừa một NST 21), đặc biệt ở phụ nữ (do thời gian của kì đầu
giảm phân I kéo dài quá lâu, đúng bằng số tuổi của người phụ nữ khi sinh
con nên dễ dẫn đến rối loạn cơ chế phân li NST).
Hiểu được những yếu tố tác động đến giảm phân, chúng ta có thể
vận dụng vào thực tiễn sản xuất để mang lại hiệu quả kính tế cũng
như phòng và chữa bệnh cho con người.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1
Quá trình giảm phân chịu ảnh hưởng từ các yếu tố
nào? Giải thích?
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân:
+ Yếu tố di truyền: Ở mỗi loài, đến độ tuổi trưởng thành nhất định, các tế bào sinh
dục mới tiến hành giảm phân tạo giao tử đánh dấu sự bắt đầu có khả năng sinh
sản của cơ thể.
+ Các yếu tố môi trường: Nhiều loài cây chỉ có thể ra hoa khi gặp điều kiện thời
tiết, chế độ ánh sáng thích hợp.
+ Các hormone sinh dục đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảm phân: Để vật
nuôi sinh sản theo ý muốn, người ta có thể tiêm hormone sinh dục kích thích quá
trình sinh sản cho vật nuôi.
+ Tuổi tác cũng ảnh hưởng đến giảm phân: Ở người, phụ nữ tuổi càng lớn (đặc
biệt từ tuổi 35 trở lên) thì quá trình giảm phân hình thành giao tử càng dễ bị rối
loạn dẫn đến tỉ lệ các giao tử bất thường tăng lên khiến khả năng sinh con bị
chứng Down càng tăng.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2
Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn so với cây cùng
loại thì được tưới đủ nước, cây nào sẽ ra hoa nhiều hơn,
giải thích?
Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn sẽ ra hoa nhiều hơn so
với cây cùng loại được tưới đủ nước. Điều này được giải thích là
do trong điều kiện tưới đủ nước cây sẽ tập trung sinh trưởng tăng
kích thước khiến thời gian sinh trường bị kéo dài, ngăn quá quá
trình ra hoa.
Các hormone sinh dục đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảm phân
và sinh sản của nhiều loài động vật.
Để cho vật nuôi sinh sản theo ý muốn, người ra có thể tiêm
hormone sinh dục kích thích quá trình sinh sản cho vật nuôi.
PHẦN III. Ý NGHĨA
CỦA GIẢM PHÂN
Trong giảm phân, các NST nhân đôi một lần nhưng lại phân chia hai lần,
kết quả là tạo ra các giao tử có số lượng NST giảm đi một nửa (n NST) so
với tế bào ban đầu (2n NST).
Các giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau trong quá trình thụ
tinh tạo thành hợp tử (2n), khôi phục lại bộ NST 2n đặc trưng cho loài. Tế
bào hợp tử trải qua nhiều lần nguyên phân và biệt hóa tế bào phát triển
thành cơ thể đa bào trưởng thành.
Như vậy, quá trình giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ
sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật, đảm bảo duy trì bộ NST 2n đặc
trưng cho loài.
Mặt khác, do có sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I, kết hợp với sự
phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST trong giảm phân tạo ra nhiều loại
giao tử có kiểu gene khác nhau, là cơ sở để tạo ra vô số các biến dị tổ hợp
ở đời con, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
Ếch trưởng thành (2n)
Tinh trùng (n)
Nguyên phân
Nòng nọc (2n)
Con đực
Con cái
Giảm phân
Giảm phân
Nguyên phân
Tế bào trứng (n)
Hợp tử (2n)
Thụ tinh
Tinh trùng (n)
Giảm phân, thụ tinh kết hợp với nguyên phân là cơ chế duy trì bộ
NST 2n đặc trưng của loài sinh sản hữu tính (ví dụ: ếch).
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1
Giải thích vì sao quá trình giảm phân kết hợp với thụ tinh và
nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật, đảm
bảo duy trì bộ NST 2n đặc trưng cho loài?
Giảm phân tạo giao tử mang bộ NST đơn bội n NST. Thụ tinh
giúp phục hồi bộ NST lưỡng bội 2n NST đặc trưng cho loài.
Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào (2n NST) giúp cơ thể
lớn lên.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2
Nêu những điểm khác nhau cơ bản nhất giữa nguyên
phân và giảm phân.
Nguyên phân
Giảm phân
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
Xảy ra ở tế bào sinh dục
1 lần phân bào
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
Có sự phân li đồng đều của các cặp Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do
NST kép tương đồng về hai cực tế của các cặp NST kép tương đồng về
bào
hai cực tế bào
1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân tạo ra 1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạo bốn tế
hai tế bài con, mỗi tế bào con có bộ bào con, mỗi tế bào con có bộ NST
NST lưỡng bội (2n)
đơn bội (n)
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
3
Trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong giảm
phân I có vai trò gì?
Tạo ra các giao tử có vật chất di truyền khác nhau.
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gene ở loài.
KIẾN THỨC
CỐT LÕI
Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có một lần
nhân đôi DNA.
Từ một tế bào qua giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ NST
giảm đi một nửa chứa các tổ hợp NST khác nhau.
Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân đảm bảo duy trì ổn
định bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể,
đồng thời tạo ra các tổ hợp gene đa dạng giúp sinh vật thích nghi
với sự biến đổi của điều kiện môi trường.
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
Bạn có một cây cam cho quả rất ngon và sai quả.
Nếu muốn nhân rộng giống cam của mình, bạn sẽ
chọn phương pháp nào chiết cành hay chọn nhân
giống bằng hạt lấy từ quả của cây cam? Giải thích.
- Nếu muốn nhân rộng giống cam của mình thì sẽ chọn phương pháp chiết cành.
- Giải thích:
+ Chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính, dựa trên cơ sở là hình thức nguyên phân
(các tế bào của cây mẹ nguyên phân để giúp cây con sinh trưởng và phát triển). Do đó,
nếu chiết cành thì cây con sẽ giữ được những đặc tính của cây mẹ đồng thời vì cành đã
được phát triển đến độ tuổi nhất định nên sớm cho quả hơn.
+ Ngược lại, nhân giống bằng hạt là phương pháp nhân giống hữu tính, hạt được tạo ra
qua quá trình giảm phân và thụ tinh nên có thể có vật chất di truyền khác với cây mẹ. Điều
đó, khiến cho mục đích nhân giống để giữ lại các đặc tính tốt của cây khó mà thực hiện
được.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của NST để giải thích được quá trình
giảm phân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở vi
sinh vật.
Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
So sánh được quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một số vấn
đề trong thực tiễn.
PHẦN I. DIỄN BIẾN CỦA
GIẢM PHÂN
GIẢM PHÂN LÀ GÌ?
Giảm phân (phân bào giảm nhiễm) là hình thức phân chia của các tế bào
sinh dục sơ khai (tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng), xảy ra trong các cơ
quan sinh sản để tạo ra các giao tử.
Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp là giảm phân I và giảm phân II.
Trước khi tế bào bước vào giảm phân I, ở kì trung gian, mỗi NST được nhân
đôi tạo thành NST kép.
GIẢM PHÂN I
Thoi
phân bào
NST kép
Chromatid
chị em
KÌ ĐẦU I
Các NST kép bắt đôi với nhau thành từng
cặp tương đồng và dần co xoắn.
Các chromatid của các NST tương đồng
có thể trao đổi đoạn cho nhau (trao đổi
chéo).
Cặp NST
tương đồng
Thoi phân bào hình thành, màng nhân và
hạch nhân tiêu biến.
GIẢM PHÂN I
Vi ống tâm động
KÌ GIỮA I
Các cặp NST kép tương đồng co xoắn
cực đại và di chuyển về mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào, tập trung thành hai
hàng.
Các vi ống được gắn vào một phía tâm
động của mỗi NST kép.
Cặp NST tương đồng
trên mặt phẳng xích đạo
GIẢM PHÂN I
Chromatid chị em
KÌ SAU I
Hai NST kép trong cặp tương
đồng tách rời nhau ra và mỗi
NST di chuyển trên thoi phân
bào đi về một cực của tế bào.
NST tương đồng
GIẢM PHÂN I
Chromatid
không chị em
KÌ CUỐI I
Các NST kép dần dãn xoắn.
NST
Thoi phân bào tiêu biến.
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện tạo
thành hai nhân mới.
NST tương đồng
Tế bào chất phân chia tạo thành hai tế
bào con có số lượng NST giảm đi một nửa
so với tế bào mẹ nhưng ở trạng thái kép.
GIẢM PHÂN II
KÌ ĐẦU II
NST kép dần co xoắn và hiện rõ.
Thoi phân bào được hình thành.
Màng nhân và hạch nhân dần tiêu biến.
GIẢM PHÂN II
KÌ GIỮA II
Các NST kép co xoắn cực đại và di
chuyển về phái mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào, tập trung thành một hàng.
Mỗi NST kép gắn với vi ống ở cả hai phía
của tâm động.
GIẢM PHÂN II
KÌ SAU II
Hai chromatid của mỗi NST kép
tách rời nhau ra và di chuyển
trên thoi phân bào đi về hai cực
của tế bào.
GIẢM PHÂN II
KÌ CUỐI II
Các NST dần dãn xoắn
Thoi phân bào tiêu biến.
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện tạo
thành hai nhân mới.
Tế bào chất phân chia tạo thành hai tế
bào con.
Kết thúc giảm phân II, từ một tế bào, qua hai lần giảm phân tạo ra
bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa. Sau giảm
phân II, các tế bào con sẽ biến đổi thành các giao tử.
Phát sinh trứng
KẾT
QUẢ CỦA GIẢM PHÂN
Phát sinh tinh trùng
Tinh bào
sơ cấp
Tinh bào
thứ cấp
Tinh
trùng
Noãn sơ
cấp
Tinh tử
Noãn
thứ
cấp
Thể cực
thứ sơ cấp
Rụng
trứng
Thể cực
thứ cấp 2
Noãn
Thụ tinh
Noãn
Tế bào
trứng
Thể cực
thứ cấp 1
Thể cực
thứ cấp 3
Hợp tử
Từ một tế bào, qua hai lần phân bào
của giảm phân tạo ra được bốn tế
bào con có số lượng NST giảm di
một nửa.
Khác với nguyên phân, giảm phân
tạo ra các tế bào chứa các hệ gene
đơn bội khác nhau. Nguyên phân là
do sự phân li ngẫu nhiên của các
cặp NST tương đồng cũng như có
sự trao đổi chéo xảy ra giữa chúng
tạo ra những tổ hợp NST và tổ hợp
gene mới.
Phát sinh tinh trùng
Tinh bào
sơ cấp
Tinh bào
thứ cấp
Tinh
trùng
Phát sinh trứng
Noãn sơ
cấp
Tinh tử
Noãn
thứ
cấp
Thể cực
thứ sơ cấp
Rụng
trứng
Thể cực
thứ cấp 2
Noãn
Thụ tinh
Noãn
Tế bào
trứng
Thể cực
thứ cấp 1
Thể cực
thứ cấp 3
Hợp tử
Say giảm phân, các tế bào con được
biến đổi hình thái thành các giao tử
Ở động vật, từ một tế bào sinh tinh,
qua giảm phân hình thành bốn tinh
trùng; trong khi một tế bào sinh trứng,
qua giảm phân chỉ tạo ra một tế bào
trứng có kích thước lớn và ba tế bào
nhỏ bị tiêu biến sau đó.
Ở người, noãn nguyên bào sau khi
giảm phân I, nếu được thụ tinh mới
tiếp tục hoàn tất quá trình giảm phân
II hình thành tế bào trứng.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1
Cơ chế nào dẫn đến số lượng NST giảm đi một nửa sau
giảm phân?
Ban đầu từ một tế bào 2n đến kì trung gian: các NST đơn nhân đôi thành NST kép
tạo thành một tế bào có 2n NST kép; Ở kỳ giữa I, các NST kép tập trung thành hai
hàng; Ở kì sau I: 2 NST kép trong từng cặp tương đồng phân li về 2 cực của tế
bào; Ở kì cuối I: tạo thành 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép.
Ở giảm phân II, cơ bản giống nguyên phân, các NST đơn trong n NST kép phân ly
đồng đều về 2 phía của tế bào tạo ra các tế bào con có bộ NST n đơn
Kết luận nguyên nhân giảm phân tạo ra các tế bào con với số lượng NST giảm đi
một nửa là do: Sự nhân đôi NST chỉ diễn ra 1 lần mà sự phân ly của NST diễn
ra 2 lần.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2
Kết quả của giảm phân tạo ra 4 tế bào con có vật chất di
truyền giống hệt nhau hay không? Giải thích.
- Từ một tế bào, qua hai lần phân bào của giảm phân tạo ra được
bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa. Nhưng khác với
nguyên phân, giảm phân tạo ra tế bào có hệ gene đơn bội khác
nhau (vật chất di truyền không giống nhau).
- Nguyên nhân về sự khác nhau trong vật chất di truyền của các tế
bào con được tạo ra qua giảm phân là do sự phân li ngẫu nhiên
của các cặp NST tương đồng trong kì sau của giảm phân I cũng
như sự trao đổi chéo xảy ra giữa chúng tạo tổ hợp NST và tổ hợp
gene mới trong kì đầu của giảm phân I.
PHẦN II. CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢM PHÂN
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân. Ngoài yếu tố di
truyền, nhiều yếu tố môi trường bên ngoài cũng ảnh hưởng đến quá trình
giảm phân. Nhiều loài cây chỉ có thể ra hoa khi gặp điều kiện thời tiết, chế
độ chiếu sáng thích hợp.
Để cho các cây thanh long ra hoa trái vụ, bà con nông dân thường
thắp đèn chiếu sáng vào ban đêm.
Tuổi tác cũng ảnh hưởng đến giảm phân. Ở người, phụ nữ càng lớn tuổi, tỉ
lệ sinh con bị hội chứng Down (do thừa một NST 21) càng gia tăng, đặc biệt
từ tuổi 35 trở lên.
Điều này được giải thích là do càng lớn tuổi thì quá trình giảm phân hình
thành giao tử càng dễ bị rối loạn, đẫn đến tỉ lệ các giao tử bất thường tăng
lên (giao tử thừa một NST 21), đặc biệt ở phụ nữ (do thời gian của kì đầu
giảm phân I kéo dài quá lâu, đúng bằng số tuổi của người phụ nữ khi sinh
con nên dễ dẫn đến rối loạn cơ chế phân li NST).
Hiểu được những yếu tố tác động đến giảm phân, chúng ta có thể
vận dụng vào thực tiễn sản xuất để mang lại hiệu quả kính tế cũng
như phòng và chữa bệnh cho con người.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1
Quá trình giảm phân chịu ảnh hưởng từ các yếu tố
nào? Giải thích?
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân:
+ Yếu tố di truyền: Ở mỗi loài, đến độ tuổi trưởng thành nhất định, các tế bào sinh
dục mới tiến hành giảm phân tạo giao tử đánh dấu sự bắt đầu có khả năng sinh
sản của cơ thể.
+ Các yếu tố môi trường: Nhiều loài cây chỉ có thể ra hoa khi gặp điều kiện thời
tiết, chế độ ánh sáng thích hợp.
+ Các hormone sinh dục đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảm phân: Để vật
nuôi sinh sản theo ý muốn, người ta có thể tiêm hormone sinh dục kích thích quá
trình sinh sản cho vật nuôi.
+ Tuổi tác cũng ảnh hưởng đến giảm phân: Ở người, phụ nữ tuổi càng lớn (đặc
biệt từ tuổi 35 trở lên) thì quá trình giảm phân hình thành giao tử càng dễ bị rối
loạn dẫn đến tỉ lệ các giao tử bất thường tăng lên khiến khả năng sinh con bị
chứng Down càng tăng.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2
Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn so với cây cùng
loại thì được tưới đủ nước, cây nào sẽ ra hoa nhiều hơn,
giải thích?
Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn sẽ ra hoa nhiều hơn so
với cây cùng loại được tưới đủ nước. Điều này được giải thích là
do trong điều kiện tưới đủ nước cây sẽ tập trung sinh trưởng tăng
kích thước khiến thời gian sinh trường bị kéo dài, ngăn quá quá
trình ra hoa.
Các hormone sinh dục đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảm phân
và sinh sản của nhiều loài động vật.
Để cho vật nuôi sinh sản theo ý muốn, người ra có thể tiêm
hormone sinh dục kích thích quá trình sinh sản cho vật nuôi.
PHẦN III. Ý NGHĨA
CỦA GIẢM PHÂN
Trong giảm phân, các NST nhân đôi một lần nhưng lại phân chia hai lần,
kết quả là tạo ra các giao tử có số lượng NST giảm đi một nửa (n NST) so
với tế bào ban đầu (2n NST).
Các giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau trong quá trình thụ
tinh tạo thành hợp tử (2n), khôi phục lại bộ NST 2n đặc trưng cho loài. Tế
bào hợp tử trải qua nhiều lần nguyên phân và biệt hóa tế bào phát triển
thành cơ thể đa bào trưởng thành.
Như vậy, quá trình giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ
sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật, đảm bảo duy trì bộ NST 2n đặc
trưng cho loài.
Mặt khác, do có sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I, kết hợp với sự
phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST trong giảm phân tạo ra nhiều loại
giao tử có kiểu gene khác nhau, là cơ sở để tạo ra vô số các biến dị tổ hợp
ở đời con, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
Ếch trưởng thành (2n)
Tinh trùng (n)
Nguyên phân
Nòng nọc (2n)
Con đực
Con cái
Giảm phân
Giảm phân
Nguyên phân
Tế bào trứng (n)
Hợp tử (2n)
Thụ tinh
Tinh trùng (n)
Giảm phân, thụ tinh kết hợp với nguyên phân là cơ chế duy trì bộ
NST 2n đặc trưng của loài sinh sản hữu tính (ví dụ: ếch).
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1
Giải thích vì sao quá trình giảm phân kết hợp với thụ tinh và
nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật, đảm
bảo duy trì bộ NST 2n đặc trưng cho loài?
Giảm phân tạo giao tử mang bộ NST đơn bội n NST. Thụ tinh
giúp phục hồi bộ NST lưỡng bội 2n NST đặc trưng cho loài.
Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào (2n NST) giúp cơ thể
lớn lên.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2
Nêu những điểm khác nhau cơ bản nhất giữa nguyên
phân và giảm phân.
Nguyên phân
Giảm phân
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
Xảy ra ở tế bào sinh dục
1 lần phân bào
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
Có sự phân li đồng đều của các cặp Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do
NST kép tương đồng về hai cực tế của các cặp NST kép tương đồng về
bào
hai cực tế bào
1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân tạo ra 1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạo bốn tế
hai tế bài con, mỗi tế bào con có bộ bào con, mỗi tế bào con có bộ NST
NST lưỡng bội (2n)
đơn bội (n)
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
3
Trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong giảm
phân I có vai trò gì?
Tạo ra các giao tử có vật chất di truyền khác nhau.
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gene ở loài.
KIẾN THỨC
CỐT LÕI
Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có một lần
nhân đôi DNA.
Từ một tế bào qua giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ NST
giảm đi một nửa chứa các tổ hợp NST khác nhau.
Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân đảm bảo duy trì ổn
định bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể,
đồng thời tạo ra các tổ hợp gene đa dạng giúp sinh vật thích nghi
với sự biến đổi của điều kiện môi trường.
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
Bạn có một cây cam cho quả rất ngon và sai quả.
Nếu muốn nhân rộng giống cam của mình, bạn sẽ
chọn phương pháp nào chiết cành hay chọn nhân
giống bằng hạt lấy từ quả của cây cam? Giải thích.
- Nếu muốn nhân rộng giống cam của mình thì sẽ chọn phương pháp chiết cành.
- Giải thích:
+ Chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính, dựa trên cơ sở là hình thức nguyên phân
(các tế bào của cây mẹ nguyên phân để giúp cây con sinh trưởng và phát triển). Do đó,
nếu chiết cành thì cây con sẽ giữ được những đặc tính của cây mẹ đồng thời vì cành đã
được phát triển đến độ tuổi nhất định nên sớm cho quả hơn.
+ Ngược lại, nhân giống bằng hạt là phương pháp nhân giống hữu tính, hạt được tạo ra
qua quá trình giảm phân và thụ tinh nên có thể có vật chất di truyền khác với cây mẹ. Điều
đó, khiến cho mục đích nhân giống để giữ lại các đặc tính tốt của cây khó mà thực hiện
được.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất